vanban.org

Bản án 27/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp dân sự hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
__________
Bản án số:27/2021/DS-ST
Ngày:01/4/2021
V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Th nh nh

Các Hội thẩm nhân dân:

- ng Ngô Văn Mừng

- ng Võ Th nh Nhàn

- Thư ký phiên tòa: à Võ Thị Thảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Gi ng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện h M i t nh An Giang tham gia phiên tòa: à Đoàn Thụy Thùy Tr ng – kiểm sát viên.

Trong ngày 01 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tò án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Gi ng mở phiên tò xét xử sơ thẩm công kh i vụ án dân sự thụ lý số: 448/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2020, về tr nh chấp: “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đư vụ án r xét xử số: 89/2021/QĐST-DS ngày 4 tháng 02 năm 2021, giữ các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP HHVN Trụ sở: 54A NCT, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội

Đị chỉ liên lạc: t ng 23 tò nhà TNR số 180 – 192 đường NCT, phường NTB, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Hoàng L, chức vụ Tổng giám đốc. Ủy quyền cho ông ùi Đức Q, chức vụ Quyền giám đốc khối quản lý tín dụng (theo văn bản ủy quyền số 1334/2020/UQ-TGĐ12 ngày 01/4/2020).

Người đại diện theo ủy quyền:

ng Ngô Hùng S, sinh năm 1987, chức vụ CVC Phòng XLN KHCN Đị chỉ 248 THĐ, phường MX, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Gi ng (Văn bản ủy quyền số 3603/2020/GUQ-TGĐ12 ngày 6/7/2020). Có mặt

ng Nguyễn Văn T, GĐ cấp 1, P XLN KHCN Đị chỉ T ng 23 tò nhà TNR số 180 – 192 đường NCT, phường NTB, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt

2. Bị đơn:

2.1. ng Tr n Văn T1, sinh năm 1966; Vắng mặt

2.2. à Nguyễn Thị Th nh N, sinh năm 1966; Có mặt

Cùng cư trú: ấp TP, xã TM, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gi ng

NỘI DUNG V ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bảng tự kh i và biên bản hò giải đại diện nguyên đơn tr nh bày: Vào ngày 30/8/2011 Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – PGD Mỹ Luông n y là Ngân hàng TMCP HHVN và ông Tr n Văn T1 và bà Nguyễn Thị Thanh N ký kết Hợp đồng tín dụng hạn mức số HD10986/HĐTD-MD như s u: số tiền v y 80 000 000đồng, lãi suất 1,9%/tháng, thời hạn v y 12 tháng, mục đích v y chăn nuôi bò, phương thức trả nợ là trả gốc cuối kỳ, lãi hàng tháng trong 5 tháng đ u, ph n còn lại trả cuối kỳ. ng T1, bà N có thế chấp quyền sử dụng đất với diện tích 2298,6m2 thuộc thử đất số 107, tờ bản đồ số 59, loại đất ở nông thôn, đất trồng cây lâu năm do ông Tr n Văn T1 và bà Nguyễn Thị Th nh N đứng tên quyền sử dụng đất số H0766f được Ủy b n nhân dân huyện Chợ Mới cấp ngày 31/12/2007 để đảm bảo nghĩ vụ trả nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HD10986 ngày 30/8/2011 được đăng ký thế chấp ngày 30/8/2011. Sau khi vay bà N, ông T1 đã vi phạm nghĩ vụ th nh toán các khoản nợ gốc và lãi theo đúng c m kết thỏ thuận hợp đồng cho v y N y yêu c u bà Nguyễn Thị Th nh N, ông Tr n Văn T1 trả số tiền nợ gốc là 67 400 000đ, lãi đến ngày 23/6/2020 là 150 155 998đ, lãi quá hạn 69 254 237đ, tổng cộng vốn và lãi là 286 810 235đ Kể từ ngày 24/6/2020, ông T1 bà N còn phải có nghĩ vụ th nh toán số tiền lãi trên số nợ gốc chư th nh toán theo mức lãi suất đã thỏ thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số HD10986/HĐTD-MDB cho đến khi th nh toán hết khoản nợ Trường hợp ông T1 bà N không trả được nợ, hoặc trả nợ chư đ y đủ th Ngân hàng TMCP HHVN đề nghị cơ qu n có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án

ị đơn ông Tr n Văn T1 đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án nên Tò án không ghi nhận được ý kiến Tại phiên tò bà Nguyễn Thị Th nh N thừ nhận có v y Ngân hàng 80 000 000 đồng Hiện còn nợ gốc là 67 400 000đ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án củ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật củ người th m gi tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định củ pháp luật Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Hợp đồng tín dụng 30/8/2011, với tổng số tiền đã giải ngân xong 80 000 000 đồng, giữ Ngân hàng với ông T1, bà N được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏ thuận Do ông T1, bà N vi phạm nghĩ vụ, nên Ngân hàng khởi kiện yêu c u trả nợ gồm vốn 67 400 000 đồng, lãi tính đến ngày 01/4/2012 gồm trong hạn 7 752 000 đồng, lãi quá hạn 225 367 669 đồng Tổng cộng vốn và lãi 300 519 669 đồng và trả lãi tiếp theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết là phù hợp Điều 463, 466, 468 ộ luật dân sự Hợp đồng tín dụng được đảm bảo bằng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 30/8/2011, có chứng thực tại U ND xã Tấn Mỹ, đăng ký thế chấp ngày 30/8/2011 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (n y là Văn phòng đăng ký đất đ i chi nhánh Chợ Mới) nên Ngân hàng được quyền yêu c u Cơ qu n thi hành án phát mãi tài sản thế chấp theo Điều 323 ộ luật dân sự và Điều 56, 58 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 củ Chính phủ về gi o dịch bảo đảm nhưng không thực hiện việc trả lãi và vốn gốc theo hợp đồng đ y đủ nên Ngân hàng khởi kiện là có căn cứ

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

S u khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tr tại phiên tò Hội đồng xét xử nhận định:

1 V thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn cư trú tại xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gi ng; Nên Tò án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Gi ng thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 củ ộ luật Tố tụng dân sự ng T1 đã được Tò án triệu tập hợp lệ th m gi phiên tò l n thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt Cho nên, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T1 theo quy định tại Điều 227 củ ộ luật Tố tụng dân sự

[2] V nội dung: Hợp đồng tín dụng giữ Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Mỹ Luông n y là Ngân hàng TMCP HHVN với ông Tr n Văn T1, bà Nguyễn Thị Th nh N được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏ thuận với nh u, được thể hiện bằng: Hợp đồng tín dụng hạn mức số HD10986/HĐTD-MDB ngày 30/8/2011 theo đó ông T1, bà N v y số tiền 80 000 000đ, thời hạn v y 12 tháng, lãi suất 1,9%/tháng, phương thức trả nợ trả nợ gốc và lãi hàng tháng. Về h nh thức và nội dung hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng nên phát sinh quyền và nghĩ vụ củ các bên theo hợp đồng. Về thực hiện hợp đồng, trên cơ sở hợp đồng tín dụng đã ký kết Ngân hàng giải ngân cho ông T1, bà N số tiền 80.000.000đ

[2.1] Căn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là hồ sơ Hợp đồng tín dụng hạn mức số HD10986/HĐTD-MDB ngày 30/8/2011; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HD10986 ngày 30/8/2011 được đăng ký thế chấp ngày 30/8/2011 Tuy nhiên cho đến hôm n y ông T1, bà N không có ý kiến g Do đó theo quy định tại khoản 2 Điều 92 ộ luật tố tụng dân sự th chứng cứ do nguyên đơn cung cấp có giá trị pháp lý

[2.2] Hợp đồng tín dụng giữ nguyên đơn với ông T1, bà N được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏ thuận với nh u, theo đó ông T1 bà N đã nhận số tiền v y 80 000 000đ. S u khi v y th ông T1, bà N thực hiện nghĩ vụ đóng lãi và trả vốn được một ph n s u đó th ngưng không thực hiện theo hợp đồng đã ký. Do ông T1 bà N đã vi phạm nghĩ vụ th nh toán, nên nguyên đơn yêu c u Tò án buộc ông T1, bà N trả số tiền vốn còn nợ là 67 000 000đ là phù hợp với Điều 95 Luật tổ chức tín dụng

[2.3] Đối với tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn nguyên đơn yêu c u tính đến ngày 01/4/2021 căn cứ theo quy định hợp đồng tín dụng hạn mức số HD10986/HĐTD-MDB ngày 30/8/2011 yêu c u này củ nguyên đơn là phù hợp nghĩ nên chấp nhận Tại phiên tò nguyên đơn và bị đơn thống nhất tiền lãi tính đến ngày 01/4/2021 b o gồm tiền lãi trong hạn 7 752 000 đồng, tiền lãi quá hạn 225 367 669 đồng Tổng cộng vốn và lãi 300 519 669 đồng, lãi phát sinh tương ứng theo lãi suất chậm trả được quy định theo hợp đồng tín dụng cho đến khi ông T1, bà N th nh toán toàn bộ khoản tiền v y Sự thỏ thuận này củ các bên là phù hợp nghĩ nên chấp nhận

[2.4] Để bảo đảm cho hợp đồng tín dụng ông T1 bà N có thế chấp quyền sử dụng đất với diện tích 2298,6m2 thuộc thử đất số 107, tờ bản đồ số 59, loại đất ở nông thôn, đất trồng cây lâu năm do ông Tr n Văn T1 và bà Nguyễn Thị Th nh N đứng tên quyền sử dụng đất số H0766f được Ủy b n nhân dân huyện Chợ Mới cấp ngày 31/12/2007 để đảm bảo nghĩ vụ trả nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HD10986 ngày 30/8/2011 được đăng ký thế chấp ngày 30/8/2011. Tò án cũng đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp. Qu xem xét th bị đơn đ ng quản lý sử dụng Xét thấy, Hợp đồng thế chấp được ký kết giữ các bên nhằm đảm bảo nghĩ vụ th nh toán nợ củ ông T1 bà N với nguyên đơn. Hợp đồng này ký kết trên cơ sở tự nguyện thỏ thuận giữ các bên và được công chứng và được đăng ký thế chấp theo quy định pháp luật nên Hợp đồng thế chấp này có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành. Do đó, khi ông T1 bà N không th nh toán nợ cho nguyên đơn th nguyên đơn có quyền yêu c u cơ qu n Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp trên để thu hồi nợ là phù hợp.

[3] Chi phí tố tụng: Số tiền 500 000đ do nguyên đơn tạm nộp, bị đơn phải chịu.

[4] Về án phí: ị đơn phải chịu là theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ: Điều 463, 466, 470 ộ luật dân sự 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; các Điều 147, 273, Điều 227 củ ộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH ngày 30/12/2016 củ Ủy b n Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tò án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu c u khởi kiện củ Ngân hàng HHVN.

uộc ông Tr n Văn T1, bà Nguyễn Thị Th nh N có nghĩ vụ trả cho Ngân hàng TMCP HHVN số tiền vốn là 67 400 000đ nợ. Tiền lãi trong hạn 7.752.000 đồng, tiền lãi quá hạn 225 367 669 đồng Tổng cộng vốn và lãi 300 519 669 đồng.

Kể từ ngày 02/4/2021 ông Tr n Văn T1, bà Nguyễn Thị Th nh N còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn củ số tiền nợ gốc chư th nh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏ thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số HD10986/HĐTD-MDB ngày 30/8/2011 cho đến khi th nh toán xong khoản nợ gốc

Trường hợp ông T1 bà N không trả được nợ, hoặc trả nợ chư đ y đủ th Ngân hàng TMCP HHVN đề nghị cơ qu n có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất diện tích 2298,6m2 thuộc thử đất số 107, tờ bản đồ số 59, loại đất ở nông thôn, đất trồng cây lâu năm do ông Tr n Văn T1 và bà Nguyễn Thị Thanh N đứng tên quyền sử dụng đất số H0766f được Ủy b n nhân dân huyện Chợ Mới cấp ngày 31/12/2007 đất tọ lạc xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang để đảm bảo thi hành án

Chi phí tố tụng 500 000đ ông Tr n Văn T1, bà Nguyễn Thị Th nh N phải chịu (do nguyên đơn tạm nộp); ông Tr n Văn T1 bà Nguyễn Thị Th nh N có nghĩ vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP HHVN số tiền 500 000đ.

n phí DSST: ng Tr n Văn T1, bà Nguyễn Thị Th nh N phải chịu là 15 025 900đ

Hoàn trả số tiền 7.170.000 đồng tiền tạm ứng án phí cho ngân hàng TMCP HHVN theo biên l i số 0008996 ngày 23/11/2020 củ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Gi ng.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, Ngân hàng Thương mại cổ ph n HHVN có quyền kháng cáo để yêu c u Toà án nhân dân tỉnh An Gi ng xét xử phúc thẩm. Riêng ông T1 được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, được tính từ ngày bản án được gi o hoặc được niêm yết

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏ thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ