vanban.org

Bản án 26 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hồng T - Hoàng Mạnh T1"
  • Căn cứ chính? luật T t ng dân s; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N D N

C NG H A

H CHỦ NGH A V T NAM

HU N PH G

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B NH D NG n án s : 26/2020/HNGĐ - ST Ngày 10 - 9 - 2020 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài s n khi ly hôn.

NHÂN DANH

N C C NG H A

H CHỦ NGH A V T NAM

T A N NH N D N HU N PH G , T NH B NH D NG

- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: à Vũ Thị Chang

Các H i th m nhân dân:

Ông ùi Văn Quang;

à Lê Thị Phương Dung.

- Th ký phiên tòa: Ông Trương Thành Long, Thư ký Tòa án nhân dân huy n Ph Giáo, t nh nh Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 9 năm 2020, t i tr s Tòa án nhân dân huy n Ph Giáo, t nh nh Dương t sơ th m công khai v án th lý s 264/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra t s 45/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2020 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Bà Ph m Hồng T, sinh năm 1986; Có mặt

Địa ch : Ấp HB, xã NT, huy n BT, t nh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Hoàng M nh T1, sinh năm 1981; Có mặt

Địa ch : Tổ x, ấp y, xã T, huy n Ph Giáo, t nh nh Dương.

N DUNG VỤ N:

- Theo đơn kh i ki n, b n t khai và t i phiên tòa, nguyên đơn bà Ph m Hồng T trình bày yêu cầu kh i ki n như sau:

Về hôn nhân: Bà T và ông T1 chung s ng với nhau và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã T, huy n Ph Giáo, t nh nh Dương ngày 06/8/2015. Vi c chung s ng và đăng ký kết hôn là do bà và ông T1 t nguy n, không có ai p buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng bà sinh s ng và làm vi c t i Thành ph Hồ Chí Minh. Quá trình chung s ng, vợ chồng bà y ra mâu thuẫn, vợ chồng không hợp nhau, thường uyên cãi vã, cuộc s ng vợ chồng luôn căng thẳng. Vợ chồng bà đã s ng ly thân với nhau từ năm 2018 đến nay. Nhận thấy t nh c m vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng bà đã trầm trọng, không thể hàn gắn đoàn t nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông T1.

Về con chung: Bà T và ông T1 có 02 con chung là Hoàng Kiều N G, sinh ngày 09/02/2012 và Hoàng Giang Kiêu P, sinh ngày 10/7/2018. Các con chung hi n đang cùng với bà. Từ khi vợ chồng bà s ng ly thân đến nay th ông T1 ch đến thăm con chung có 03 lần. Ông T1 tr nh bày gia đ nh bà ngăn c n ông trong vi c thăm nom con chung và ch cho gặp con 30 ph t là không đ ng, v vào thời điểm ông T1 thăm con th ông T1 đi từ Thành ph Hồ Chí Minh về, thời điểm dịch bùng phát nên bà mu n đ m b o cho s an toàn của con. Hơn n a, thời gian đó ông T1 cũng không hỗ trợ bà về kinh tế để chăm sóc con chung. à và gia đ nh không ngăn c n, đe dọa ông T1. Hi n nay, bà có công vi c ổn định, thu nhập là 17.000.000đ/tháng, bà đủ điều ki n và đủ t tin để nuôi con và chăm sóc con t t. Đ i với con chung N G hi n nay đang được cho đi học Thành ph Hồ Chí Minh v hi n nay bà đã chuyển công tác ổn định t i thành ph . Do hi n nay t nh h nh dịch b nh chưa được kiểm soát nên bà g i cháu nhỏ nhà ông bà ngo i để ông bà hỗ trợ chăm sóc cháu, khi nào hết dịch b nh bà sẽ đón cháu lên cùng. V vậy, bà yêu cầu được nuôi 02 con chung và yêu cầu ông T1 ph i cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000đ/con, cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Về tài s n chung: Bà T không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

- Theo b n t khai, biên b n lấy lời khai và t i phiên tòa, bị đơn ông Hoàng M nh T1 trình bày:

Về hôn nhân: Ông T1 và bà T chung s ng với nhau từ năm 2010, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã T vào năm 2015. Sau khi kết hôn, cuộc s ng vợ chồng ông h nh ph c. Quá tr nh chung s ng, vợ chồng ông có y ra mâu thuẫn về nh ng vi c nhỏ trong gia đ nh, vi c nuôi d y con cái dẫn đến y ra mâu thuẫn. Do điều ki n công vi c và v kinh tế gia đ nh, ông ph i đi làm nên vi c chăm sóc con do vợ ông ph trách. Nh ng khi ông nhà th ông đều quan tâm chăm sóc con. Tuy nhiên, gi a ông và bà T bất đồng quan điểm trong vi c d y dỗ con chung nên vợ chồng ông y ra mâu thuẫn. Ông không có hành vi b o l c, đánh vợ ông. Ngày vợ chồng ông y ra mâu thuẫn, vợ ông đưa con về quê th hôm sau ông có đến nhà vợ để in lỗi nhưng gia đ nh vợ ông có ngăn cấm và đe dọa ông nên v sĩ di n ông đi về và để cho bà T t nhận ra lỗi lầm của m nh chứ không ph i lần nào cũng là lỗi do ông. Tuy nhiên, ông T1 cho rằng mâu thuẫn vợ chồng ông chưa đến mức trầm trọng, ông mong mu n có thể hàn gắn đoàn t gia đ nh, nên ông không đồng ý ly hôn với bà T. Còn bà T xin ly hôn là ý kiến cá nhân của bà T.

Về con chung: Ông T1 và bà T có 02 con chung là Hoàng Kiều N G, sinh ngày 09/02/2012 và Hoàng Giang Kiêu P, sinh ngày 10/7/2018. Các con hi n nay đang s ng cùng bà T. Từ khi s ng ly thân đến nay th ông không được gặp con, liên l c bằng đi n tho i cũng không được do bà T chặn s đi n tho i của ông. Ông ch về thăm con được 03 lần và có lần ch cho ông thăm con được 30 ph t. Ông không hỗ trợ nuôi con trong thời gian ly thân là có ý mu n vợ chồng ông có một s liên l c l i với nhau, gắn kết l i với nhau để hòa gi i mâu thuẫn cùng nhau nuôi d y con cái v ch có đầy đủ cha mẹ mới đủ kh năng chăm sóc con cái t t nhất. Nếu ph i ly hôn th ông yêu cầu được nuôi con gái lớn để chia sẻ s chăm sóc con cái, cho con cái s chăm sóc t t nhất. V hi n nay, vấn đề con gái bị âm h i t nh d c đang ngày càng y ra nhiều, sau ly hôn thì bà T có thể sẽ gặp gỡ được người khác nên vấn đề này ông lo cho con gái của ông nên ông yêu cầu nuôi con. Ông có công vi c, thu nhập ổn định trung b nh mỗi tháng là 20.000.000đ, còn c thể mức lương của ông th không ti n công khai do ông làm vi c và hư ng theo % hoa hồng của công ty. Về công vi c của ông th ông hoàn toàn có thể thu ếp để ổn định khu v c làm vi c nên ông T1 cho rằng ông đủ điều ki n chăm sóc con. Về cấp dưỡng nuôi con th không ai ph i cấp dưỡng nuôi con. Nếu bà T được nuôi 02 con thì ông cũng có trách nhi m của ông trong vi c nuôi con.

Về tài s n chung: Ông T1 không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về nợ chung: Ông T1 không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

T i phiên toà, đ i di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Phú Giáo, t nh nh Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về vi c chấp hành pháp luật của Th m phán, Hội đồng t (HĐXX), Thư ký phiên tòa và người tham gia t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án từ khi th lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án là đúng quy định của pháp luật. HĐXX th c hi n khai m c phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật. Về vi c gi i quyết v án: Về hôn nhân: Bà T và ông T1 có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã T, huy n Ph Giáo, t nh nh Dương là hôn nhân hợp pháp. Quá tr nh chung s ng vợ chồng y ra mâu thuẫn nên bà T yêu cầu được ly hôn, ông T1 thừa nhận vợ chồng ông có y ra mâu thuẫn nhưng chưa trầm trọng nên ông mong mu n vợ chồng ông hàn gắn để ây d ng gia đ nh h nh ph c nhưng nguyên đơn không đồng ý. Do đó, căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: Theo nguy n vọng của cháu Hoàng Kiều N G, sinh ngày 09/02/2012 có nguy n vọng được với mẹ. Cháu Hoàng Giang Kiêu P, sinh ngày 10/7/2018 hi n nay còn nhỏ, mới hơn 02 tuổi, cần s chăm sóc của người mẹ. Do đó, để đ m b o s phát triển của con và không nh hư ng đến tâm sinh lý của trẻ, căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh, đề nghị HĐXX giao 02 con chung cho bà T nuôi dưỡng. Để thể hi n trách nhi m của người cha đ i với con m nh, ông T1 thừa nhận chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là trách nhi m của cha mẹ nên ông sẽ chấp nhận cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ/con đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Về tài s n chung, nợ chung các đương s không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên Vi n Kiểm sát không đề cập em t. Từ nh ng phân tích trên, đề nghị HĐXX em xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

Căn cứ vào tài li u, chứng cứ đã được em t t i phiên tòa, kết qu tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng t nhận định:

[1] Về t t ng: Đây là v án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. ị đơn có địa ch cư tr t i ấp y, xã T, huy n Ph Giáo, t nh nh Dương nên v án thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huy n Ph Giáo, t nh nh Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s .

[2] Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Ph m Hồng T và bị đơn ông Hoàng M nh T1 t nguy n chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn s 29, ngày 06/5/2015 t i Ủy ban nhân dân xã T, huy n Ph Giáo, t nh nh Dương và theo Biên b n ác minh ngày 19/8/2020 t i Ủy ban nhân dân ã T. Bà T và ông T1 đủ điều ki n kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận vợ chồng có y ra mâu thuẫn, bị đơn đề nghị hòa gi i mâu thuẫn để gia đ nh đoàn t nhưng nguyên đơn không đồng ý. Hi n nay, nguyên đơn và bị đơn không s ng chung với nhau, bị đơn không có bi n pháp để hàn gắn mâu thuẫn gia đ nh. HĐXX t thấy mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t được nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

[3] Về con chung: Theo các b n sao giấy khai sinh, lời khai của các bên có căn cứ ác định bà Ph m Hồng T và ông Hoàng M nh T1 có 02 con chung là Hoàng Kiều N G, sinh ngày 09/02/2012 và Hoàng Giang Kiêu P, sinh ngày 10/7/2018. Nguyên đơn có yêu cầu được nuôi 02 con chung. ị đơn yêu cầu được nuôi con N G , không ai ph i cấp dưỡng nuôi con. X t thấy, nguyên đơn và bị đơn hi n nay đều có công vi c, thu nhập ổn định, có đủ điều ki n để chăm sóc con chung. Hi n nay, các con chung cùng bà T. T i b n t khai th cháu G có nguy n vọng được s ng cùng mẹ. Cháu P hi n nay còn nhỏ, dưới 36 tháng tuổi. Để đ m b o quyền lợi của con chung, tham kh o nguy n vọng của con từ đủ 07 tuổi tr lên và quy định pháp luật đ i với con dưới 36 tháng tuổi, HĐXX giao các con chung Hoàng Kiều N G, sinh ngày 09/02/2012 và Hoàng Giang Kiêu P, sinh ngày 10/7/2018 cho bà T tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định t i Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đ nh, cũng không trái đ o đức ã hội. Đ i với ý kiến của ông T1 về vi c lo sợ cho con gái về vấn đề âm h i t nh d c th hi n nay Nhà nước ta đang có nh ng chương tr nh, bi n pháp phòng ch ng vấn đề b o l c, âm h i t nh d c đ i với trẻ em, không ch là đ i với trẻ em gái, mà còn c trẻ em nam, có các văn b n luật để áp d ng, phòng ngừa và răn đe. V vậy, cho dù là cha hay là mẹ nuôi con th trẻ em đều được pháp luật b o v .

[4] Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: Bà T yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000đ/con. X t hi n nay ông T1 có công vi c và thu nhập trung b nh là 20.000.000đ/tháng. Ông T1 cũng thừa nhận trách nhi m nuôi con của m nh do đó có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

[5] Về tài s n chung: Các đương s không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t

[6] Về nợ chung: Các đương s không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.

[7] T i phiên tòa, đ i di n Vi n Kiểm sát đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận.

[8] Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m theo quy định của pháp luật. ị đơn ph i chịu án phí dân s sơ th m về cấp dưỡng nuôi con. V các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 157, 246, 264, 266, 271, 273 của ộ luật T t ng dân s ;

- Các Điều 33, 51, 53, 56, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Kho n 5, kho n 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn bà Ph m Hồng T đ i với bị đơn ông Hoàng M nh T1.

2. Về hôn nhân: à Ph m Hồng T được ly hôn với ông Hoàng M nh T1.

3. Về con chung:

Giao 02 con chung Hoàng Kiều N G, sinh ngày 09/02/2012 và Hoàng Giang Kiêu P, sinh ngày 10/7/2018 cho bà Ph m Hồng T tr c tiếp nuôi dưỡng. Ông Hoàng M nh T1 có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con Hoàng Kiều N G, sinh ngày 09/02/2012 mỗi tháng 2.000.000đ (hai tri u đồng), cấp dưỡng nuôi con Hoàng Giang Kiêu P, sinh ngày 10/7/2018 mỗi tháng 2.000.000đ (hai tri u đồng) cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Người không tr c tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng vi c thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con th người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó.

V quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu phù hợp quy định của pháp luật.

4. Về tài s n chung: Hội đồng t không đặt ra em t.

5. Về nợ chung: Hội đồng t không đặt ra xem xét.

6. Về án phí: Bà Ph m Hồng T ph i nộp 300.000đ (ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.000đ (ba trăm ngh n đồng) t m ứng án phí đã nộp t i iên lai thu tiền t m ứng án phí s AA/2016/0043375 ngày 26/6/2020 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Ph Giáo, t nh nh Dương. Ông Hoàng M nh T1 ph i nộp 300.000đ (ba trăm ngh n đồng) án phí dân s sơ th m về cấp dưỡng nuôi con.

7. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

8. Kể từ ngày b n án, quyết định có hi u l c pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, bên ph i thi hành còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất theo quy định t i kho n 2 Điều 468 ộ luật Dân s .

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s th người thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s . N i nhận:

Cỡ chữ