- Tranh chấp gì? án hình sự — "van chuyen hàng cam - phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (điều 190 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 100/2015/QH13 Phê duyệt chủ trương đầu tư các…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2018/HSST Ngày: 04-7-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Thoại
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Tọa
Bà Nguyễn Thị Mùa
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Mai Thị Ngân - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông
- Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 7 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 38/2018/HSST ngày 06 tháng 6 năm 2018, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2018/QĐXXST- HS này 20/6/2018, đối với các bị cáo:
1.
H, sinh năm 1990, tại:
; HKTT:
, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp:
; trình độ học vấn:12/12; con ông
và
; có vợ và hai người con; tiền án, tiền sự: (không); bị
tạm ngày 21/01/201
23/01/2018;bị cáo có mặt tại phiên tòa.
2.
N, sinh năm 1989, tại:
;
, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp:
; trình độ học vấn: 7/12; con ông
và
; có vợ và
người con; tiền án, tiền sự: (không); bị
ngày 21/01/201
23/01/2018;bị cáo có mặt tại phiên tòa.
3.
O, sinh năm 1988, tại:
; HKTT:
:Xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp: Buôn
; trình độ học vấn: 12/12; con ông
Văn T và
;
; tiền án, tiền sự: (không); bị giam ngày 21/01/2018;bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị
Nh, sinh năm 1995; HKTT:
, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước; (có mặt).
1. Chị Đinh Thị M, sinh năm 1995; HKTT:
B, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước; chỗ ở hiện nay:
T, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước(có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
H
N
N
O
H
, H N H, N
.
20/01/2018, H
93….
h
, H
. H
N
, N
O
, O
. N
n
93P1…..
O
H
H
N
O
H
N
O
, N
H
H
N, O
. N
-
O
tông
-
N
O
. H
,
, H
N
O
. Khi N
O
N
O.
H
.
trong vụ án:
nhau
ô
n
93…
Leagod,c6
;
93….
Tại bản kết luận
681/C54B ngày 22-01-2018 của
khối
khối
1,5kg.
Ngày23/01/2018,
H
N
O bị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Bù Gia Mập khởi tố bị can để điều tra.
Bản cáo trạng số 19/CTr-VKSBGM ngày 10-4-2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập truy tố bị cáo
H về tội “
” theo
khoản 1 Điều 190 của Bộ luật h
N
O
191 của
.
Đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo
H “
”
N
O
“
”.Quá trình điều tra và tại phiên tòa,
bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử:
- Áp dụng
khoản 1 Điều 190; Điều 50; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015 xử phạt bị cáo
H từ 12 đến 15 tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 24 đến 30 tháng.
- Áp dụng
khoản 1 Điều 191; Điều 50; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58; Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015 xử phạt bị cáo
N từ 06 đến 09 tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 đến 18 tháng.
- Áp dụng
khoản 1 Điều 191; Điều 50; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 54; Điều 58 của Bộ luật hình sự năm 2015 xử phạt tù bị cáo
O bằng thời gian đã bị tạm giam và trả tự do tại phiên tòa.
- Về vật chứng của vụ án:
+ Xe mô tô 93…
Cơ quan điều tra xử lý
Nh, nên không đề cập.
:
Leagod,c6
;
.
:
còn lại sau giám định;
.
Nguyễn Quốc O
H
;Trả lại cho Đỗ Văn H và người có quyền lợi liên quan Đinh Thị M
93F1-301.48.
Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, những người tham gia tố tụng có ý kiến như sau:
- Bị cáo
H đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội.Bị cáo đã nhận thức được hành vi phạm tội và xin được hưởng án treo.
- Bị cáo
N đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội. Bị cáo đã thấy được hành vi phạm tội của mình và xin được hưởng án treo.
- Bị cáo
O đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội. Bị cáo nhận thức được hành vi của bị cáo là phạm tội, bị cáo ăn hối cải và xin giảm nhẹ hình phạt để sớm về với gia đình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị
Nh khai: Chị Nh đã nhận lại xe mô tô 93F1-224.51, và không có yêu cầu gì khác.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Đinh Thị M khai: xe mô tô
93F1-301.48 là tài sản chung, chị không biết bị cáo dùng việc phạm tội, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét trả lại cho chị M.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Bù Gia Mập, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên
, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về áp dụng Bộ luật hình sự để xét xử: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
.
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và
về thời gian, địa điểm phạm tội
:
H
N
N
O
H
H
; N
O
H
không
H
H
,
N
O vận chuyển hàng cấm
.
Hành vi của bị cáo
,
,
u
.
bị cáo thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp, động cơ cá nhân, mục đích H mua
, mục đích của N
O
để hưởng tiền công. Khi thực hiện hành vi phạm tội
bị cáo đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Hành vi của bị cáo H đủ yếu tố cấu thành tội “
”, hành vi của các bị cáo N và O đủ yếu tố cấu thành tội “Vận chuyển hàng cấm”. Viện kiểm sát truy tố và luận tội bị cáo H theo
khoản 1 Điều 190 và các bị cáo N, O theo điểm c khoản 1 Điều 191 của Bộ luật Hình sự năm 2015 là có căn cứ, đúng pháp luật.
Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội và nhân thân của
bị cáo:
chưa
H
N
N
O
O
N
N
N
.
,
H
N
N
O.
cần áp dụng hình phạt tù tương xứng với hành vi và hậu quả do
bị cáo gây ra, nhằm giáo dục
bị cáo có ý thức tôn trọng pháp luật, tôn trọng
và phòng ngừa chung.
Về tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự:
cáo có các
trách
như:
”, “Tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết vụ án”; bị cáo N và O còn có tình tiết giảm nhẹ “Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng”.
những
i, s, t
51
năm 2015.
cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
H và N
.
Xét bị cáo O có nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự, nên áp dụng Điều 54 của Bộ luật hình sự để quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị mức án đối với các bị cáo là phù hợp và đề nghị
:
;
còn lại sau giám định;
Nguyễn Quốc O
H
; trả lại cho Đinh Thị M và Đỗ Văn H 93F1-301.48 là có căn cứ, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về vật chứng:
01 xe
-
Nh
;
93F1-301.48 là tài sản chung của Đinh Thị M và Đỗ Văn H, chị M không biết bị cáo dùng vào việc phạm tội, nên trả lại cho Đinh Thị M và Đỗ Văn H;
Leagod, c6
,
;
(đã sử dụng một phần để giám định)
,
;
827 Nguyễn Quốc O,
H
O
H.
Án phí hình sự sơ thẩm:
định của pháp luật.
,
QUYẾT ĐỊNH:
1.
H
”; các bị cáo
N
O
”.
1.1. Áp dụng
khoản 1 Điều 190; Điều 38; Điều 50; điểm s, t khoản 1 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo
H 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng, kể từ ngày tuyên án (04/7/2018)
.
H
.
Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
.
1.2.
1 Điều 191; Điều 38; Điều 50; điểm i, s, t khoản 1 Điều 51; Điều 58; Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Văn N
.
N
Hiệp
.
Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
.
1.3.
1 Điều 191; Điều 38; Điều 50; điểm i, s, t khoản 1 Điều 51; Điều 54; Điều 58 của Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo
O 05 (năm) tháng 08 (tám) ngày tù, được khấu trừ thời gian bị cáo đã bị tạm giữ, tạm giam 05 (năm) tháng 08 (tám) ngày. Bị cáo đã chấp hành xong hình phạt tù.
Áp dụng khoản 5 Điều 328 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, tuyên trả tự do ngay tại phiên tòa cho bị cáo đang bị tạm giam, nếu bị cáo không bị tạm giam về một tội phạm khác.
2. Về
106
2015
-
:
Leagod,c6
;
: G2017 11251117.
-
:
2,7cm
1,5kg pháo hoa (khối lượng pháo nổ và pháo hoa đã sử dụng một phần để giám định)
-
Nguyễn Quốc O
H
93F1-301.48 cho Đinh Thị M và Đỗ Văn H.
3. Về án phí: Áp dụng khoản 2Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
ị
H
N
O
) án phí hình sự sơ thẩm.
4. Các bị
, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
15
(04/7/2018).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND,VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập; - CA huyện Bù Gia Mập (03 bản); - Bị cáo; người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Thoại |