- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI -----***----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51;55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 242/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu: - Chị Vũ Thị L - sinh năm: 1978 HKTT: Số X Phố T, Phường H, T, Hà Nội Chỗ ở: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An
- Anh Nguyễn Đức T - sinh năm: 1958
HKTT và chỗ ở: Số X Phố T, Phường H, T, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân: chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Đức T lấy nhau trên cơ sở được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện T, tỉnh Đ, tháng 5 năm 1996. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại: Số 3 Phố T, Phường H, T, Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do mâu thuẫn về bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, tuy nhiên cũng không để xảy ra xô sát, đánh nhau. Anh, chị đã sống ly thân từ năm 2009 đến nay. Trong quá trình mâu thuẫn đã được gia đình khuyên giải nhưng không đi đến kết quả. Anh, chị xác định không thể khắc phục được mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn, nên xin được thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Về tài sản chung và công nợ chung: không yêu cầu tòa xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Cô L chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
[2]. Về con chung: chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Đức T cùng xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Vũ Thu T, sinh ngày 29/10/1998; Nguyễn Vũ Khánh L, sinh ngày 24/3/2000 và Nguyễn Vũ Đức N, sinh ngày 04/10/2007. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Vũ Đức N cho cô L (là mẹ) trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Anh, chị tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con. Cháu T và cháu L đã đến tuổi trưởng thành nên không yêu cầu tòa xem xét, giải quyết.
[3]. Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: không yêu cầu tòa xem xét giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Chị Vũ Thị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
* Về tình cảm: chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Đức T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Đức T cùng xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Vũ Thu T, sinh ngày 29/10/1998; Nguyễn Vũ Khánh L, sinh ngày 24/3/2000 và Nguyễn Vũ Đức N, sinh ngày 04/10/2007. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Vũ Đức N cho cô L (là mẹ) trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Anh, chị tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con. Cháu T và cháu L đã đến tuổi trưởng thành nên không yêu cầu tòa xem xét, giải quyết. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ: anh, chị xác nhận không yêu cầu tòa xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Vũ Thị L tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: AA/2020/012422 ngày 28/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T – thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Xuân Ninh, huyện Xuân Thủy, tỉnh Nam Định; (tháng 5/1996) -THA quận T - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thanh Hà |