vanban.org

Bản án 251/2022/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ Khoản 1 Điều 28 Điểm a Khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1 Điều 39 Điểm a Điểm b Khoản 2 Điều 227 Điều 271 Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

ăn cứ Khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014; ăn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ Khoản 1 Điều 28 Điểm a Khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1 Điều 39 Điểm a Điểm b Khoản 2 Điều 227 Điều 271 Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N N
N
ÀN P Ố Ồ C Í MIN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 251/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 04/3/2022
V/v “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VIỆ NAM

ÒA N N N N

N N

N

ÀN P Ố Ồ C Í MIN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Thị Mỹ Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1/. Bà Nguyễn Thanh Phước.

2/. Bà Bùi Thị Hòa Bình.

Th

phiên tòa: Ông Trần Xuân Trường là thư ký Tòa án nhân dân qu n Bình Thạnh Thành phố H h Minh.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 3 năm 2022, tại phòng án Tòa án nhân dân qu n Bình Thạnh Thành phố H h Minh ét sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1168/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra ét số: 06/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2022 và Quyết định ho n phiên tòa số: 14/2022/QĐ T-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà T.

Địa chỉ: X, Lô B, Cư xá Thủy Lợi 301, Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 27/01/2022).

Bị đơn: Ông L.

Địa chỉ: X, Lô B, Cư xá Thủy Lợi 301, Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI NG VỤ N:

Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 06 tháng 5 năm 2021 bản khai và các biên bản l p tại Tòa án nguyên đơn bà T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông L quen biết nhau do tự tìm hiểu 01 năm có đám cưới và đăng ký kết hôn số 026 quyển số 01/86 ngày 27/01/1986 tại Ủy ban nhân dân Phường 9 Qu n 5 Thành phố H h Minh.

Vợ ch ng chung sống có 02 con chung g m:

1/. Nguyễn S (nam) (sinh 06/6/1987);

2/. Nguyễn H (nữ) (sinh ngày 05/10/1991).

Hai con chung hiện nay đ thành niên .

Mâu thuẫn vợ ch ng phát sinh từ năm 1995 nguyên nhân mâu thuẫn về tình cảm và giáo dục con chung. Từ năm 2006 ông L không chung thủy với bà T, bà T biết được nên vợ ch ng cải v nhau. Đến năm 2010 vợ ch ng tiếp tục c i vã nhau về tình cảm nhiều lần ông L đánh đ p bà T trước mặt hai con và cũng từ năm 2010 cho đến sau này ông L không chu cấp tiền nuôi hai con. ác lần ông L đánh đ p bà T, bà T không có trình báo ch nh quyền địa phương (Tổ dân phố; Ủy ban nhân dân Phường 25 qu n Bình Thạnh; Công an Phường 25 qu n Bình Thạnh) để hòa giải hàn gắn tình cảm cho vợ ch ng vì nghĩ chuyên riêng gia đình. Vợ ch ng đ ly thân từ năm 2010 cho đến nay mạnh ai nấy sống không ai quan tâm chăm sóc cho ai. Nay nh n thấy tình cảm vợ ch ng không còn bà T yêu cầu Tòa án cho bà T được ly hôn với ông L để rõ ràng về pháp lý ổn định cuộc sống.

Về con chung: Hai con chung là Nguyễn S và Nguyễn H đ thành niên muốn sống với cha hay mẹ thì tùy ý các con.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân qu n Bình Thạnh Thành phố H h Minh - phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t như sau:

- Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ kiện và tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đ ng ét đ tuân thủ đúng các quy định của pháp lu t tuy nhiên có vi phạm về thời hạn tống đạt thông báo thụ lý cho đương sự. Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp lu t về tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành nhưng đ được Tòa án tống đạt hợp lệ quyền và lợi ch hợp pháp được đảm bảo.

- Về nội dung: ăn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân qu n Bình Thạnh đề nghị Hội đ ng ét chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

N N ĐỊN CỦA ÒA N:

[1]. Về pháp lu t tố tụng:

- Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đ tiến hành ác minh thu th p chứng cứ nơi cư trú của bị đơn ông L như sau:

Theo kết quả cung cấp tài liệu chứng cứ của ông an Phường 25 qu n Bình Thạnh, Thành phố H h Minh ngày 16/01/2022 như sau: “Ông L, sinh năm 1957, có đăng ký thường trú tại X, Lô B, Cư xá Thủy Lợi 301, Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và hiện cư ngụ tại địa chỉ trên”.

Tòa án đ thực hiện việc tống đạt và niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông L tại địa chỉ ông L cư trú và tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp c n công khai chứng cứ hòa giải và hai lần mở phiên tòa nhưng ông L đều vắng mặt không lý do. Ông L cũng không có ý kiến bằng văn bản về việc bà T xin ly hôn với ông L, về con chung về tài sản chung.

Do ông L vắng mắt bà T đ có bản khai tại Tòa và có đơn in ét vắng mặt l p ngày 27/01/2022 nên căn cứ Điểm a Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đ ng ét quyết định ét vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

- Quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà T và bị đơn ông L chung sống trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn đây là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn in ly hôn với bị đơn bị đơn hiện đang cư trú tại qu n Bình Thạnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân qu n Bình Thạnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Điểm a Khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về pháp lu t nội dung:

- Xét yêu cầu xin ly hôn của bà T đối với ông L:

Nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà T với ông L là về tình cảm và giáo dục con chung. Ông L không chung thủy với bà T nhiều lần ông L đánh đ p bà T trước mặt hai con. Tòa án đ nhiều lần triệu t p ông L lên tòa để hòa giải hàn gắn tình cảm vợ ch ng nhưng ông L đều vắng mặt ông L không có thiện ch để đoàn tụ với bà T. Xét thấy cuộc sống chung giữa bà T và ông L không còn hạnh phúc vợ ch ng đ ly thân với nhau từ năm 2010 cho đến nay mâu thuẫn vợ ch ng đ đến mức trầm trọng mục đ ch hôn nhân không đạt được có duy trì hôn nhân cũng chỉ là hình thức. ăn cứ khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tại Phiên tòa nên Hội đ ng ét chấp nh n yêu cầu của bà T được ly hôn với ông L.

Về con chung: Hai con chung là Nguyễn S và Nguyễn H đ thành niên muốn sống với cha hay mẹ thì tùy ý các con.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về án ph dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) bà T chịu.

Vì các lẽ trên,

YẾ ĐỊN :

ăn cứ Khoản 1 Điều 28 Điểm a Khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1 Điều 39 Điểm a Điểm b Khoản 2 Điều 227 Điều 271 Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

ăn cứ Khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

ăn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án;

1. Về quan hệ hôn nhân: hấp nh n yêu cầu của bà T.

Bà T được ly hôn với ông L (Giấy chứng nh n kết hôn số 026, quyển số 01/86, ngày 27/01/1986 do Ủy ban nhân dân Phường 9 Qu n 5 Thành phố H h Minh cấp không còn giá trị pháp lý).

2. Về con chung: Hai con chung là Nguyễn S và Nguyễn H đ thành niên muốn sống với cha hay mẹ thì tùy ý các con nên Hội đ ng ét không em ét.

3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thu n nên Hội đ ng ét không em ét.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) bà T chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph bà T đ nộp là 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph lệ ph Tòa án số AA/2021/0000152 ngày 04/11/2021 của hi cục Thi hành án dân sự qu n Bình Thạnh Thành phố H h Minh. Bà T đ nộp đủ án ph .

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án theo quy định của pháp lu t.

ác quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ