- Tranh chấp gì? án hình sự — "TVH - Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Giao b cáo TAT cho Ủy ban nhân dân xã B huyện C thành phố Hải hòng giám sát giáo d c trong thời gian thử thách.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2019/HS-ST Ngày 16-5-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Thuận
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Toàn
Ông Trần Ngọc Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Cẩm V n - Thư Toà án của Toà án nh n d n uận Hồng Bàng thành phố Hải hòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
n Hồng àng thành ph H i h ng tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Th Lệ Thu - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2019, tại tr s Toà án nh n d n uận Hồng Bàng thành phố Hải hòng xét xử sơ thẩm công hai v án hình sự sơ thẩm th l số: 27/2019/TLST-HS ngày 05 tháng 4 năm 2019 theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử số: 29/2019/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 5 năm 2019, đối với các b cáo:
1. TVH sinh năm 1994 tại Hải Phòng. Nơi cư trú: Thôn A, xã B huyện C, thành phố Hải hòng; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 09/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; uốc t ch: Việt Nam; con ông D và bà E chưa có vợ con; tiền án: Chưa tiền sự: Chưa; b tạm giữ từ ngày 23-01-2019 b tạm giam từ ngày 29-01-2019; có mặt.
2. TAT (tên gọi hác TAT “lơ”) sinh năm 1987 tại Hải hòng. Nơi cư trú: Thôn A, xã B huyện C thành phố Hải hòng; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 06/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; uốc t ch: Việt Nam; con ông F (đã chết) và bà G chưa có vợ con; tiền án: Chưa tiền sự: Chưa; b áp d ng biện pháp cấm đi hỏi nơi cư trú từ ngày 11-3-2019; có mặt.
- Bị hại: Anh VVD sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn 1 xã H huyện I, thành phố Hải hòng; vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh NLQ sinh năm 1984. Nơi cư trú: Số 154 J phường K uận L thành phố Hải phòng; vắng mặt.
- Người làm chứng: Anh NLC; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 23 giờ 30 phút ngày 21-4-2017, TVH, anh VVD và một người tên M ngồi chơi tại nhà anh NLC tại số 18 lô 27 hu N phường O uận L thành phố Hải hòng. Khoảng 30 phút sau M gọi điện cho TAT rủ đến nhà anh NLC chơi. TAT đồng và gọi cho TVH đến đón. Do hông có xe nên TVH mượn xe mô tô Nouvo LX biển iểm soát: 15C1-052.72 của anh VVD để đi đón TAT về nhà anh NLC. Khi về đến nơi TVH trả xe cho anh VVD. Sau hi cùng ăn uống cả nhóm đi ngủ. TAT và TVH nằm nói chuyện. Đến hoảng 06 giờ ngày 22-4-2017 lợi d ng lúc anh VVD đang ngủ chìa hoá cắm trên xe TVH nảy sinh đ nh chiếm đoạt nên đã dắt xe ra ngoài cửa rồi ch TAT về nhà. Khi về đến nhà TAT được hoảng 01 tiếng TVH nói cho TAT biết là lấy xe Nouvo của anh VVD và nhờ TAT mang xe đi cầm lấy tiền ăn tiêu. TAT đồng và gọi điện cho P ( hông nơi cư trú) nói muốn cầm xe. P đồng . TAT bảo TVH điều hiển xe mô tô đến hu vực nhà nghỉ Q, R phường O để giao d ch. Tại đ y TVH giao xe cùng giấy đăng í xe và chứng minh nhân dân mang tên VVD cho P rồi vay số tiền 4.000.000 đồng. Khoảng 02 ngày sau, TAT và TVH bàn với nhau đi gặp P lấy lại xe mang đến cầm cho anh NLQ với giá cao hơn. TAT, TVH và NLQ đến hu vực nhà nghỉ Q gặp P để chuộc xe. Tại đ y NLQ nhận xe cùng toàn bộ giấy tờ và đưa cho TAT 7.000.000 đồng. TAT nhận tiền và trả cho P 4.200.000 đồng trong đó 4.000.000 tiền nợ gốc và 200.000 đồng tiền lãi. Số tiền 7.000.000 đồng vay của NLQ, TAT và TVH cùng nhau ăn tiêu hết. Đến ngày 15-8-2017, anh VVD nhờ TAT đi chuộc xe thì b Công an uận Hồng Bàng phát hiện thu giữ chiếc xe trên và đưa TAT về tr s Công an giải uyết.
Sau hi chiếm đoạt chiếc xe mô tô của anh VVD, TVH bỏ trốn. Đến ngày 23-01-2019, TVH b bắt theo uyết đ nh truy nã.
Tại Kết luận đ nh giá tài sản ngày 31-5-2017 của Hội đồng đ nh giá tài sản tố t ng hình sự Ủy ban nh n d n uận L: “Xe máy đã qua sử dụng nhãn hiệu Yamaha Nouvo, biển kiểm soát 15C1-052.72 màu xanh bạc, trị giá 14.000.000 đồng”.
Tại Bản cáo trạng số: 16/CT-VKS-HB ngày 28-3-2019 của Viện iểm sát nh n d n uận Hồng Bàng truy tố b cáo TVH về tội Trộm cắp tài sản theo uy đ nh tại hoản 1 Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999 và truy tố b cáo TAT về tội Tiêu th tài sản do người hác phạm tội mà có theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 1999.
Tại phiên tòa các b cáo đều nhận tội như nội dung cáo trạng của Viện iểm sát đã truy tố và xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa đại diện Viện iểm sát giữ nguyên cáo trạng đề ngh Hội đồng xét xử ết tội b cáo TVH về tội Trộm cắp tài sản theo hoản 1 Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999 và b cáo TAT về tội Tiêu th tài sản do người hác phạm tội mà có theo hoản 1 Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 1999, do hành vi phạm tội các b cáo thực hiện trước hi Bộ luật Hình sự năm 2015 có hiệu lực.
Đề ngh Hội đồng xét xử xem xét xử phạt b cáo TVH mức án từ 09 đến 12 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản; xử phạt b cáo TAT mức án từ 09 đến 12 tháng tù về tội Tiêu th tài sản do người hác phạm tội mà có nhưng cho b cáo hư ng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
Về tài liệu chứng cứ Cơ uan cảnh sát điều tra, Công an uận Hồng Bàng, Điều tra viên Viện iểm sát nh n d n uận Hồng Bàng Kiểm sát viên thu thập; các b cáo, người tham gia tố t ng hác cung cấp đều thực hiện đúng quy đ nh của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra truy tố và tại phiên tòa các b cáo và người tham gia tố t ng hác hông có hiếu nại về những chứng cứ tài liệu đã thu thập cung cấp. Do đó những chứng cứ tài liệu trong v án đều hợp pháp.
2 Về hành vi uyết đ nh tố t ng của Cơ uan cảnh sát điều tra, Công an uận Hồng Bàng Điều tra viên Viện iểm sát nh n d n uận Hồng Bàng Kiểm sát viên trong uá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng uy đ nh của Bộ luật Tố t ng hình sự. Tại giai đoạn điều tra, truy tố và tại phiên toà các b cáo và người tham gia tố t ng hác hông hiếu nại về hành vi uyết đ nh các cơ uan tiến hành tố t ng người tiền hành tố t ng như nêu trên. Do đó các hành vi uyết đ nh tố t ng của các cơ uan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về chứng cứ xác đ nh các b cáo có tội: Tại phiên tòa các b cáo đều nhận tội như cáo trạng đã truy tố. Lời hai nhận tội của các b cáo là thống nhất với nhau về thời gian đ a điểm thực hiện tội phạm thống nhất về thủ đoạn phạm tội và cách thức tiêu th tài sản chiếm đoạt được của b hại. Đồng thời lời hai của các b cáo còn được chứng minh b i biên bản ghi lời hai của b hại lời hai người có uyền lợi nghĩa v liên uan lời hai của người làm chứng Bản ết luận đ nh giá tài sản vật chứng là chiếc xe mô tô Nouvo LX biển iểm soát: 15C1-052.72 đã được Cơ uan điều tra thu hồi trả lại b hại và các chứng cứ hác được xem xét và tranh t ng công hai tại phiên tòa. Qua đó có đủ cơ s xác đ nh vào hồi 06 giờ ngày 22-4-2017 lợi d ng lúc b hại đang ngủ TVH đã lén lút chiếm đoạt chiếc xe mô tô tr giá 14.000.000 đồng của b hại rồi cùng TAT đem xe đi cầm cố vay tiền ăn tiêu. Đối với TAT hông bàn bạc và tham gia vào việc trộm cắp xe nhưng biết rõ đó là tài sản do TVH trộm cắp mà có vì TVH đã nói cho TAT biết. Vì m c đích hư ng lợi TAT đã giúp TVH tìm người cầm cố xe và hi có được tiền cả hai đã ăn tiêu chung. B i vậy có đủ cơ s ết luận b cáo TVH phạm tội Trộm cắp tài sản; b cáo TAT phạm tội Tiêu th tài sản do người hác phạm tội mà có.
[4 Về pháp luật áp d ng: Hành vi phạm tội của các b cáo thực hiện trước 00 giờ 00 phút ngày 01-01-2018 (trước ngày Bộ luật Hình sự năm 2015 có hiệu lực). Việc áp d ng uy đ nh của Bộ luật Hình sự năm 1999 sẽ có lợi cho các b cáo so với uy đ nh của Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với tội Trộm cắp tài sản và tội Tiêu th tài sản do người hác phạm tội mà có. Vì vậy căn cứ hoản 2 Điều 7 Bộ luật Hình sự năm 2015 điểm c hoản 2 Ngh uyết số 41/2017/QH14 ngày 20-6-2017 của Quốc Hội, áp d ng hoản 1 Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999 để uyết đ nh hình phạt đối với b cáo TVH và áp d ng hoản 1 Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 1999 để uyết đ nh hình phạt đối với b cáo TAT.
Hành vi của các b cáo là nguy hiểm cho xã hội đã x m hại đến uyền s hữu về tài sản của người hác và g y mất trật tự tr an chung. Vì vậy việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các b cáo là cần thiết.
[6 Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các b cáo hông có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
[7 Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Xét thấy các b cáo TVH và TAT phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng thành hẩn hai báo. Vì vậy có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự uy đ nh tại điểm i s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015. Sau hi phạm tội TAT đã cùng b hại đi chuộc lại chiếc xe mô tô Nouvo LX BKS 15C1-05272 và trả một phần tiền là 3.500.000 đồng cho người nhận cầm xe. B i vậy cần xem đó là việc b cáo TAT tham gia hắc ph c hậu uả nên có tình tiết giảm nhẹ theo điểm b hoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015.
Về áp d ng hình phạt: B cáo TVH mặc dù chưa có tiền án tiền sự và có các tình tiết giảm nhẹ đã nêu trên. Tuy nhiên TVH sau hi phạm tội đã bỏ trốn và b bắt truy nã. Nay đang phải áp d ng biện pháp ngăn chặn tạm giam. Vì vậy không có cơ s cho b cáo TVH cải tạo tại xã hội mà cần thiết phải áp d ng hình phạt tù buộc TVH cách ly xã hội một thời gian để cải tạo giáo d c và phòng ngừa tội phạm. Đối với b cáo TAT chưa có tiền án tiền sự và có nhiều tình tiết giảm nhẹ như trên có nơi cư trú rõ ràng. B i vậy hông cần thiết phải cách ly b cáo TAT hỏi xã hội. Có thể áp d ng Điều 60 Bộ luật Hình sự năm 1999 phạt tù nhưng cho hư ng án treo ấn đ nh thời gian thử thách và giao b cáo cho chính uyền đ a phương nơi cư trú giám sát giáo d c là đủ để cải tạo giáo d c b cáo và phòng ngừa tội phạm.
Về hình phạt bổ sung: Xét thấy các b cáo hông có tài sản riêng hông có việc làm nên hông phạt tiền đối với các b cáo theo ui đ nh tại hoản 5 Điều 138 hoản 5 Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 1999.
Về trách nhiệm bồi thường d n sự: B hại đã được nhận lại tài sản b chiếm đoạt là chiếc xe Nouvo LX BKS 15C1-05272, không còn yêu cầu gì nữa nên không xem xét việc bồi thường.
Đối với việc các b cáo vay tiền của anh NLQ người có uyền lợi nghĩa v liên quan: Xét b cáo TAT trực tiếp đứng ra giao d ch cầm cố chiếc xe mô tô của b hại cho anh NLQ, vay của anh NLQ 7.000.000 đồng. Anh NLQ vắng mặt tại phiên tòa nhưng trước đó đã có yêu cầu b cáo phải trả lại số tiền gốc này. Thấy đ y là uan hệ vay tiền trong giao d ch d n sự yêu cầu đòi nợ của anh NLQ là có căn cứ và hợp pháp nên chấp nhận buộc TAT phải trả nợ cho anh NLQ. Tại phiên tòa b cáo TAT nhận toàn bộ nghĩa v trả nợ số tiền nêu trên và đã trả cho anh NLQ được 3.500.000 đồng việc trả nợ một phần đã được anh NLQ viết giấy biên nhận. B i vậy b cáo TAT phải trả tiếp cho anh NLQ số tiền còn thiếu là 3.500.000 đồng.
Về vật chứng: Chiếc xe mô tô Nouvo biển iểm soát 15C1-052.72, chứng minh nh n d n và đăng í xe mô tô mang tên VVD đã được Cơ uan cảnh sát điều tra Công an uận Hồng Bàng xử l trả lại cho b hại. B i vậy hông còn phải xem xét xử l vật chứng.
Đối với anh NLQ hi nhận cầm cố chiếc xe mô tô hông biết đó là tài sản do b cáo phạm tội mà có nên Cơ uan cảnh sát điều tra Công an uận Hồng Bàng hông xử l . Đối với người tên P hiện chưa xác đ nh được lai l ch nên Cơ uan cảnh sát điều tra Công an uận Hồng Bàng tiếp t c xác minh xử l sau.
Về án phí: TVH và TAT, m i b cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm. B cáo TAT phải nộp 300.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999; Điều 7; Điều 38; điểm i, s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 và điểm c hoản 2 Ngh uyết số 41/2017/QH14 ngày 20-6-2017 của Quốc Hội, xử phạt: TVH 12 (mười hai) tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữ 23-01-2019.
Căn cứ hoản 1 Điều 250; Điều 60 Bộ luật Hình sự năm 1999; Điều 7; các điểm b, i s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 và điểm c hoản 2 Ngh uyết số 41/2017/QH14 ngày 20-6-2017 của Quốc Hội, xử phạt: TAT 09 (chín) tháng tù về tội Tiêu th tài sản do người hác phạm tội mà có nhưng cho hư ng án treo. Thời gian thử thách là 18 tháng ể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao b cáo TAT cho Ủy ban nhân dân xã B huyện C thành phố Hải hòng giám sát giáo d c trong thời gian thử thách.
Gia đình b cáo có trách nhiệm phối hợp với chính uyền đ a phương nơi b cáo cư trú trong việc giám sát giáo d c b cáo.
Trường hợp b cáo thay đổi nơi cư trú thì được thực hiện theo uy đ nh tại hoản 1 Điều 69 Luật Thi hành án hình sự.
Căn cứ Điều 463 Điều 466 của Bộ luật D n sự xử: Buộc TAT phải trả nợ cho anh NLQ số tiền 3.500.000 đồng.
Kể từ hi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án người phải thi hành án phải ch u lãi suất theo uy đ nh tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự đối với hoản tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Căn cứ vào Điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015 và Ngh uyết của Uỷ ban thường v Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12- 2016 ui đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp uản l và sử d ng án phí và lệ phí Toà án;
M i b cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm. B cáo TVH phải nộp 300.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án uyết đ nh được thi hành theo uy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành người phải thi hành án có uyền thỏa thuận thi hành án uyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo uy đ nh tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
Các b cáo được uyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. B hại người có uyền lợi nghĩa v liên uan được uyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án./. Nơi nh n:
| - TAND TP Hải hòng; - VKSND T Hải hòng; - Công an TP Hải hòng; - S Tư pháp TP Hải hòng; - VKSND uận Hồng Bàng; - Công an uận Hồng Bàng; - THA hình sự; - Chi c c THA D n sự; - UBND xã B; - Các b cáo; - B hại; - người có QLNVLQ; - Lưu: VT hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Thuận |