- Tranh chấp gì? án hình sự — "buon ban hang cam - phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (điều 190 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; Điều 1999 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2018/HSST Ngày: 28-6-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Thoại
Các Hội thẩm nhân dân: Ông
Thư ký ghi biên bản phiên tòa:
- Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: ÔngMai Phi
- Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 36/2018/TLST-HS ngày 31 tháng 5 năm 2018, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2018/QĐXXST-HS ngày 14/6/2018, đối với bị cáo:
Mai Văn S, sinh năm 1996, tại:
; HKTT: Thôn S Phú Riềng, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn:6/12; con ông Mai Văn L và
; chưa có vợ, con; tiền án, tiền sự: (không); bị bắt tạm giữ ngày 29/12/2017, trả tự do và
ngày 04/01/2018; bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Mai Văn G, sinh năm 1992; Thôn S
Phú Riềng, tỉnh Bình Phước; (có mặt).
-
:
Anh Lê Văn Th, sinh năm 1992; HKTT: Thôn B
P
, tỉnh Bình Phước; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
28/12/2017, Mai Văn S
, 01 hộp
.
Ng
S
, S
63H6 – 3522
, Ng giao cho S
, S
.
, S
S
Phú Riềng. Khi S
.
trong vụ án:0
;
–
358925076731542.
Tại bản kết luận
408/C54B ngày 03/01/2018 của
:
01
)
(16cm x 16cm x 29cm
giấy
25
29cm
03cm
2kg;
01 cm
.
4,4kg.22 (Hai mươi
10kg.
Ngày04/01/2018, Mai Văn S bị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Bù Gia Mập khởi tố bị can để điều tra.
Bản cáo trạng số 17/CTr-VKS ngày 03/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập truy tố bị cáo Mai Văn S về
.
Đại diện Viện kiểm sátđề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm c khoản 1 Điều 191; các điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 50; Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo từ 09 đến 12 tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 18 đến 24 tháng. Đề nghị áp dụng khoản 3 Điều 298 của Bộ luật luật tố tụng hình sự về giới hạn xét xử để xét xử đối với bị cáo.
- Về vật chứng của vụ án
:
0975348551; T cho Mai Văn G
– khung 008564; T
giấy
29cm
03cm
;359 (Ba trăm năm mươi
01
; 22 (Hai mươi
nhau
.
Trong quá điều tra và tại phiên tòa, những người tham gia tố tụng có ý kiến như sau:
- Bị cáo Mai Văn S đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội. Bị cáo hứa sẽ không bao giờ tái phạm, xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Mai Văn G khai: Anh G không biết bị cáo dùng xe chở pháo, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét trả lại xe mô tô
–
008564 cho Mai Văn G.
- Người
anh Lê Văn Th khai (BL 54, 55 ): Khoảng 18 giờ ngày 29/12/2017, anh Th thấy Công an huyện Bù Gia Mập bắt giữ một thanh niên vận chuyển pháo hoa và pháo nổ.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Bù Gia Mập, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên
, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về áp dụng Bộ luật hình sự để xét xử:
năm 2015 năm 1999
1999. Căn cứ
điểm c, đ khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
.
. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo luật số 12/2017/QH14. Áp dụng nguyên tắc có lợi cho bị cáo, nên áp dụng
50. 51, 65 của Bộ luật hình sự năm 2015.
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và
về thời gian, địa điểm phạm tội
.
S
đích
S
14,4
2kg
.
Hành vi của bị cáo
,
,
u
. Bị cáothực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp, động cơ cá nhân, mục đích mua
. Khi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Hành vi của bị cáo S có đủ yếu tố cấu thành tội “Buôn bán
”; t
S
, nê 3 Điều 298 của S
155 1999.
Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội và nhân thân của bị cáo:
,
;
.
, cần áp dụng hình phạt tù tương xứng với hành vi và hậu quả do bị cáo gây ra,
, nhằm giáo dục bị cáo có ý thức tôn trọng pháp luật, tôn trọng
và phòng ngừa chung.
Về tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự: cáo có các
trách
như:
”
.
những s, t
51
năm 2015. cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
,
;
;
65 c
.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị cho bị cáo hưởng án treo và đề nghị
:
G
–
là có căn cứ,nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về vật chứng:
–
i Văn G, anh G
G
giấy
29cm 03cm
01
; 22 (Hai mươi
.
Án phí hình sự sơ thẩm:
của pháp luật.
,
QUYẾT ĐỊNH:
3 Điều 298
năm 2015;
Căn cứ
điểmb, c, đ khoản 1Điều 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo luật số 12/2017/QH14;
1. Tuyên
Mai Văn S
Buôn
.
Áp dụngkhoản 1
4 Điều
1999; Điều 50; điểm s, t khoản 1 Điều 51
65 củaBộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Mai Văn S 09 (chín) tháng tù
,
01 (một) năm 06 (sáu) tháng, kể từ ngày tuyên án (28/6/2018)
.
S
S
P
.
Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
.
S 5.000.000
(Năm triệu đồng)
.
2. Về
106
2015
-
0975348551.
-
giấy
29cm
03cm
; 22 (Hai mươi
.
-
G
–
008564.
15/4/2018
)
3.Về án phí: Áp dụng khoản 2Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị
Mai Văn S
(Hai
) án phí hình sự sơ thẩm.
4. Bị
, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
15
(28/6/2018).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND,VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập; - CA huyện Bù Gia Mập (03 bản); - Bị cáo; người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Thoại |