- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tặng cho quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử d…"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận một phần yêu cầu kh i ki n của chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 91 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 92 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2025/DS-ST Ngày: 10-9-2025 “V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tặng cho quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Mộng Lành
2. Ông Hà Minh Hằng
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thúy Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 7, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2025, tại tr s Tòa án nhân dân Khu vực 7, tỉnh An Giang xét x s th m công khai v án th lý số: 12/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2023 về vi c tranh ch p quyền s d ng đ t, h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t, tặng cho quyền s d ng đ t và yêu cầu hủy gi y chứng nhận quyền s d ng đ t theo Quyết định đưa v án ra xét x số: 119/2025/ QĐXXST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2025, Quyết định ngừng phiên tòa số: 01/ 2025/QĐST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 28/2025/QĐST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2025, giữa các đư ng sự:
1. Nguyên đơn:
- Chị Lê Thị L, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1989 (có mặt);
- Anh Nguyễn Quốc K (D), sinh ngày 18 tháng 7 năm 2008;
- Anh Nguyễn Quốc K1, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2009;
- Anh Nguyễn Quốc K2, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2012;
Người đại di n h p pháp của nguyên đ n anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2: Chị Lê Thị L, sinh năm 1989, là mẹ ruột của anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 là người chưa thành niên (có mặt);
Cùng địa chỉ: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang. Nay là: p N, xã Đ, tỉnh An Giang.
Người đại di n h p pháp của nguyên đ n chị Lê Thị L: Anh Trần Minh H, sinh năm 1983, đại di n theo gi y ủy quyền ngày 17 tháng 8 năm 2023 (có mặt);
Địa chỉ: Số nhà A, đường N, phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Nay là: Số nhà A, đường N, phường R, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: - Bà Nguyễn H ng U, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1968 (có mặt);
- Ông Tô Văn H1, sinh ngày 19 tháng 12 năm 1959 (chết ngày 30 tháng 6 năm 2025);
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Thị X, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1960 (vắng mặt);
- Ông Nguyễn Khánh L1, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1957 (có mặt);
- Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1961 (vắng mặt);
- Bà Nguyễn Thị H2, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1952 (có mặt);
- Ông Nguyễn Thành Đ1, sinh năm 1952 (vắng mặt);
- Bà Nguyễn Thị H3, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1950 (có mặt);
- Anh Trần Chí H4, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1973 (vắng mặt);
- Anh Nguyễn Văn H5, sinh năm 1972 (vắng mặt);
- Anh Nguyễn Minh D, sinh năm 1975 (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang. Nay là: p N (Q), xã Đ, tỉnh An Giang.
- Chị Nguyễn Thị Thùy T, sinh ngày 16 tháng 7 năm 1986 (vắng mặt);
Địa chỉ p Đ, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang. N i cư trú hi n nay: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang. Nay là: p N, xã Đ, tỉnh An Giang.
- Ông Nguyễn Hùng M, sinh năm 1964 (vắng mặt);
Địa chỉ: p B, xã L, huy n K, tỉnh Kiên Giang. Nay là: p B, đặc khu K, tỉnh An Giang.
- Chị Đặng Thanh T3, sinh năm 1983 (vắng mặt);
Địa chỉ: Số nhà A A, đường N, phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Nay là: Số nhà A A, đường N, phường R, tỉnh An Giang.
- Chị Huỳnh Diễm T1, sinh năm 1995 (vắng mặt);
Địa chỉ: Số nhà A B, đường N, phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Nay là: Số nhà A B, đường N, phường R, tỉnh An Giang.
- Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1964 (vắng mặt);
Địa chỉ: Khu phố H, phường L, Thành phố B, tỉnh Đ ng Nai. Nay là: Khu phố H, phường L, tỉnh Đ ng Nai.
- Ông Đặng Quốc C, sinh năm 1954 (vắng mặt);
Địa chỉ: p T, xã G, huy n C, tỉnh Kiên Giang. Nay là: p T, xã C, tỉnh An Giang.
- Bà H Thị Đ2, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1962 (có mặt);
- Chị Tô Thị Sa L2, sinh ngày 29 tháng 12 năm 1983;
- Anh Tô Thành L3, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2001;
- Anh Tô Văn Đ3, sinh ngày 15 tháng 10 năm 1988;
- Chị Tô Thị N1, sinh ngày 24 tháng 5 năm 1991;
- Chị Tô Thị N2, sinh ngày 15 tháng 5 năm 1994;
Cùng địa chỉ: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang. Nay là: p N, xã Đ, tỉnh An Giang.
- Chị Tô Thị Sa L4, sinh ngày 02 tháng 11 năm 1986;
Địa chỉ thường trú: Số nhà A, DDx G, Khu phố E, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dư ng. Nay là số nhà A, DDx G, Khu phố E, phường C, Thành phố H Chí Minh.
Người đại di n h p pháp của người có quyền l i, nghĩa v liên quan chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2: Bà H Thị Đ2, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1962, đại di n theo các gi y ủy quyền ngày 11 tháng 7 năm 2025 và ngày 21 tháng 7 năm 2025 (có mặt);
Địa chỉ: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang. Nay là: p N, xã Đ, tỉnh An Giang.
- Ông Nguyễn Thanh H6, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1961 (vắng mặt);
Địa chỉ: Số nhà B N, phường R, tỉnh An Giang.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh An Giang (vắng mặt);
Địa chỉ: p G Ch , xã Đ, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2 và anh Trần Minh H là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn chị Lê Thị L trình bày và yêu cầu như sau:
Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Quốc K3 chung sống với nhau có đư c 03 người con chung tên Nguyễn Quốc K, Nguyễn Quốc K1 và Nguyễn Quốc K2. Vào năm 2009, chị Lê Thị L và anh Nguyễn Quốc K3 đư c Bà N3 tặng cho di n tích đ t 4.773 mét vuông, tọa lạc tại p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang, đư c Ủy ban nhân dân huy n A c p Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số: AO 425596, th a đ t số 31006.1-1.392, tờ bản đ : 1-1, số vào sổ c p gi y Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H02555, ngày 07 tháng 4 năm 2009, c p cho hộ anh Nguyễn Quốc K3. Đ ng thời chị và anh Nguyễn Quốc K3 s d ng ổn định đến ngày 17/02/2017 thì anh Nguyễn Quốc K3 lâm trọng b nh chết đột ngột, sau khi anh Nguyễn Quốc K3 chết kinh tế gia đình chị gặp khó khăn mẹ con chị Lê Thị L phải đi làm thuê sinh sống, còn nhà đ t tạm thời để lại không có người trông coi, sản xu t. Năm 2022 chị Lê Thị L nghe bà Nguyễn H ng U là cô ruột của anh Nguyễn Quốc K3, cô ch ng của chị ngang nhiên l y di n tích đ t nói trên bán cho bà Thị Xuân C1 sông xáng Xẻo Rô chiều ngang 12 mét x chiều dài 24 mét với giá 270.000.000 đ ng. Ngoài ra, bà Nguyễn H ng U còn tự ý c t nhà trên đ t thổ cư của v ch ng chị Lê Thị L nên chị Lê Thị L yêu cầu p N và xã Đ giải quyết nhưng không thành. Nay anh đại di n cho chị Lê Thị L yêu cầu Tòa án công nhận quyền s d ng đ t do Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t cho hộ ông Nguyễn Quốc K3 ngày 07/4/2009, th a 392, tờ bản đ 1-1, di n tích 4.773 mét vuông (Di n tích đ t đo thực tế theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A là 5.309,7 mét vuông), tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang thuộc quyền s d ng của chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2; buộc bà Nguyễn H ng U di dời căn nhà có di n tích 252,5 mét vuông trên đ t để trả lại cho chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 di n tích đ t 1.013,3 mét vuông (Hi n trạng theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang); buộc bà Nguyễn Thị H2 và ông Nguyễn Thành Đ1 phải trả lại cho chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 nhà và đ t tổng di n tích 1.418,6 mét vuông, trong đó có căn nhà trên đ t với di n tích 138,5 mét vuông (Hi n trạng theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A); yêu cầu hủy h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t (đư c lập với nội dung gi y thỏa thuận mua bán đ t ngày 08/7/2022) giữa bà Nguyễn H ng U và ông Tô Văn H1. Đ ng thời yêu cầu buộc bà Nguyễn H ng U và ông Tô Văn H1 phải trả lại cho chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 di n tích đ t 303,2 mét vuông (Hi n trạng theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A); yêu cầu hủy h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t (đư c lập với nội dung gi y thỏa thuận mua bán đ t nông nghi p ngày 08/7/2022) giữa bà Nguyễn H ng U và ông Nguyễn Khánh L1, yêu cầu buộc bà Nguyễn H ng U và ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X phải trả lại cho chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 di n tích đ t 300,4 mét vuông (Hi n trạng theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A), ngoài ra không yêu cầu gì khác.
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Hồng U trình bày và yêu cầu như sau:
Vào năm 1990, cha mẹ ruột của bà là ông Nguyễn Văn B (đã chết năm 1993) bà Bùi Thị P (đã chết năm 2012) có cho bà di n tích đ t tính từ lộ nông thôn vào có chiều ngang 10 mét x dài 75 mét để c t nhà và kể cả di n tích đ t dưới mé sông, bà quản lý và s d ng đến nay. Theo đo đạc thực tế tại Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang tổng di n tích là 1.013,3 mét vuông. Khi cha mẹ của bà cho bà di n tích đ t trên thì không có lập văn bản, chỉ nói cho bằng mi ng, t t cả các anh chị ruột trong gia đình và những người dân sinh sống tại địa phư ng đều biết sự vi c này. Vì vậy, bà c t nhà , quản lý và s d ng di n tích đ t trên, không tranh ch p với ai cho đến khi gia đình chị Lê Thị L kh i ki n. Thời điểm đư c cha mẹ của bà cho bà di n tích đ t này thì ch ng chị Lê Thị L là anh Nguyễn Quốc K3 chỉ đư c vài tuổi. Đến ngày 07/4/2009 không biết anh Nguyễn Quốc K3 làm bằng cách nào đư c UBND huy n A, tỉnh Kiên Giang c p Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t cho anh Nguyễn Quốc K3 s d ng, trong khi di n tích đ t này có ngu n gốc từ cha mẹ ruột của bà là ông Nguyễn Văn B (đã chết năm 1993) bà Bùi Thị P (đã chết năm 2012), lúc anh Nguyễn Quốc K3 làm thủ t c c p gi y chứng nhận Quyền s d ng đ t thì anh chị em của bà không hề hay biết. Nay bà yêu cầu hủy một phần Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t do Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ anh Nguyễn Quốc K3 ngày 07 tháng 4 năm 2009, th a đ t số 392, tờ bản đ 1-1, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang với di n tích 1.013,3 mét vuông và yêu cầu công nhận quyền s đ t đối với di n tích đ t bà đang s d ng theo đo đạc thực tế tại Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang với di n tích 1.013,3 mét vuông, đ t tọa lạc tại p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang để bà s d ng theo quy định của pháp luật. Đ ng thời, trước đây bà có chuyển như ng các di n tích đ t theo các H p đ ng V/v mua bán đ t ngày 07 tháng 3 năm 2022 giữa chị Đặng Thanh T3 và chị Huỳnh Diễm T1, Đ n sang như ng đ t ngày 25 tháng 9 năm 2014 giữa anh Nguyễn Văn H5 và anh Nguyễn Minh D, Tờ như ng đ t thổ cư ngày 06 tháng 3 năm 2021 giữa ông Nguyễn Hùng M và bà Nguyễn H ng U. Đến ngày 08 tháng 7 năm 2022 bà chuyển như ng lại cho ông Tô Văn H1, ngày 22 tháng 7 năm 2022 bà chuyển như ng lại cho ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X, bà cũng thống nh t thỏa thuận theo yêu cầu công nhận h p đ ng chuyển như ng ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa bà và ông Tô Văn H1, ngày 22 tháng 7 năm 2022 giữa bà và ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X, ngoài ra bà không yêu cầu gì khác.
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Tô Văn H1 trình bày và yêu cầu như sau:
Vào ngày 08/7/2022, ông có mua di n tích đ t từ bà Nguyễn H ng U chiều ngang 3,5 mét, dài từ mé sông X cho đến đ t của bà H Thị Đ2 với giá là 140.000.000 đ ng, lúc đó có viết gi y tay thỏa thuận mua bán đ t, hai bên thống nh t nội dung văn bản đã lập đ ng ý ký tên, có sự chứng kiến của bà Nguyễn Thị H2, bà Huỳnh Diễm T1, ông Nguyễn Hoàng M1 và ông Phạm Chí T2, ông s d ng đến nay, gia đình chị Lê Thị L yêu cầu ông phải trả lại di n tích đ t trên làm ảnh hư ng đến quyền l i của ông. Nay ông yêu cầu công nhận h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t lập ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa ông và bà Nguyễn H ng U theo đo đạc thực tế tại Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang với di n tích 303,2 mét vuông. Trường h p không công nhận h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t cho ông thì ông yêu cầu buộc bà Nguyễn H ng U phải trả cho ông 180.000.000 đ ng, trong đó 140.000.000 đ ng giá theo chuyển như ng và 40.000.000 đ ng giá chênh l ch theo giá chuyển như ng hi n nay, ngoài ra ông không yêu cầu gì khác.
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Khánh L1 và bà Thị X trình bày và yêu cầu như sau:
Vào ngày 22/7/2022, ông bà có mua di n tích đ t từ bà Nguyễn H ng U chiều ngang 28 mét, dài từ đường lộ nông thôn đến sông X với giá là 270.000.000 đ ng, ông Nguyễn Hoàng M1 viết gi y thỏa thuận mua bán đ t nông nghi p, hai bên đã thống nh t nội dung văn bản đã lập đ ng ý ký tên, có sự chứng kiến của bà Nguyễn Thị H2, bà Huỳnh Diễm T1, ông Nguyễn Hoàng M1 và ông Phạm Chí T2, ông bà mua cừ tràm, thuê múc đ t và ban mặt bằng số tiền 29.000.000 đ ng, gia đình chị Lê Thị L yêu cầu ông bà phải trả lại di n tích đ t trên làm ảnh hư ng đến quyền l i của ông bà. Nay ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận h p đ ng chuyển như ng Quyền s d ng đ t lập ngày 22 tháng 7 năm 2022 giữa ông bà và bà Nguyễn H ng U, di n tích đ t chiều ngang 28 mét, dài từ đường lộ nông thôn đến sông X. Trường h p không công nhận di n tích đ t trên cho ông bà thì ông bà yêu cầu buộc bà Nguyễn H ng U phải trả lại cho ông bà số tiền 299.000.000 đ ng, ngoài ra ông bà không yêu cầu gì khác.
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H3 trình bày và yêu cầu như sau:
Cha mẹ ruột của bà là ông Nguyễn Văn B (đã chết năm 1993) bà Bùi Thị P (đã chết năm 2012) có cho bà di n tích đ t chiều ngang khoảng 05 mét, chiều dài tính từ lộ nông thôn vào đến mư ng s d ng chung phía sau để c t nhà và s d ng đến nay. Theo đo đạt thực tế tại Tờ trích đo địa chính số: TĐ 323-2023(35-120) ngày 25/9/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang tổng di n tích là 436,6 mét vuông. Khi cha mẹ cho bà di n tích đ t trên thì không có lập văn bản gi y tờ gì, chỉ cho bằng lời nói, khi đó có t t cả các anh chị ruột của bà trong gia đình và những người dân sinh sống tại địa phư ng đều biết sự vi c này. Vì vậy, bà c t nhà , quản lý và s d ng di n tích đ t trên mà không tranh ch p với ai cho đến khi gia đình chị Lê Thị L kh i ki n. Thời điểm đư c cha mẹ của bà cho di n tích đ t này thì ch ng chị Lê Thị L là anh Nguyễn Quốc K3 chỉ đư c vài tuổi. Đến ngày 07/4/2009, bà không biết anh Nguyễn Quốc K3 làm bằng cách nào mà đư c Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t cho anh Nguyễn Quốc K3 đứng tên, trong khi di n tích đ t này có ngu n gốc từ cha mẹ ruột của bà là ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị P. Nay bà yêu cầu hủy một phần Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t do Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ anh Nguyễn Quốc K3 ngày 07/4/2009, th a đ t số 392, tờ sản đ 1-1 theo Tờ trích đo địa chính số: TĐ 323-2023(35-120) ngày 25/9/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang với di n tích 436,6 mét vuông, tọa lạc tại p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang và công nhận quyền s đ t theo đo đạc thực tế tại Tờ trích đo địa chính số: TĐ 323-2023(35-120) ngày 25/9/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang với di n tích 436,6 mét vuông, tọa lạc tại p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang thuộc quyền s d ng của bà để bà s d ng theo quy định của pháp luật.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Hùng M2 trình bày như sau:
Ông là con ruột của ông Nguyễn Văn B (chết năm 1993) và bà Bùi Thị P (chết năm 2012) là cha của anh Nguyễn Quốc K3 (đã chết) xác định, di n tích đ t nói trên đư c cha mẹ của ông là ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị P cho lại cho 03 người con bà Nguyễn Thị H3, bà Nguyễn Thị Đ và bà Nguyễn H ng U mỗi người con trong gia đình di n tích đ t chiều ngang 10 mét x dài từ sông X vô 40 mét, không làm văn bản gi y tờ gì, cho cách nay h n 25 năm. Đ t khu mộ từ lộ vô đến hậu và căn nhà của ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị P chết để lại giao cho ông quản lý, s d ng. Ông yêu cầu xem xét trình tự c p gi y quyền s d ng đ t cho anh Nguyễn Quốc K3, do có mối quan h cha con ông không kh i ki n, để ông tự thỏa thuận.
* Tại Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và đơn yêu cầu yêu cầu giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt ngày 22 tháng 10 năm 2024, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Đặng Quốc C trình bày như sau:
Đối với di n tích đ t đang tranh ch p giữa gia đình chị Lê Thị L và gia đình chị Nguyễn H ng U thì trước đây anh Nguyễn Quốc K3 có bán lại cho ông chiều ngang khoảng 03 mét x chiều dài khoảng 45 mét từ lộ nông thôn đi vào với giá 20.000.000 đ ng, đến ngày 20 tháng 8 năm 2016, bà Nguyễn Thị H3 có sang cho ông di n tích đ t chiều dài từ mé lộ xuống đến sông X x chiều ngang 10 mét, đ t trên lộ ngang 05 mét với giá 18.000.000 đ ng. Sau khi anh Nguyễn Quốc K3 và bà Nguyễn Thị H3 chuyển như ng quyền s d ng đ t nói trên, ông chuyển như ng lại con ruột của ông là chị Đặng Thị Thanh T3 với số tiền là 100.000.000 đ ng. Ngu n gốc đ t, trước kia là của cha mẹ ruột của chị Nguyễn H ng U và bà Nguyễn Thị H3. Nay ông đã nhận đủ tiền từ chị Đặng Thị Thanh T3 và trả đủ tiền mua đ t, giao đ t xong nên ông không có ý kiến yêu cầu gì, ông thống nh t giao đ t cho chị Đặng Thị Thanh T3 quyết định, định đoạt, ông cam kết không yêu cầu khiếu nại gì về sau, ông yêu cầu giải quyết, xét x vắng mặt ông.
* Tại Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và đơn yêu cầu yêu cầu giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt ngày 01 tháng 11 năm 2024, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu N trình bày như sau:
Bà là v của ông Trần Hùng M2, chung sống vào năm 1984, sống chung khoảng 18 năm bà và ông Nguyễn Hùng M ly hôn, thời gian chung sống bà với ông Trần Hùng M2 có đư c 03 người con chung, bà là mẹ ruột của anh Nguyễn Quốc K3 (chết), là mẹ ch ng của chị Lê Thị L, bà nội của anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2. Sau khi bà và ông Trần Hùng M2 ly hôn thì anh Nguyễn Quốc K3 chung sống với bà nội là bà Bùi Thị P (chết năm 2012), thời gian anh Nguyễn Quốc K3 chung sống với bà Bùi Thị P đư c bà Bùi Thị P tặng cho toàn bộ di n tích đ t 4.773 mét vuông, tọa lạc tại p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang, đư c Ủy ban nhân dân huy n A c p Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số: AO 425596, th a đ t số 31006.1-1.392, tờ bản đ : 1-1, số vào sổ c p gi y Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H02555, ngày 07 tháng 4 năm 2009, c p cho anh Nguyễn Quốc K3. Quá trình anh Nguyễn Quốc K3 s d ng di n tích đ t nói trên như thế nào thì bà không biết, có tặng cho, chuyển như ng cho bà Nguyễn Thị H3 không hoặc có chuyển như ng cho ai không bà cũng không biết; sau khi anh Nguyễn Quốc K3 chết thì các cô của anh Nguyễn Quốc K3 tranh ch p di n tích đ t bà Bùi Thị P tặng cho anh Nguyễn Quốc K3 s d ng. Nay theo quy định của pháp luật, bà đư c thừa kế 01 phần trong di n tích đ t của anh Nguyễn Quốc K3 thì bà cũng giao lại cho con dâu bà và các cháu nội bà là chị Lê Thị L, bà nội của anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 tiếp t c s d ng và định đoạt, bà không yêu cầu giải quyết gì cho bà và bà có công vi c riêng của gia đình, sinh sống xa, không tham gia giải quyết, xét x v án nói trên theo tri u tập của Tòa án đư c, bà yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang và Tòa án nhân dân huy n An Biên giải quyết v án nói trên theo ý kiến trình bày của bà, ngoài ra bà không yêu cầu gì khác.
* Tại Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và đơn yêu cầu yêu cầu giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt ngày 12 tháng 6 năm 2024, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Huỳnh Diễm T1 trình bày như sau:
Vào ngày 07 tháng 3 năm 2022, chị có mua lại di n tích đ t chiều ngang 09 mét, dài tính từ lộ nông thôn xuống sông và di n tích đ t ngang 04 mét từ lộ nông thôn tr vào trong từ bà Đặng Thanh T3 với số tiền là 120.000.000 đ ng, di n tích đ t này là mẹ của chị là chị Nguyễn H ng U là người trực tiếp đưa tiền cho chị 120.000.000 đ ng để trả tiền mua đ t thay cho mẹ chị, thời điểm đó chị là người đứng tên thay cho mẹ chị trên h p đ ng. Chị xác định, số tiền chị trả cho bà Đặng Thanh T3 là của chị Nguyễn H ng U. Hi n nay chị trả tiền mua đ t của bà Đặng Thanh T3 xong nên chị không có yêu cầu giải quyết gì, chị yêu cầu giải quyết, xét x v án vắng mặt chị.
* Tại Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và đơn yêu cầu yêu cầu giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt ngày 12 tháng 6 năm 2024, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn H5 trình bày như sau:
Trước đây v ch ng chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K3 có bán cho anh di n tích đ t ngang 24 mét x dài từ lộ nông thôn xuống sông xáng với giá là 24.000.000 đ ng, khi đó có lập gi y tay sang như ng đ t, anh s d ng đư c một thời gian bán lại cho anh Nguyễn Minh D di n tích đ t ngang 09 mét x dài từ lộ nông thôn xuống sông với giá một mét ngang là 1.500.000 đ ng, di n tích đ t còn lại anh chuyển như ng cho chị Nguyễn Thị Thùy T s d ng đến nay. Giữa anh với v ch ng anh Nguyễn Quốc K3, chị Lê Thị L, chị Nguyễn Thị Thùy T đã nhận đầy đủ số tiền sang bán nên anh không có tranh ch p, yêu cầu gì cho anh và anh yêu cầu giải quyết, xét x v án vắng mặt anh.
* Tại Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và đơn yêu cầu yêu cầu giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt ngày 12 tháng 6 năm 2024, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Minh D trình bày như sau:
Anh không nhớ rõ ngày tháng năm nào, trước đây anh có mua lại di n tích đ t chiều ngang 09 mét, dài tính từ lộ nông thôn xuống mé sống của anh Nguyễn Văn H5 với giá một mét ngang là 1.500.000 đ ng, sau đó anh s d ng đư c một thời gian bán lại cho chị Nguyễn H ng U di n tích đ t nói trên tổng số tiền chuyển như ng là 36.000.000 đ ng, anh không biết ai đứng tên trên Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t. Nay anh đã nhận đủ tiền từ chị Nguyễn H ng U, và đã trả tiền hết cho anh Nguyễn Văn H5 nên anh không yêu cầu giải quyết gì cho anh và anh yêu cầu giải quyết, xét x v án vắng mặt anh.
* Tại Biên bản lấy lời khai ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang, ông Nguyễn Thành Đ1 như sau:
Trước đây ông Nguyễn Thành L5 và bà Thị X có thuê K4 múc và mua cừ tràm b i đắp vào làm nền nhà ông có chứng kiến, ông không rõ ông Nguyễn Thành L5 và bà Thị X mua bao nhiêu cừ tràm, múc bao nhiêu rào đ t nhưng ông th y r t nhiều.
* Tại Bản tự khai ngày 10 tháng 8 năm 2025 và đơn yêu cầu yêu cầu giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt ngày 10 tháng 8 năm 2025, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh H6 trình bày như sau:
Vào ngày 13 tháng 01 năm 2013, v ch ng của anh Nguyễn Quốc K3 và chị Lê Thị L có chuyển như ng cho ông di n tích đ t giáp Mư ng Hậu ngang 3,5 mét x dài 54 mét với giá 15.000.000 đ ng giáp với đ t ông, có cắm tr đá, chỉ đo đạc thực tế theo Biên bản xem xét, th m định tại chỗ ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân huy n An Biên, tỉnh Kiên Giang và Tờ Trích đo địa chính số: TĐ323-2023 (35- 120) ngày 25/9/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang, các cạnh 14-15-17-16-14 di n tích 227,4 mét vuông, ông đã thống nh t cắm ranh tr đá, không có tranh ch p, ông không yêu cầu giải quyết gì. Khi nào có tranh ch p ông sẽ yêu cầu giải quyết bằng v ki n khác. Ông làm đ n này yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang và Tòa án nhân dân Khu vực 7 giải quyết, xét x v án nói trên vắng mặt ông theo như ý kiến trình bày của ông, ngoài ra ông không yêu cầu gì khác.
* Tại Biên bản lấy lời khai của người làm chứng ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang, ông Mai Thiện T4 và ông Mai Thanh Q trình bày như sau:
Các ông không nhớ rõ ngày tháng năm, trước đây ông Nguyễn Khánh L1 và bà Thị X có thuê các ông cắm cừ tràm để thuê Kobe đắp bến, ông Nguyễn Khánh L1 và bà Thị X mua cừ tràm giá 10.000 đ ng/ cây, nhưng số lư ng ông không biết rõ là bao nhiêu cây, các ông chỉ th y ông Nguyễn Khánh L1 và bà Thị X mua khoảng 03 lần, số lư ng r t nhiều (khoảng 1.000 cây), các ông có chứng kiến Kobe múc đ t b i đắp 02 lần, mỗi rào 10.000 đ ng, số lư ng múc bao nhiêu rào thì ông không rõ (h n 2.500 rào đ t). Tóm lại, ông Nguyễn Khánh L1 và bà Thị X có mua cừ tràm loại 4 giá mỗi cây 10.000 đ ng và thuê K4 múc đ t với giá mỗi rào 10.000 đ ng, để b i đắp đ t, số lư ng bao nhiêu thì các ông không rõ, các ông là người trực tiếp làm thuê.
* Tại Công văn số: 822/UBND-NCPC ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân huyện A, tỉnh Kiên Giang như sau:
Di n tích đ t 270,4m có các cạnh 2-1-7-6-5-4-3 và 32,8m cạnh 37-36-35-34; di n tích đ t 553,5m + 351,7m cạnh 3-4-5-6-7-9-8-20 và 108,1m cạnh 39-38-36-37; di n tích đ t 300,4m cạnh 38-39-44-43-42-41; di n tích đ t 893,4m + 525,2m cạnh 20-23-8-9-11-10-22-21; di n tích đ t 274,4m + 162,2m cạnh 21-22-10-11-13-12-31-30; di n tích đ t 803,2m + 380,6m cạnh 30-31-12-13-15-14-33-32; di n tích đ t 261,1m cạnh 32-33-14-16-40; di n tích đ t 165,3m cạnh 41-42-51-50-49 theo Biên bản xem xét, th m định tại chỗ ngày 26/4/2023 của Tòa án nhân dân huy n An Biên, tỉnh Kiên Giang và Tờ Trích đo địa chính số: TĐ323-2023 (35- 120) ngày 25/9/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang: Căn cứ tọa độ các đỉnh th a đ t theo Tờ Trích đo địa chính số: TĐ323-2023 (35-120) kèm theo Công văn của Tòa án nhân dân huy n An Biên và h s lưu trữ thì các di n tích đ t nói trên đư c trích đo từ th a đ t số 392, tờ bản đ số 1-1 đư c UBND huy n A c p Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số AO 425596 ngày 07/4/2009 cho hộ ông Nguyễn Quốc K3. Trình tự, thủ t c c p Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số AO 425596, số vào sổ c p GCN: H02555, th a đ t số 31006.1-1.392, tờ bản đ số 1-1, di n tích 4.773 mét vuông, loại đ t nông thôn + đ t tr ng cây lâu năm, tại p N (Q), xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang do UBND huy n A c p ngày 07/4/2009 cho hộ ông Nguyễn Quốc K3 theo thủ t c nhận tặng cho là phù h p với quy định tại Điều 152 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đ t đai. Về c p Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t cho hộ ông Nguyễn Quốc K3 là có sai sót do in n, vì theo H p đ ng tặng cho quyền s d ng đ t đư c Ủy ban nhân dân xã Đ chứng thực số 19 quyển số 01TP/CC-SCT/HĐGD ngày 12/02/2009 là cá nhân ông Nguyễn Quốc K3 đứng bên đư c tặng cho. Tại thời điểm c p Gi y chứng nhận, chủ s d ng đ t không nộp h s đề nghị c p quyền s hữu nhà hay tài sản khác gắn liền với đ t.
* Tài liệu, chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án gồm: Gi y chứng minh nhân dân tên Lê Thị L và sổ hộ kh u (Bản phô tô); Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn giữa Nguyễn Quốc K3 và Lê Thị L (Bản phô tô); Trích l c khai t Nguyễn Quốc K3 (Bản phô tô); 02 Gi y khai sinh tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2008 và anh Nguyễn Quốc K1, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2009 (Bản sao); Gi y khai sinh Nguyễn Quốc K2, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2012 (Bản phô tô); Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số: AO 425596, th a đ t số 31006.1-1.392, tờ bản đ : 1-1, di n tích 4.773 mét vuông, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H02555, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3 (Bản phô tô); Biên bản về vi c ghi lời trình bày bà Lê Thị L ngày 25 tháng 12 năm 2022 của p N (Bản chính); Biên bản làm vi c ngày 15 tháng 12 năm 2022 của p N (Bản chính); Đ n yêu cầu ngày 18/11/2022 của chị Lê Thị L (Bản chính); Báo cáo tóm tắt ngày 11 tháng 12 năm 2022 (Bản chính); Biên bản về vi c tranh ch p quyền s d ng đ t ngày 13/12/2022 của xã Đ (Bản chính); H p đ ng V/v mua bán đ t ngày 07 tháng 3 năm 2022 giữa chị Đặng Thanh T3 và chị Huỳnh Diễm T1 (Bản phô tô); Đ n sang như ng đ t ngày 25 tháng 9 năm 2014 giữa anh Nguyễn Văn H5 và anh Nguyễn Minh D (Bản chính); Tờ như ng đ t thổ cư ngày 06 tháng 3 năm 2021 giữa ông Nguyễn Hùng M và bà Nguyễn H ng U (Bản chính); Gi y thoả thuận mua bán đ t ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa ông Tô Văn H1 và bà Nguyễn H ng U (Bản chính); Gi y thoả thuận mua bán đ t nông nghi p ngày 22 tháng 7 năm 2022 giữa ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X và bà Nguyễn H ng U (Bản chính); Biên bản xem xét, th m định tại chỗ ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân huy n An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); Tờ trích đo địa chính số: TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); Hóa đ n giá trị gia tăng số: 39 ngày 27/9/2023 của Công ty trách nhi m hữu hạn Một thành viên P1 (Bản chính); Công văn số: 822/UBND-NCPC ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân huy n A (Bản chính); Biên bản khảo sát định giá hi n trạng tài sản ngày 26/4/2023 của Công ty trách nhi m hữu hạn Đ4 (Bản sao); Hóa đ n giá trị gia tăng số: 00000016 ngày 19/4/2024 của Công ty trách nhi m hữu hạn Đ4 (Bản chính); Chứng thư định giá số: 4026/CT-BĐS/ĐV ngày 26 thàng 3 năm 2024 của Công ty trách nhi m hữu hạn Đ4 (Bản chính); Tờ xác nhận ngày 01/7/2024 của bà Nguyễn H ng U (Bản chính); 03 Biên bản l y lời khai của người làm chứng ông Nguyễn Thành Đ1, ông Mai Thi n T4 và ông Mai Thanh Q ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân huy n An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); 04 Đ n yêu cầu giải quyết và xét x vắng mặt ngày 20/7/2023 của chị Huỳnh Diễm T1, anh Nguyễn Văn H5, anh Nguyễn Minh D và anh Huỳnh Nhựt T5 (Bản chính); Đ n yêu cầu giải quyết và xét x vắng mặt ngày 01/7/2024 của chị Đặng Thanh T3 (Bản chính); Đ n yêu cầu giải quyết và xét x vắng mặt ngày 30/7/2024 của chị Nguyễn Thị Thùy T (Bản chính); 02 Gi y sang chuyển như ng đ t ngày 20/8/2016 và ngày 20/10/2019 giữa bà Nguyễn Thị H3 và ông Đặng Quốc C (Bản phô tô); Gi y sang chuyển như ng đ t ngày 10/5/2016 giữa anh Nguyễn Quốc K3 và ông Đặng Quốc C (Bản phô tô); Tờ cho tài sản V/v đ t thổ cư ngày 16/02/2016 giữa anh Nguyễn Quốc K3 và bà Nguyễn Thị H3 (Bản chính); Xác nhận thông tin về cư trú của bà Nguyễn Thị H3 ngày 03/7/2024 của Công an xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); Tờ giao kèo mua bán đ t ngày 13 tháng 01 năm 2013 (Bản phô tô) và Gi y bán đ t ngày 13 tháng 01 năm 2013 giữa ông Nguyễn Thanh H6 và anh Nguyễn Quốc K3, chị Lê Thị L (Bản phô tô).
* Tại phiên tòa:
Nguyên đ n chị Lê Thị L, đ ng thời người đại di n h p pháp của nguyên đ n anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2 và anh Trần Minh H là người đại di n h p pháp của nguyên đ n chị Lê Thị L yêu cầu công nhận di n tích đ t 3.151,2 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang thuộc quyền s d ng của chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 các cạnh sau: Cạnh 21-20 giáp lộ (đường) đan ngang 15,91 mét; Cạnh 20-8-9 giáp di n tích đ t, nhà bà Nguyễn H ng U đang s d ng dài là 84,86 mét (32,08 mét + 52,78 mét); Cạnh 9-11-13-15-17 giáp mư ng s d ng chung ngang là 38,59 mét (15,90 mét + 05 mét + 14,19 mét + 3,5 mét); Cạnh 40-16-17 và cạnh 49-50 giáp đ t ông Nguyễn Thanh H6 dài là 101,61 mét (32,50 mét + 57,11 mét + 12 mét); Cạnh 49-41 giáp sông xáng Xẻo Rô ngang là 14,05 mét; Cạnh 41-42 giáp đ t ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X đang s d ng dài là 11,39 mét; Cạnh 42-51-50 giáp lộ (đường) đan ngang là 14,23 mét (3,53 mét + 10,70 mét); Cạnh 40-32 giáp lộ (đường) đan ngang là 10,00 mét; Cạnh 32-33-14 giáp phần đ t nhà m , nền mộ dài là 32,25 mét (17,68 mét + 14,57 mét); Cạnh 8-10-12-14-16 giáp đ t, nhà bà Nguyễn Thị H3, đ t nhà m , nền mộ và đ t, nhà bà Nguyễn Thị Đ ngang là 41,41 mét (17,42 mét + 05 mét + 14,51 mét + 4,48 mét); Cạnh 21-22-10 giáp đ t, nhà bà Nguyễn Thị H3 dài là 31,92 mét (16,47 mét + 15,45 mét). Buộc bà Nguyễn Thị H2 và ông Nguyễn Thành Đ1 phải trả lại cho chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 nhà di n tích 138,5 mét vuông. Đ ng ý theo yêu cầu của bị đ n bà Nguyễn H ng U, bị đ n ông Tô Văn H1, bà H Thị Đ2 người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng bị đ n ông Tô Văn Hòa đ ng T6 là người đại di n h p pháp của người có quyền l i, nghĩa v liên quan chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2, người có quyền l i, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3, giao cho bà Nguyễn H ng U s d ng di n tích đ t 1.013,3 mét vuông, giao cho gia đình ông Tô Văn H1 s d ng di n tích đ t 303,2 mét vuông, giao cho ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X s d ng di n tích đ t 300,4 mét vuông, giao cho bà Nguyễn Thị H3 s d ng di n tích đ t 162,2 mét vuông và s d ng chung phần nhà m nền mộ di n tích đ t 380,6 mét vuông. Đ ng thời, chị Lê Thị L có nghĩa v thực hi n chuyển quyền s d ng đối với chị Nguyễn Thị Thùy T các cạnh 41-42-51-50-49-41 di n tích 165,3 mét vuông, bà Nguyễn Thị Đ các cạnh 32-33-14-16-40-32 di n tích 261,1 mét vuông và ông Nguyễn Thanh H6 các cạnh 14-15-17-16-14 di n tích 227,4 mét vuông, khi các đư ng sự có yêu cầu, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Bị đ n bà Nguyễn H ng U yêu cầu công nhận cho bà di n tích đ t đang s d ng là 1.013,3 mét vuông, công nhận h p đ ng chuyển như ng ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa bà và ông Tô Văn H1 di n tích đ t 303,2 mét vuông (32,8 mét vuông + 270,4 mét vuông), công nhận h p đ ng chuyển như ng ngày 22 tháng 7 năm 2022 giữa bà và ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X di n tích đ t 300,4 mét vuông và s d ng chung phần nhà m nền mộ di n tích đ t 380,6 mét vuông, đ t tọa lạc tại p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a đ t số 392, tờ bản đ 1-1, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ anh Nguyễn Quốc K3, ngoài ra bà không yêu cầu gì khác.
Bà H Thị Đ2 người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng bị đ n ông Tô Văn H1, đ ng thời là người đại di n h p pháp của người có quyền l i, nghĩa v liên quan chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2 đ ng ý công nhận h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t lập ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa ông Tô Văn H1 và bà Nguyễn H ng U theo đo đạc thực tế tại Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang giao cho gia đình bà s d ng di n tích 303,2 mét vuông. Trường h p không công nhận h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t cho gia đình bà thì buộc bà Nguyễn H ng U phải trả cho gia đình bà 320.000.000 đ ng, trong đó 180.000.000 đ ng giá theo chuyển như ng và 140.000.000 đ ng giá chênh l ch theo giá chuyển như ng hi n nay, ngoài ra bà không yêu cầu gì khác.
Người có quyền l i, nghĩa v liên quan ông Nguyễn Khánh L1 yêu cầu công nhận h p đ ng chuyển như ng ngày 22 tháng 7 năm 2022 giữa bà và ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X di n tích đ t 300,4 mét vuông, đ t tọa lạc tại p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang. Trường h p không công nhận h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t cho ông bà, buộc bà Nguyễn H ng U phải trả cho ông bà số tiền 305.000.000 đ ng, trong đó: 270.000.000 đ ng tiền chuyển như ng (mua) đ t, 10.000.000 đ ng tiền mua cừ c m, 25.000.000 đ ng tiền thuê KOBE đào đ p bến, ngoài ra bà không yêu cầu gì khác.
Người có quyền l i, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3 yêu cầu công nhận quyền s đ t 162,2 mét vuông và s d ng chung phần nhà m nền mộ di n tích đ t 380,6 mét vuông theo Tờ trích đo địa chính số: TĐ 323-2023(35-120) ngày 25/9/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang, ngoài ra bà không yêu cầu gì khác.
Người có quyền l i, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị Hứa B1 không có yêu cầu giải quyết gì cho bà và ông Nguyễn Thành Đ1, sau khi cha mẹ bà là ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị P chết để lại nhà và đ t thì ông Trần Hùng M2 kêu bà và ông Nguyễn Thành Đ1 quản lý, s d ng. Trường h p sau này thuộc quyền s hữu và s d ng của ai thì bà và ông Nguyễn Thành Đ1 trả lại cho s d ng, ngoài ra bà không yêu cầu gì khác.
Người có quyền l i và nghĩa v liên quan chị Huỳnh Diễm T1, anh Nguyễn Văn H5, anh Nguyễn Minh D, anh Huỳnh Nhựt T5, chị Đặng Thanh T3, chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị Thu N, ông Đặng Quốc C, ông Nguyễn Thanh H6 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh An Giang g i đ n yêu cầu giải quyết và xét x vắng mặt trong quá trình giải quyết và xét x v án. Người có quyền l i và nghĩa v liên quan bà Thị X, ông Nguyễn Thành Đ1 và anh Trần Chí H4 vắng mặt đến lần thứ hai không có lý do.
Đại di n Vi n kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Về thủ t c tố t ng: Từ khi th lý v án cho đến khi đưa v án ra xét x và tại phiên tòa hôm nay, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thư ký Tòa án thực hi n các thủ t c tố t ng đúng theo quy định pháp luật tố t ng dân sự. Nguyên đ n và bị đ n thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa v theo quy định pháp luật tố t ng dân sự. Người có quyền l i và nghĩa v liên quan chị Huỳnh Diễm T1, anh Nguyễn Văn H5, anh Nguyễn Minh D, anh Huỳnh Nhựt T5, chị Đặng Thanh T3, chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Thu N, bà Nguyễn Thị Đ, ông Đặng Quốc C, ông Nguyễn Thanh H6 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh An Giang g i đ n yêu cầu giải quyết và xét x vắng mặt, người có quyền l i và nghĩa v liên quan bà Thị X, ông Nguyễn Thành Đ1 và anh Trần Chí H4 vắng mặt đến lần thứ hai không có lý do đề nghị xét x vắng mặt chị Huỳnh Diễm T1, anh Nguyễn Văn H5, anh Nguyễn Minh D, anh Huỳnh Nhựt T5, chị Đặng Thanh T3, chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Thu N, bà Nguyễn Thị Đ, ông Đặng Quốc C, bà Thị X, ông Nguyễn Thành Đ1, anh Trần Chí H4, ông Nguyễn Thanh H6 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự.
- Về nội dung v án: Tại phiên tòa, nguyên đ n chị Lê Thị L cũng là người đại di n h p pháp của nguyên đ n anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2, bị đ n bà Nguyễn H ng U, bà H Thị Đ2 là người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng bị đ n ông Tô Văn H1 cũng là người đại di n h p pháp của người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng và người có quyền l i, nghĩa v liên quan chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4, chị Tô Thị N2 và người có quyền l i, nghĩa v liên quan ông Nguyễn Khánh L1, bà Nguyễn Thị H3, bà Nguyễn Thị H2 thống nh t thỏa thuận: Công nhận di n tích đ t 3.151,2 mét vuông thuộc quyền s d ng của nguyên đ n chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2, buộc bà Nguyễn Thị H2 và ông Nguyễn Thành Đ1 phải trả lại cho chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 nhà di n tích 138,5 mét vuông, đ ng thời chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 có nghĩa v thực hi n chuyển quyền s d ng đối với chị Nguyễn Thị Thùy T các cạnh 41-42-51-50-49-41 di n tích 165,3 mét vuông, bà Nguyễn Thị Đ các cạnh 32-33-14-16-40-32 di n tích 261,1 mét vuông và ông Nguyễn Thanh H6 các cạnh 14-15-17-16-14 di n tích 227,4 mét vuông, khi các đư ng sự chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Thanh H6 có yêu cầu; Công nhận di n tích đ t 1.013,3 mét vuông thuộc quyền s d ng của bị đ n bà Nguyễn H ng U; Giao cho gia đình (ông Tô Văn H1 đã chết), bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2 s d ng di n tích đ t 303,2 mét vuông; Giao cho ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X s d ng di n tích đ t 300,4 mét vuông; Giao cho bà Nguyễn Thị H3 s d ng di n tích đ t 162,2 mét vuông; Di n tích đ t s d ng chung gia đình của chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2, bà Nguyễn H ng U, bà Nguyễn Thị H3, bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Hùng M, bà Nguyễn Thị H2 có phần nhà m nền mộ di n tích 380,6 mét vuông đề nghị Hội đ ng xét x ghi nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong h s v án, đư c th m tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét x nhận định:
Về th m quyền giải quyết v án: Nguyên đ n chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2 yêu cầu công nhận quyền s d ng đ t, hủy h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t, di dời căn nhà trên đ t, trả lại nhà và quyền s d ng đ t; bị đ n bà Nguyễn H ng U, ông Tô Văn H1 và người có quyền l i, nghĩa v liên quan ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X, bà Nguyễn Thị H3 yêu cầu công nhận quyền s d ng đ t, công nhận h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t và hủy một phần Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t, tặng cho quyền s d ng đ t. Nguyên đ n và bị đ n, người có quyền l i, nghĩa v liên quan đều cư trú tại p N, xã Đ, tỉnh An Giang, đ ng thời di n tích đ t tranh ch p tại p N, xã Đ, tỉnh An Giang nên xác định đây là tranh ch p đ t đai và h p đ ng thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 6, khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a, điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự.
Về thủ t c tố t ng: Khi kh i ki n, nguyên đ n và bị đ n không kh i ki n đối với chị Huỳnh Diễm T1, anh Nguyễn Văn H5, anh Nguyễn Minh D, anh Huỳnh Nhựt T5, chị Đặng Thanh T3, chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Thu N, bà Nguyễn Thị Đ, ông Đặng Quốc C, anh Trần Chí H4, bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị N2, chị Tô Thị Sa L4, ông Nguyễn Thanh H6 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh An Giang. Trong quá trình giải quyết v án, Tòa án th y bị đ n bà Nguyễn H ng U và người có quyền l i, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3 yêu cầu hủy một phần Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ anh Nguyễn Quốc K3, trước đây Tòa án đưa Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang vào tham gia tố t ng, sau ngày 01 tháng 7 năm 2025 Ủy ban nhân dân huy n A không còn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh An Giang là người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng của Ủy ban nhân dân huy n theo quy định tại điểm h, điểm i khoản 1 Điều 5 của Nghị định số: 151/2025/ NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định th m quyền của chính quyền địa phư ng 02 c p, phân quyền, phân c p trong lĩnh vực đ t đai; tiểu m c 2.1 m c 2 của Công văn số: 258/TANDTC-PC ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân Tối cao về vi c hướng dẫn thực hi n nhi m v , th m quyền của Tòa án nhân dân. Đ ng thời, bị đ n ông Tô Văn H1 đã chết ngày 30 tháng 6 năm 2025, bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị N2, chị Tô Thị Sa L4 là v và con của bị đ n ông Tô Văn H1 là người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng, chị Nguyễn Thị Thùy T, ông Nguyễn Thanh H6 là người chuyển như ng quyền s d ng đ t của anh Nguyễn Quốc K3, chị Lê Thị L và anh Nguyễn Quốc K3, chị Lê Thị L tặng cho đ t bà Nguyễn Thị Đ. Do đó, Tòa án đưa Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh An Giang, chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Thanh H6, bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị N2, chị Tô Thị Sa L4 vào tham gia tố t ng với tư cách là người có quyền l i, nghĩa v liên quan trong v án theo quy định tại khoản 4 Điều 68 của Bộ luật tố t ng dân sự.
Trong quá trình giải quyết v án, Tòa án tống đạt các văn bản tố t ng cho người có quyền l i, nghĩa v liên quan chị Huỳnh Diễm T1, anh Nguyễn Văn H5, anh Nguyễn Minh D, anh Huỳnh Nhựt T5, chị Đặng Thanh T3, chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Thu N, bà Nguyễn Thị Đ, ông Đặng Quốc C, ông Nguyễn Thanh H6 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh An Giang thì chị Huỳnh Diễm T1, anh Nguyễn Văn H5, anh Nguyễn Minh D, anh Huỳnh Nhựt T5, chị Đặng Thanh T3, chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Thu N, bà Nguyễn Thị Đ, ông Đặng Quốc C và ông Nguyễn Thanh H6 không có yêu cầu gì cho mình và g i đ n yêu cầu giải quyết, xét x vắng mặt, người có quyền l i, nghĩa v liên quan bà Thị X, ông Nguyễn Hùng M, ông Nguyễn Thành Đ1 và anh Trần Chí H4 vắng mặt đến lần thứ hai không có lý do. Đ ng thời tại phiên tòa lần thứ hai, nguyên đ n chị Lê Thị L, đ ng thời người đại di n h p pháp của nguyên đ n anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2 và anh Trần Minh H là người đại di n h p pháp của nguyên đ n chị Lê Thị L, bị đ n bà Nguyễn H ng U, người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng bị đ n ông Tô Văn H1 là bà H Thị Đ2, đ ng thời là người đại di n h p pháp của chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị N2, chị Tô Thị Sa L4, người có quyền l i, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3, bà Nguyễn Thị H2, ông Nguyễn Khánh L1 không yêu cầu hoãn phiên tòa. Vì vậy, Toà án tiến hành xét x v án vắng mặt chị Huỳnh Diễm T1, anh Nguyễn Văn H5, anh Nguyễn Minh D, anh Huỳnh Nhựt T5, chị Đặng Thanh T3, chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Thu N, bà Nguyễn Thị Đ, ông Đặng Quốc C, anh Trần Chí H4, ông Nguyễn Hùng M, bà Thị X, ông Nguyễn Thanh H6 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 1 Điều 238 và Điều 241 của Bộ luật tố t ng dân sự.
Về di n tích đ t tranh ch p: Xét di n tích đ t tranh ch p, khi kh i ki n nguyên đ n yêu cầu công nhận di n tích đ t 4.773 mét vuông, th a đ t số 31006.1-1.392, tờ bản đ : 1-1, toạ lạc tại: p N (Q), xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang theo Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số: AO 425596, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3. Trong quá trình giải quyết các đư ng sự thống nh t di n tích đ t tranh ch p theo Biên bản xem xét, th m định tại chỗ ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân huy n An Biên, tỉnh Kiên Giang và Tờ trích đo địa chính số: TĐ 323- 2023 (35- 120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang. Do đó, Tòa án căn cứ vào Biên bản xem xét, th m định tại chỗ ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân huy n An Biên, tỉnh Kiên Giang và Tờ trích đo địa chính số: TĐ 323- 2023 (35- 120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang là 3.689 mét vuông làm c s giải quyết v án. Đối với di n tích đ t còn lại các cạnh 41-42-51-50-49-41 di n tích 165,3 mét vuông đã chuyển như ng cho chị Nguyễn Thị Thùy T, các cạnh 32-33-14-16-40-32 di n tích 261,1 mét vuông đã tặng cho bà Nguyễn Thị Đ và các cạnh 14-15-17-16-14 di n tích 227,4 mét vuông đã chuyển như ng cho ông Nguyễn Thanh H6, không có tranh ch p nên không đề cập xem xét.
Xét về nội dung: Xét về kh i ki n của các đư ng sự, nguyên đ n chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2 yêu cầu công nhận quyền s d ng đ t theo Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số: AO 425596, th a đ t số: 310016.1-1.392, tờ bản đ 1-1, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, di n tích đ t đo thực tế theo Biên bản xem xét, th m định tại chỗ ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân huy n An Biên, tỉnh Kiên Giang và Tờ trích đo địa chính số: 323 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang là 3.342,8 mét vuông, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang thuộc quyền s d ng của chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2; buộc bà Nguyễn H ng U di dời căn nhà có di n tích 252,5 mét vuông trên đ t và trả lại di n tích đ t 1.013,3 mét vuông; buộc bà Nguyễn Thị H2 và ông Nguyễn Thành Đ1 phải trả lại nhà và đ t tổng di n tích 1.418,6 mét vuông, trong đó có căn nhà trên đ t với di n tích 138,5 mét vuông; yêu cầu hủy h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t giữa bà Nguyễn H ng U và ông Tô Văn H1, buộc bà Nguyễn H ng U và ông Tô Văn H1 trả lại di n tích đ t 303,2 mét vuông, hủy h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t giữa bà Nguyễn H ng U và ông Nguyễn Khánh L1, buộc bà Nguyễn H ng U và ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X trả lại di n tích đ t 300,4 mét vuông, buộc bà Nguyễn Thị H2, ông Nguyễn Thành Đ1 trả lại di n tích 1.418,6 mét vuông, trong đó có căn nhà 138,5 mét vuông để chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 s d ng.
Bị đ n bà Nguyễn H ng U yêu cầu hủy một phần Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t do Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ anh Nguyễn Quốc K3 ngày 07 tháng 4 năm 2009, th a đ t số 392, tờ bản đ 1-1 và công nhận quyền s d ng cho bà di n tích đ t 1.013,3 mét vuông, công nhận H p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t cho ông Tô Văn H1, ngày 22 tháng 7 năm 2022 di n tích đ t 303,2 mét vuông và bà thống nh t công nhận h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t ngày 22 tháng 7 năm 2022 giữa bà và ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X di n tích đ t 300,4 mét vuông theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang.
Bị đ n ông Tô Văn H1 yêu cầu công nhận h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t lập ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa ông và bà Nguyễn H ng U di n tích là 303,2 mét vuông theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang. Trường h p không công nhận h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t cho ông thì ông yêu cầu buộc bà Nguyễn H ng U phải trả cho ông 180.000.000 đ ng, trong đó 140.000.000 đ ng giá theo chuyển như ng và 40.000.000 đ ng giá chênh l ch theo giá chuyển như ng hi n nay.
Người có quyền l i, nghĩa v liên quan ông Nguyễn Khánh L1 và bà Thị X yêu cầu công nhận h p đ ng chuyển như ng Quyền s d ng đ t lập ngày 22 tháng 7 năm 2022 giữa ông bà và bà Nguyễn H ng U, di n tích đ t chiều ngang 28 mét, dài từ đường lộ nông thôn đến sông X. Trường h p không công nhận di n tích đ t trên cho ông bà thì ông bà yêu cầu buộc bà Nguyễn H ng U phải trả lại cho ông bà số tiền 299.000.000 đ ng.
Người có quyền l i, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3 yêu cầu hủy một phần Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t do Ủy ban nhân dân huy n A c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3 ngày 07 tháng 4 năm 2009, th a đ t số: 392, tờ bản đ : 1-1 và công nhận di n tích đ t 436,6 mét vuông theo Tờ trích đo địa chính số: TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang thuộc quyền s d ng của bà.
Hội đ ng xét x th y rằng, trình bày và yêu cầu của các đư ng sự, người người làm chứng cùng các tài li u, chứng cứ có trong h s v án phù h p với nhau, c thể: Di n tích đ t 4.773 mét vuông theo Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số: AO 425596, th a đ t số: 310016.1-1.392, tờ bản đ 1-1, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3 là của v ch ng ông Nguyễn Văn B (đã chết năm 1993) bà Bùi Thị P (đã chết năm 2012) khai phá s d ng, đến ngày 09 tháng 6 năm 1994 đư c Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p quyền s d ng đ t cho ông Nguyễn Văn B đứng tên trên Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t theo Biên bản xác định ranh giới quyền s d ng đ t ngày 03 tháng 02 năm 2009, đo đạc thự tế là 6.034 mét vuông, sau khi ông Nguyễn Văn B chết, đến ngày 03 tháng 02 năm 2009 bà Bùi Thị P v của ông Nguyễn Văn B làm các thủ t c xin đăng ký thừa kế quyền s d ng đ t và tặng cho bà Đặng Thanh T3 di n tích đ t 1.261 mét vuông theo H p đ ng tặng cho Quyền s d ng đ t ngày 03 tháng 02 năm 2009, di n tích đ t còn lại 4.773 mét vuông c p quyền s d ng đ t cho anh Nguyễn Quốc K3 đứng tên trên gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số: AO 425596, th a đ t số: 310016.1-1.392, tờ bản đ 1-1, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, khi lập thủ t c thừa kế chưa đủ hàng thừa kế thứ nh t của ông Nguyễn Văn B, ngoài ra hàng thừa kế thứ nh t của ông Nguyễn Văn B không có văn bản từ chối nhận di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn B chết để lại. Do đó, Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số: AO 425596, th a đ t số: 310016.1-1.392, tờ bản đ 1-1, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3 là chưa đủ thành phần thừa kế tài sản theo pháp luật quy định tại Điều 651 của Bộ luật dân sự là chưa h p pháp, chỉ có giá trị pháp lý một phần tài sản chung giữa ông Nguyễn Văn B, bà Bùi Thị P và phần tài sản bà Bùi Thị P đư c thừa kế của ông Nguyễn Văn B c thể như sau:
Xét về tài sản chung của ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị P tạo lập đư c di n tích đ t qua đo đạc thực tế tại Biên bản xác định ranh giới quyền s d ng đ t ngày 03 tháng 02 năm 2009 là 6.034 mét vuông, ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị P không để lại văn bản thỏa thuận tự phân chia tài sản. Do đó, theo nguyên tắc tài sản chung của v ch ng ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị P mỗi người một nữa là 3.017 mét vuông (6.034 mét vuông : 2) theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 nay là Điều 33, Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình, khoản 1 Điều 210 của Bộ luật dân sự.
Xét về tài sản bà Bùi Thị P đư c thừa kế của ông Nguyễn Văn B theo quy định pháp luật, sau khi ông Nguyễn Văn B chết để lại quyền s d ng đ t trong tài sản chung của v ch ng là 3.017 mét vuông, hàng thừa kết thứ nh t của ông Nguyễn Văn B g m: 09 người, trong đó: 01 v và 08 người con, nên chia 09 kỹ phần trong di n tích đ t 3.017 mét vuông (3.017 mét vuông : 9), mỗi người đư c 335,22 mét vuông. Từ đó, bà Bùi Thị P có tổng quyền s di n tích đ t là 3.352,22 mét vuông (3.017 mét vuông + 335,22 mét vuông), bà tặng cho bà Đặng Thanh T3 1.261 mét vuông, còn lại là 2.091,22 mét vuông (3.352,22 mét vuông - 1.261 mét vuông) nhưng tặng cho anh Nguyễn Quốc K3 ch ng của chị Lê Thị L, cha của anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2 đứng trên Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t với di n tích 4.773 mét vuông, chênh l ch 2.681,78 mét vuông là không có căn cứ. Ngoài ra, trong di n tích đ t 2.091,22 mét vuông anh Nguyễn Quốc K3 ch ng của chị Lê Thị L, cha của anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 đư c bà Bùi Thị P tặng cho, thì vào ngày 16 tháng 02 năm 2016, anh Nguyễn Quốc K3 tặng cho lại cho bà Nguyễn Thị H3 400 mét vuông, di n tích đ t của anh Nguyễn Quốc K3 còn lại là 1.691,22 mét vuông (2.091,22 mét vuông - 400 mét vuông). Do đó, nguyên đ n chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2 và anh Trần Minh H là người đại di n h p pháp của nguyên đ n chị Lê Thị L yêu cầu công nhận quyền s d ng di n tích đ t 3.689 mét vuông theo Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số: AO 425596, th a đ t số: 310016.1-1.392, tờ bản đ 1-1, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3 thuộc quyền s d ng của chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 chỉ có c s ch p nhận một phần trong di n tích đ t 1.691,22 mét vuông nhưng di n tích đ t này sau khi anh Nguyễn Quốc K3 chết không để lại di chúc hoặc gi y tờ tặng cho lại quyền s d ng đ t cho v , con của anh Nguyễn Quốc K3 nên thuộc hàng thừa kế thứ nh t của anh Nguyễn Quốc K3, đ ng thời trong quá trình giải quyết v án hàng thừa kế thứ nh t của anh Nguyễn Quốc K3 không ai yêu cầu chia thừa kế nên không đề cập xem xét chia thừa kế theo quy định tại Điều 651 của Bộ luật dân sự, sau này có yêu cầu sẽ đư c xem xét bằng v ki n khác.
Đối với bị đ n bà Nguyễn H ng U, vào ngày 07 tháng 3 năm 2022, nhận chuyển như ng của bà Đặng Thanh T3, chị Huỳnh Diễm T1, anh Nguyễn Văn H5, anh Nguyễn Minh D và bà Nguyễn Thị H3 của bà Bùi Thị P tặng cho vào ngày 07 tháng 4 năm 2009 di n tích đ t 1.261 mét vuông và di n tích đ t bà Nguyễn Thị H3 đư c bà Bùi Thị P tặng cho đến ngày 16 tháng 02 năm 2016 anh Nguyễn Quốc K3 làm lại tờ cho tài sản đ t thổ cư bà Nguyễn Thị H3 di n tích là 400 mét vuông, đ ng thời trong di n tích đ t này bà Nguyễn Thị H3 cũng thừa nhận vào ngày 06 tháng 3 năm 2021 bà Nguyễn Thị H3, ông Nguyễn Hùng M là cha của anh Nguyễn Quốc K3 chuyển như ng chuyển như ng lại cho bà Nguyễn H ng U di n tích đ t dài từ lộ xuống sông X rô với giá 80.000.000 đ ng, hi n nay các đư ng sự tự xác định di n tích đ t chuyển như ng lại cho ông Tô Văn H1 di n tích 303,2 mét vuông và ông Nguyễn Thanh L6 và bà Thị X đang s d ng di n tích là 300,4 mét vuông, bà Nguyễn H ng U tự xác định di n tích đ t còn lại là 1.013,3 mét vuông. Do đó, các di n tích đ t của bà Nguyễn H ng U đang s d ng 1.013,3 mét vuông, bà Nguyễn H ng U chuyển như ng lại cho ông Tô Văn H1 di n tích 303,2 mét vuông và bà Nguyễn H ng U chuyển như ng lại ông Nguyễn Thanh L6, bà Thị X di n tích 300,4 mét vuông từ chuyển như ng của bà Đặng Thanh T3, anh Nguyễn Văn H5, anh Nguyễn Minh D, bà Nguyễn Thị H3 và ông Nguyễn Hùng M nên yêu cầu kh i ki n của bà Nguyễn H ng U có c s ch p nhận.
Đối với bị đ n ông Tô Văn H1 yêu cầu công nhận h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t lập ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa ông và bà Nguyễn H ng U di n tích là 303,2 mét vuông theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang. Trường h p không công nhận h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t cho ông thì ông yêu cầu buộc bà Nguyễn H ng U phải trả cho ông 180.000.000 đ ng, trong đó 140.000.000 đ ng giá theo chuyển như ng và 40.000.000 đ ng giá chênh l ch theo giá chuyển như ng hi n nay; người có quyền l i, nghĩa v liên quan ông Nguyễn Khánh L1 và bà Thị X yêu cầu công nhận h p đ ng chuyển như ng Quyền s d ng đ t lập ngày 22 tháng 7 năm 2022 giữa ông bà và bà Nguyễn H ng U, di n tích đ t chiều ngang 28 mét, dài từ đường lộ nông thôn đến sông X. Trường h p không công nhận di n tích đ t trên cho ông bà thì ông bà yêu cầu buộc bà Nguyễn H ng U phải trả lại cho ông bà số tiền 299.000.000 đ ng. Trong quá trình giải quyết v án bà Nguyễn H ng U đều thừa nhận và đ ng ý công nhận theo h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t lập các lập ngày 08 tháng 7 năm 2022 di n tích đ t ông Tô Văn H1 di n tích 303,2 mét vuông và ngày 22 tháng 7 năm 2022 ông Nguyễn Thanh L6 và bà Thị X di n tích là 300,4 mét vuông, gia đình ông Tô Văn H1, ông Nguyễn Thanh L6 và bà Thị X b i đắp, làm bờ kè, sang lắp mặt bằng đang s d ng là có căn cứ nên ghi nhận.
Đối với người có quyền l i, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3 yêu cầu công nhận cho bà quyền s d ng đ t di n tích 436,6 mét vuông theo Tờ trích đo địa chính số 323 (35-120) ngày 25/9/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tỉnh Kiên Giang, trước đây bà đư c bà Bùi Thị P tặng cho đến ngày 16 tháng 02 năm 2016 anh Nguyễn Quốc K3 làm lại tờ cho tài sản đ t thổ cư cho bà di n tích là 400 mét vuông. Trong quá trình s d ng bà và ông Nguyễn Hùng M chuyển như ng lại cho bà Nguyễn H ng U, bà còn lại di n tích đ t đang c t nhà s d ng là 162,2 mét vuông, đ ng thời di n tích đ t 162,2 mét vuông hi n nay dưới mức tối thiểu theo quy định tại Điều 220 của Luật đ t đai năm 2024, Điều 6 của Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 quy định di n tích tối thiểu đư c tách th a đối với từng loại đ t trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (nay là tỉnh An Giang). Do đó, bà Nguyễn Thị H3 yêu cầu công nhận cho bà quyền s d ng di n tích đ t 436,6 mét vuông là không có c s ch p nhận, bác yêu cầu công nhận quyền s d ng đ t của bà Nguyễn Thị H3, giao cho bà Nguyễn Thị H3 tiếp t c s d ng di n tích đ t 162,2 mét vuông theo quy định pháp luật.
Đối với bị đ n bà Nguyễn H ng U và người có quyền l i, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3 yêu cầu hủy Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số: AO 425596, th a đ t số: 310016.1-1.392, tờ bản đ 1-1, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3. Hội đ ng xét x cũng th y rằng, Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số: AO 425596, th a đ t số: 310016.1-1.392, tờ bản đ 1-1, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3 là không phải c p lần đầu mà c p theo thủ t c nhận thừa kế, tặng cho từ bà Bùi Thị P nên không thuộc trường h p hủy Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t theo quy định tại Điều 98, Điều 99, Điều 106 của Luật đ t đai năm 2013; điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đ t đai năm 2024 và Điều 87 của Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đ t đai; Điều 46 Nghị định 101/2024/NĐ-CP29 tháng 7 năm 2024 của Chính Phủ quy định về điều tra c bản đ t đai; đăng ký, c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t, quyền s hữu tài sản gắn liền với đ t và h thống thông tin đ t đai. Do đó, kiến nghị c quan có th m quyền thu h i gi y chứng nhận quyền s d ng đ t, đăng ký c p lại quyền s d ng đ t theo di n tích đ t thực tế s d ng khi các đư ng sự liên h làm các thủ t c theo trình tự thủ t c quy định pháp luật đ t đai.
Tại phiên tòa, nguyên đ n chị Lê Thị L cũng là người đại di n h p pháp của nguyên đ n anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2, bị đ n bà Nguyễn H ng U, bà H Thị Đ2 là người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng bị đ n ông Tô Văn H1 cũng là người đại di n h p pháp của người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng và người có quyền l i, nghĩa v liên quan chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4, chị Tô Thị N2 và người có quyền l i, nghĩa v liên quan ông Nguyễn Khánh L1, bà Nguyễn Thị H3, bà Nguyễn Thị H2 thống nh t thỏa thuận, ghi nhận như sau:
Công nhận di n tích đ t 3.151,2 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang thuộc quyền s d ng của nguyên đ n chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 các cạnh sau: Cạnh 21-20 giáp lộ (đường) đan ngang 15,91 mét; Cạnh 20-8-9 giáp di n tích đ t, nhà bà Nguyễn H ng U đang s d ng dài là 84,86 mét (32,08 mét + 52,78 mét); Cạnh 9-11-13-15-17 giáp mư ng s d ng chung ngang là 38,59 mét (15,90 mét + 05 mét + 14,19 mét + 3,5 mét); Cạnh 40-16-17 và cạnh 49-50 giáp đ t ông Nguyễn Thanh H6 dài là 101,61 mét (32,50 mét + 57,11 mét + 12 mét); Cạnh 49-41 giáp sông xáng Xẻo Rô ngang là 14,05 mét, Cạnh 41-42 giáp đ t ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X đang s d ng dài là 11,39 mét; Cạnh 42-51-50 giáp lộ (đường) đan ngang là 14,23 mét (3,53 mét + 10,70 mét); Cạnh 40-32 giáp lộ (đường) đan ngang là 10,00 mét; Cạnh 32-33-14 giáp phần đ t nhà m , nền mộ dài là 32,25 mét (17,68 mét + 14,57 mét); Cạnh 8-10-12-14-16 giáp đ t, nhà bà Nguyễn Thị H3, đ t nhà m , nền mộ và đ t, nhà bà Nguyễn Thị Đ ngang là 41,41 mét (17,42 mét + 05 mét + 14,51 mét + 4,48 mét); Cạnh 21-22-10 giáp đ t, nhà bà Nguyễn Thị H3 dài là 31,92 mét (16,47 mét + 15,45 mét). Buộc bà Nguyễn Thị H2 và ông Nguyễn Thành Đ1 phải trả lại cho chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 căn nhà di n tích 138,5 mét vuông. Đ ng thời, chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 có nghĩa v thực hi n chuyển quyền s d ng đối với chị Nguyễn Thị Thùy T các cạnh 41-42-51-50-49-41 di n tích 165,3 mét vuông, bà Nguyễn Thị Đ các cạnh 32-33-14-16-40-32 di n tích 261,1 mét vuông và ông Nguyễn Thanh H6 các cạnh 14-15-17-16-14 di n tích 227,4 mét vuông, khi các đư ng sự chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Thanh H6 có yêu cầu.
Công nhận di n tích đ t 1.013,3 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang thuộc quyền s d ng của bị đ n bà Nguyễn H ng U các cạnh sau: Cạnh 36-38 giáp sông xáng Xẻo Rô ngang là 10,89 mét; Cạnh 37-39 giáp lộ (đường) đan ngang là 11,34 mét; Cạnh 36-37 giáp đ t gia đình ông Tô Văn H1, bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2 đang s d ng dài là 9,47 mét; Cạnh 38-39 giáp đ t ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X đang s d ng là 10,03 mét; Cạnh 03-20 giáp lộ (đường) đan ngang là 11,21 mét; Cạnh 7-9 giáp mư ng s d ng chung ngang là 10,50 mét; Cạnh 3-4-5-6-7 giáp đ t gia đình ông Tô Văn H1, bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2 đang s d ng dài là 83,66 mét (3,90 mét + 25,00 mét + 3,20 mét + 51,56 mét); Cạnh 20-8-9 giao đ t chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 s d ng là mét 84,86 mét (32,08 mét + 52,78 mét).
Giao cho gia đình (ông Tô Văn H1 đã chết), bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2 s d ng di n tích đ t 303,2 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang các cạnh sau: Cạnh 35-36 giáp sông xáng Xẻo Rô ngang là 3,50 mét; Cạnh 34-37 giáp lộ (đường) đan ngang là 3,50 mét; Cạnh 35-34 giáp đ t ông Mai Văn N4 dài là 9,35 mét; Cạnh 36-37 giáp đ t bà Nguyễn H ng U dài là 9,47 mét; Cạnh 2-3 giáp giáp lộ (đường) đan ngang là 2,83 mét; Cạnh 2-1 giáp đ t ông Mai Văn N4 dài là 83,27 mét; Cạnh 3-4-5-6-7 giáp đ t bà Nguyễn H ng U dài đang s d ng dài là 83,66 mét (3,90 mét + 25,00 mét + 3,20 mét + 51,56 mét).
Giao cho ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X s d ng di n tích đ t 300,4 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang các cạnh sau: Cạnh 38-41 giáp sông xáng Xẻo Rô ngang là 28,00 mét; Cạnh 39-44-43-42 giáp lộ (đường) đan ngang là 28 mét (15,69 mét + 4,99 mét + 7,32 mét); Cạnh 38-39 giáp đ t bà Nguyễn H ng U dài là 10,03 mét; Cạnh 41-42 giáp đ t chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2, hi n nay chị Nguyễn Thị Thùy T đang s d ng dài là 11,39 mét.
Giao cho bà Nguyễn Thị H3 s d ng di n tích đ t 162,2 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang các cạnh sau: Cạnh 21-30 giáp lộ (đường) đan ngang là 5,00 mét; Cạnh 10-12 giáp đ t chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 ngang là 5,00 mét; Cạnh 21-22-10 giáp đ t chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 dài là 31,92 mét (16,47 mét + 15,45 mét); Cạnh 30-31-12 giáp di n tích đ t s d ng chung phần nhà m nền mộ dài là 31,94 mét (16,48 mét + 15,46 mét);
Di n tích đ t s d ng chung gia đình của chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2, bà Nguyễn H ng U, bà Nguyễn Thị H3, bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Hùng M, bà Nguyễn Thị H2 có phần nhà m nền mộ di n tích 380,6 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang các cạnh sau: Cạnh 30-32 giáp lộ (đường) đan ngang là 10,85 mét; Cạnh 12-14 giáp đ t chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 ngang là 14,51 mét; Cạnh 30-31-12 giáp đ t bà Nguyễn Thị H3 dài là 31,94 mét (16,48 mét + 15,46 mét); Cạnh 32-33-14 giáp đ t chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2, hi n nay bà Nguyễn Thị Đ đang s d ng dài là 32,25 mét (17,68 mét + 14,57 mét).
Các đư ng sự chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2, bà Nguyễn H ng U, bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2, ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X, bà Nguyễn Thị H3 liên h đến c quan có th m quyền đăng ký c p lại quyền s d ng đ t theo di n tích đ t thực tế s d ng theo quy định Căn cứ Điều 106, Điều 107, Điều 164 của Bộ luật dân sự, Điều 79, Điều 82 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Điều 76 của Nghị định số: 102/2024/NĐ-CPày 30 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đ t đai; Điều 6 của Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 quy định di n tích tối thiểu đư c tách th a đối với từng loại đ t trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (Nay là tỉnh An Giang). Đ ng thời chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 giao lại Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3; kiến nghị c quan có th m quyền thu h i Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, khi có một trong các đư ng sự nói trên đ n phư ng đăng ký c p lại quyền s d ng đ t theo di n tích đ t thực tế s d ng theo trình tự thủ t c quy định của pháp luật đ t đai.
Đối với chị Huỳnh Diễm T1, anh Nguyễn Văn H5, anh Nguyễn Minh D, anh Huỳnh Nhựt T5, chị Đặng Thanh T3, chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Thu N, bà Nguyễn Thị Đ, ông Đặng Quốc C, anh Trần Chí H4, ông Nguyễn Hùng M, bà Thị X, ông Nguyễn Thanh H6 trong quá trình giải quyết v án không kh i ki n yêu cầu gì nên không xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh ch p yêu cầu Toà án giải quyết thì sẽ đư c xem xét, giải quyết bằng v ki n khác.
Về chi phí tố t ng:
- Về chi phí xem xét, th m định tại chỗ là 14.419.355 đ ng, nguyên đ n chị Lê Thị L tự nguy n chịu toàn bộ chi phí xem xét, th m định tại chỗ là 14.419.355 đ ng, chị Lê Thị L đã nộp xong theo các Hóa đ n giá trị gia tăng số 39 ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Công ty trách nhi m hữu hạn Một thành viên P1 theo quy định tại khoản 2 Điều 157, khoản 1 Điều 158 của Bộ luật tố t ng dân sự.
- Về chi phí định giá tài sản là 17.000.000 đ ng, nguyên đ n chị Lê Thị L đã nộp xong theo Hóa đ n giá trị gia tăng số: 00000016 ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Công ty trách nhi m hữu hạn Đ4. Các đư ng sự thống nh t thỏa thuận, nguyên đ n chị Lê Thị L tự nguy n chịu 8.500.000 đ ng, bị đ n bà Nguyễn H ng U tự nguy n chịu 7.000.000 đ ng và người có quyền l i nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3 tự nguy n chịu 1.500.000 đ ng, buộc bị đ n bà Nguyễn H ng U phải hoàn trả cho chị Lê Thị L 7.000.000 đ ng và người có quyền l i nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3 phải hoàn trả cho chị Lê Thị L 1.500.000 đ ng khi bản án có hi u lực pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 165 của Bộ luật tố t ng dân sự.
Về án phí: Nguyên đ n chị Lê Thị L, đ ng thời là người đại di n h p pháp của các nguyên đ n anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2 và người có quyền l i nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3 yêu cầu đư c ch p nhận một phần phải chịu án phí dân sự s th m, bị đ n bà Nguyễn H ng U phải chịu án phí dân sự s th m yêu cầu của ông Tô Văn H1, ông Nguyễn Thanh L6 và bà Thị X đư c ch p nhận, riêng bà Nguyễn Thị H3 là người cao tuổi, có đ n xin miễn án phí dân sự s th m nên miễn án phí dân sự s th m cho bà Nguyễn Thị H3, hoàn trả tiền tạm ứng án phí chênh l ch theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố t ng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15 và khoản 1, khoản 6 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 5, khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, điểm c khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 68, khoản 1, khoản 4 Điều 91, điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 92, Điều 147, khoản 2 Điều 157, khoản 2 Điều 165, điểm b khoản 1 Điều 192, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 1 Điều 238, Điều 241, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ Điều 33, Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 106, Điều 107, Điều 164, Điều 166, khoản 1 Điều 212, Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ các Điều 98, Điều 99, Điều 106, Điều 202 và Điều 203 của Luật đ t đai năm 2013; Điều 137, Điều 138 và Điều 220 của Luật đ t đai năm 2024; Điều 22, Điều 79, Điều 82 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014; Điều 76 của Nghị định số: 102/2024/NĐ-CPày 30 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đ t đai; Điều 6 của Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 quy định di n tích tối thiểu đư c tách th a đối với từng loại đ t trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (Nay là tỉnh An Giang).
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố t ng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15 và khoản 1, khoản 6 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x :
1. Ch p nhận một phần yêu cầu kh i ki n của chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2. Tại phiên tòa, nguyên đ n chị Lê Thị L, đ ng thời người đại di n h p pháp của nguyên đ n anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2, bị đ n bà Nguyễn H ng U, bà H Thị Đ2 là người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng bị đ n ông Tô Văn H1, đ ng thời là người đại di n h p pháp của người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng và người có quyền l i, nghĩa v liên quan chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2, người có quyền l i, nghĩa v liên quan ông Nguyễn Khánh L1, bà Nguyễn Thị H3, bà Nguyễn Thị H2 thống nh t thỏa thuận, ghi nhận như sau:
2. Công nhận di n tích đ t 3.151,2 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang thuộc quyền s d ng của nguyên đ n chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 các cạnh sau: Cạnh 21-20 giáp lộ (đường) đan ngang 15,91 mét; Cạnh 20-8-9 giáp di n tích đ t, nhà bà Nguyễn H ng U đang s d ng dài là 84,86 mét (32,08 mét + 52,78 mét); Cạnh 9-11-13-15-17 giáp mư ng s d ng chung ngang là 38,59 mét (15,90 mét + 05 mét + 14,19 mét + 3,5 mét); Cạnh 40-16-17 và cạnh 49-50 giáp đ t ông Nguyễn Thanh H6 dài là 101,61 mét (32,50 mét + 57,11 mét + 12 mét); Cạnh 49-41 giáp sông xáng Xẻo Rô ngang là 14,05 mét, Cạnh 41-42 giáp đ t ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X đang s d ng dài là 11,39 mét; Cạnh 42-51-50 giáp lộ (đường) đan ngang là 14,23 mét (3,53 mét + 10,70 mét); Cạnh 40-32 giáp lộ (đường) đan ngang là 10,00 mét; Cạnh 32-33-14 giáp phần đ t nhà m , nền mộ dài là 32,25 mét (17,68 mét + 14,57 mét); Cạnh 8-10-12-14-16 giáp đ t, nhà bà Nguyễn Thị H3, đ t nhà m , nền mộ và đ t, nhà bà Nguyễn Thị Đ ngang là 41,41 mét (17,42 mét + 05 mét + 14,51 mét + 4,48 mét); Cạnh 21-22-10 giáp đ t, nhà bà Nguyễn Thị H3 dài là 31,92 mét (16,47 mét + 15,45 mét). Buộc bà Nguyễn Thị H2 và ông Nguyễn Thành Đ1 phải trả lại cho chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 căn nhà di n tích 138,5 mét vuông. Đ ng thời, chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 có nghĩa v thực hi n chuyển quyền s d ng đối với chị Nguyễn Thị Thùy T các cạnh 41-42-51-50-49-41 di n tích 165,3 mét vuông, bà Nguyễn Thị Đ các cạnh 32-33-14-16-40-32 di n tích 261,1 mét vuông và ông Nguyễn Thanh H6 các cạnh 14-15-17-16-14 di n tích 227,4 mét vuông, khi các đư ng sự chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Thanh H6 có yêu cầu.
3. Công nhận di n tích đ t 1.013,3 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang thuộc quyền s d ng của bị đ n bà Nguyễn H ng U các cạnh sau: Cạnh 36-38 giáp sông xáng Xẻo Rô ngang là 10,89 mét; Cạnh 37-39 giáp lộ (đường) đan ngang là 11,34 mét; Cạnh 36-37 giáp đ t gia đình ông Tô Văn H1, bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2 đang s d ng dài là 9,47 mét; Cạnh 38-39 giáp đ t ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X đang s d ng là 10,03 mét; Cạnh 03-20 giáp lộ (đường) đan ngang là 11,21 mét; Cạnh 7-9 giáp mư ng s d ng chung ngang là 10,50 mét; Cạnh 3-4-5-6-7 giáp đ t gia đình ông Tô Văn H1, bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2 đang s d ng dài là 83,66 mét (3,90 mét + 25,00 mét + 3,20 mét + 51,56 mét); Cạnh 20-8-9 giao đ t chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 s d ng là mét 84,86 mét (32,08 mét + 52,78 mét).
4. Giao cho gia đình (ông Tô Văn H1 đã chết), bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2 s d ng di n tích đ t 303,2 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang các cạnh sau: Cạnh 35-36 giáp sông xáng Xẻo Rô ngang là 3,50 mét; Cạnh 34-37 giáp lộ (đường) đan ngang là 3,50 mét; Cạnh 35-34 giáp đ t ông Mai Văn N4 dài là 9,35 mét; Cạnh 36-37 giáp đ t bà Nguyễn H ng U dài là 9,47 mét; Cạnh 2-3 giáp giáp lộ (đường) đan ngang là 2,83 mét; Cạnh 2-1 giáp đ t ông Mai Văn N4 dài là 83,27 mét; Cạnh 3-4-5-6-7 giáp đ t bà Nguyễn H ng U dài đang s d ng dài là 83,66 mét (3,90 mét + 25,00 mét + 3,20 mét + 51,56 mét).
5. Giao cho ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X s d ng di n tích đ t 300,4 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang các cạnh sau: Cạnh 38-41 giáp sông xáng Xẻo Rô ngang là 28,00 mét; Cạnh 39-44-43-42 giáp lộ (đường) đan ngang là 28 mét (15,69 mét + 4,99 mét + 7,32 mét); Cạnh 38-39 giáp đ t bà Nguyễn H ng U dài là 10,03 mét; Cạnh 41-42 giáp đ t chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2, hi n nay chị Nguyễn Thị Thùy T đang s d ng dài là 11,39 mét.
6. Giao cho bà Nguyễn Thị H3 s d ng di n tích đ t 162,2 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang các cạnh sau: Cạnh 21-30 giáp lộ (đường) đan ngang là 5,00 mét; Cạnh 10-12 giáp đ t chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 ngang là 5,00 mét; Cạnh 21-22-10 giáp đ t chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 dài là 31,92 mét (16,47 mét + 15,45 mét); Cạnh 30-31-12 giáp di n tích đ t s d ng chung phần nhà m nền mộ dài là 31,94 mét (16,48 mét + 15,46 mét);
5. Bác một phần kh i ki n bị đ n bà Nguyễn H ng U và người có quyền l i, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3 yêu cầu hủy Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t; bác một phần kh i ki n của bà Nguyễn Thị H3 yêu cầu công nhận quyền s d ng đ t.
6. Di n tích đ t s d ng chung gia đình của chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2, bà Nguyễn H ng U, bà Nguyễn Thị H3, bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Hùng M, bà Nguyễn Thị H2 có phần nhà m nền mộ di n tích 380,6 mét vuông trong Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, theo Tờ trích đo địa chính số TĐ 323-2023 (35-120) ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n A, tọa lạc tại: p N, xã Đ, huy n A, tỉnh Kiên Giang các cạnh sau: Cạnh 30-32 giáp lộ (đường) đan ngang là 10,85 mét; Cạnh 12-14 giáp đ t chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 ngang là 14,51 mét; Cạnh 30-31-12 giáp đ t bà Nguyễn Thị H3 dài là 31,94 mét (16,48 mét + 15,46 mét); Cạnh 32-33-14 giáp đ t chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2, hi n nay bà Nguyễn Thị Đ đang s d ng dài là 32,25 mét (17,68 mét + 14,57 mét).
7. Các đư ng sự chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2, bà Nguyễn H ng U, bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2, ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X, bà Nguyễn Thị H3 liên h đến c quan có th m quyền đăng ký c p lại quyền s d ng đ t theo di n tích đ t thực tế s d ng, đ ng thời chị Lê Thị L, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1 và anh Nguyễn Quốc K2 giao lại Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3; kiến nghị c quan có th m quyền thu h i Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t th a 392, tờ bản đ 1-1, số vào sổ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t: H 02555 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huy n A, tỉnh Kiên Giang c p cho hộ ông Nguyễn Quốc K3, khi có một trong các đư ng sự nói trên đ n phư ng đăng ký c p lại quyền s d ng đ t theo di n tích đ t thực tế s d ng theo trình tự thủ t c quy định của pháp luật đ t đai.
8. Đối với chị Huỳnh Diễm T1, anh Nguyễn Văn H5, anh Nguyễn Minh D, anh Huỳnh Nhựt T5, chị Đặng Thanh T3, chị Nguyễn Thị Thùy T, bà Nguyễn Thị Thu N, bà Nguyễn Thị Đ, ông Đặng Quốc C, anh Trần Chí H4, ông Nguyễn Hùng M, bà Thị X, ông Nguyễn Thanh H6 trong quá trình giải quyết v án không kh i ki n yêu cầu gì nên không xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh ch p yêu cầu Toà án giải quyết thì sẽ đư c xem xét, giải quyết bằng v ki n khác.
9. Về chi phí tố t ng:
- Về chi phí xem xét, th m định tại chỗ là 14.419.355 đ ng, nguyên đ n chị Lê Thị L tự nguy n chịu toàn bộ chi phí xem xét, th m định tại chỗ là 14.419.355 đ ng, chị Lê Thị L đã nộp xong theo các Hóa đ n giá trị gia tăng số 39 ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Công ty trách nhi m hữu hạn Một thành viên P1.
- Về chi phí định giá tài sản là 17.000.000 đ ng, nguyên đ n chị Lê Thị L đã nộp xong theo Hóa đ n giá trị gia tăng số: 00000016 ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Công ty trách nhi m hữu hạn Đ4. Các đư ng sự thống nh t thỏa thuận, nguyên đ n chị Lê Thị L tự nguy n chịu 8.500.000 đ ng, bị đ n bà Nguyễn H ng U tự nguy n chịu 7.000.000 đ ng và người có quyền l i nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3 tự nguy n chịu 1.500.000 đ ng, buộc bị đ n bà Nguyễn H ng U phải hoàn trả cho chị Lê Thị L 7.000.000 đ ng và người có quyền l i nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3 phải hoàn trả cho chị Lê Thị L 1.500.000 đ ng khi bản án có hi u lực pháp luật.
10. Về án phí: Nguyên đ n chị Lê Thị L, đ ng thời là người đại di n h p pháp của các nguyên đ n anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K1, anh Nguyễn Quốc K2 phải chịu án phí dân sự s th m trả quyền s d ng đ t không đư c ch p nhận là 300.000 đ ng, yêu cầu hủy 02 h p đ ng chuyển như ng quyền s d ng đ t không đư c ch p nhận là 600.000 đ ng nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng theo các biên lai thu số 0008701 ngày 17 tháng 4 năm 2023 (300.000 đ ng), số 0001749 ngày 23/4/2019 (600.000 đ ng) và số 0003288 ngày 03/6/2024 (300.000 đ ng) của Chi c c Thi hành án dân sự huy n An Biên, tỉnh Kiên Giang (Nay là: Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7, tỉnh An Giang).
Bị đ n bà Nguyễn H ng U phải chịu án phí dân sự s th m yêu cầu của ông Tô Văn H1, ông Nguyễn Thanh L6 và bà Thị X đư c ch p nhận là 600.000 đ ng nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng theo các biên lai thu số 0003307 ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n An Biên, tỉnh Kiên Giang (Nay là: Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7, tỉnh An Giang). Bà Nguyễn H ng U còn phải tiếp t c nộp án phí dân sự s th m là 300.000 đ ng.
Người có quyền l i nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị H3 yêu cầu đư c ch p nhận một phần, bà là người cao tuổi, có đ n xin miễn án phí dân sự s th m nên miễn án phí dân sự s th m cho bà Nguyễn Thị H3.
Bị đ n ông Tô Văn H1 (đã chết) không phải chịu án phí dân sự s th m, hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho gia đình ông Tô Văn H1 là bà H Thị Đ2, chị Tô Thị Sa L2, anh Tô Thành L3, anh Tô Văn Đ3, chị Tô Thị N1, chị Tô Thị Sa L4 và chị Tô Thị N2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng theo các biên lai thu số 0008701 ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n An Biên, tỉnh Kiên Giang (Nay là: Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7, tỉnh An Giang).
Người có quyền l i nghĩa v liên quan ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X không phải chịu án phí dân sự s th m, hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Khánh L1, bà Thị X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 875.000 đ ng theo biên lai thu số 0004047 ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n An Biên, tỉnh Kiên Giang (Nay là: Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7, tỉnh An Giang).
11. Về quyền kháng cáo: Đư ng sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án 10/9/2025. Đư ng sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt h p l .
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND Khu vực 7, tỉnh An Giang; - Phòng THADS Khu vực 7, tỉnh An Giang; - Các đư ng sự; - Lưu: VP, HSVA (Kiều). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Thảo |