vanban.org

Bản án 24/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Tuyên án 26/06/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "buôn bán hàng cấm - phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (điều 190 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2018/HSST
Ngày: 26-6-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP,

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa:Ông Nguyễn Hữu Thoại

Các Hội thẩm nhân dân:

Thư ký ghi biên bản phiên tòa:

- Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông

- Kiểm sát viên.

Ngày 26tháng 6 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 32/2018/TLST-HS ngày 28 tháng 5 năm 2018, theo quyết định đưa vụ án ra xé xử số 28/2018/QĐXXST ngày 12/6/2018 đối với

bị cáo:

1.

Ph, sinh năm 1984, tại:

; HKTT: B

, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp:

; trình độ học vấn: 9/12; con ông

) và

; có vợ và ba người con; tiền án, tiền sự: (không); bị

tạm

ngày 05/01/2018

29/01/2018; bị cáo có mặt tại phiên tòa.

2.

L, sinh năm 1999, tại:

; HKTT: Thôn 1, xã B, huyện

, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp:

; trình độ học vấn: 9/12; con ông

và

; chưa có vợ, con; tiền án, tiền sự: (không); bị

ngày 05/01/201

14/01/2018; bị cáo có mặt tại phiên tòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.

, sinh năm 1984; HKTT:

Gia

, tỉnh Bình Phước; (có mặt).

2

, sinh năm 1970

, tỉnh Bình Phước; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

04/01/2018,

Ph

) cho Ph P,

, Ph

L

Ph, L

Ph. Ph

L

93T8 – 3808, Ph

9

–

, L

. Khi

Ph

L

. Ph L

; Ph

, L

Ph

.

trong vụ án:

Ph; 04

; 05

Ph

(11cm x 11cm x

( Ph

(

Ph

o hoa (

);

–

–

.

Tại bản kết luận

479/C54B ngày 22/01/2018 của

:

Ph

0,7cm liên

.

Ph

giấy khối

3,8kg;

Ph

1,1kg;

Ph

2,1kg;

.

Ngày14/01/2018,

Ph

L bị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Bù Gia Mập khởi tố bị can để điều tra.

Bản cáo trạng số 15/CTr-VKS ngày 03/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dânhuyện Bù Gia Mập truy tố

bị cáo

Ph

L về

.

Đại diện Viện kiểm sátgiữ nguyên quan điểm truy tố các bị cáo về tội “Vận chuyển hàng cấm”. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 298 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về giới hạn của việc xét xử để xét xử đối với bị cáo Ph. Đề nghị áp dụng điểm c khoản 1 Điều 191; các điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 50, Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Hoàng Thanh Ph từ 12 đến 18 tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 24 đến 36 tháng; xử phạt bị cáo Tạ Văn L từ 09 đến 12 tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 18 đến 24 tháng. Về vật chứng của vụ án

:

L

,

(khối lượng pháo hoa và pháo nổ đã sử dụng một phần để giám định)

.

Trong quá điều tra và tại phiên tòa, những người tham gia tố tụng có ý kiến như sau:

-Bị cáo

Ph đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội. Bị cáo đã nhận thức và ăn năn hối cải về hành vi của mình, có con còn nhỏ, xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

- Bị cáo

L đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội. Bị cáo hối hận về hành vi của mình, xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà

khai: Xe SH, biển kiểm soát 93P1-680.58 là xe của bà, bà không biết bị cáo dùng vào việc phạm tội, hiện nay bà đã nhận lại xe và không có yêu cầu gì khác.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

(BL 134, 135): Xe mô tô Yamaha, biển kiểm soát 93F8- 2650 (93T8- 3808) là xe của ông Th mua vào năm 2008, xe đứng tên Đàm Văn Th bị mất ngày 17/5/2011, ông Th yêu cầu được nhận lại xe.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Bù Gia Mập, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên

, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về áp dụng Bộ luật hình sự để xét xử: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều

.

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và

về thời gian, địa điểm phạm tội

:

Ph

Ph

;

L

Ph

, L

Ph

, nên

L

.

Hành vi của

bị cáo

,

.

bị cáothực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp, động cơ cá nhân, mục đích

Ph mua

,

L

.Khi thực hiện hành vi phạm tội

bị cáo đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Hành vi củabị cáo L có đủ yếu tố cấu thành tội “

”; Viện kiểm sát truy tố và luận tội bị cáo L theo

khoản 1 Điều 191 Bộ luật Hình sự năm 2015 là có căn cứ, đúng pháp luật.

Ph

; t

Ph

khoản 3 Điều 298 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

Ph 2015.

Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội và nhân thân của

bị cáo:

có nhân thân tốt

Ph

L

L

.

,

Ph p

L.

cần áp dụng hình phạt tù tương xứng với hành vi của

bị cáo, nhằm giáo dục

bị cáo có ý thức tôn trọng pháp luật, tôn trọng

và phòng ngừa chung.

Về tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự:

cáo có các

trách

như:

”

; bị cáo L còn có tình tiết giảm nhẹ “Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng”.

những

i, s, t

51

năm 2015.

cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

,có nhân thân tốt

.

Đại diện Viện kiểm sát đề nghị mức án đối với

bị cáo là phù hợp và đề nghị

:

L

,

còn lại sau giám định

là có căn cứ,nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về vật chứng:

Ph

0,7cm liên

Ph,

giấy

khối

Ph

Ph

3cm

(Pháo nổ và pháo hoa đã sử dụng một phần để giám định)

;01

.

93T8 – 3808 Ph Th

-

– không biết Ph

.

Ph

.

L

o L.

Án phí hình sự sơ thẩm:

của pháp luật.

,

QUYẾT ĐỊNH:

3 Điều 298

2015;

Căn cứ điểma khoản 1Điều 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo luật số 12/2017/QH14;

1. Tuyên

Ph

L

.

1.1.Áp dụng

khoản 1 Điều 190; Điều 38; Điều 50; điểm s, t khoản 1 Điều 51

65 của Bộ luật hình sự năm 2015,xử phạt bị cáo

h Ph 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù

03 (ba) năm, kể từ ngày tuyên án (26/6/2018)

.

Ph

trong thời gian thử thách.

Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.

.

1.2.

1 Điều 191; Điều 38; Điều 50; điểm i, s, t khoản 1 Điều 51;

65 của Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo

L 09 (chín) tháng tù,

01(một) năm 06 (sáu) tháng, kể từ ngày tuyên án(26/6/2018) theo quy

.

L

c trong thời gian thử thách.

Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.

.

2. Về

106

2015

-

Ph

Ph

giấy

Ph

Ph

. (khối

sử dụng

).

- T

.

-

L

.

05/4/2018

)

3.Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

ị

Ph

L

) án phí hình sự sơ thẩm.

4.

bị

, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

15

(26/6/2018); Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

15

, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ