vanban.org

Bản án 23/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Cẩm H. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm H ly hôn với ông Trần Văn N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Hương - Nghiệp"
  • Tòa quyết gì? điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 12 Quyết định số 326/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chi…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 15/08/2025
Về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Thanh Thái

- Các Hội thẩm Nhân dân:

1.

Ông Nguyễn Văn Nhân

2.

Bà Huỳnh Thị Lài

- Thư ký phiên tòa: bà Phan Thị Như Ngọc – Thư ký Tòa án Nhân dân Khu vực 2 – Cần Thơ.

Ngày 15 tháng 08 năm 2025, tại trụ sở Tòa án Nhân dân Khu vực 2 - Cần Thơ tiến hành xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số: 111/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 04 năm 2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 06 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2025/QĐHPT-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1983 (có mặt)

Địa chỉ: Khu vực B, phường P, quận. O, Tp Cần Thơ (nay là phước P, thành phố Cần Thơ)

CCCD: xxxxxxxxxxxx

- Bị đơn: ông Trần Văn N, sinh năm 1986 (vắng mặt)

Địa chỉ: Khu vực B, phường P, quận. O, Tp Cần Thơ (nay là phước P, thành phố Cần Thơ)

CMND: xxxxxxxxx

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Theo Đơn khởi kiện ngày 31/12/2024 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Cẩm H trình bày: Giữa bà và ông Trần Văn N tự nguyện tiến đến hôn nhân năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thới Hòa, quận Ô Môn, Tp Cần Thơ. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên về sau thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn thường xuyên dẫn đến cự cãi, bất hòa về quan điểm sống, chủ yếu do ông N có người phụ nữ khác. Đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc, không còn tình cảm với ông N nên bà yêu cầu được ly hôn. Về nợ chung và tài sản chung là không có. Về con chung có 01 con chung tên Trần Thiên L, sinh ngày 03/01/2019, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng com chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

* Bị đơn ông Trần Văn N đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện là ly hôn với ông Trần Văn N. Về nợ chung và tài sản chung là không có. Về con chung có 01 con chung tên Trần Thiên L, sinh ngày 03/01/2019, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông N không chăm lo cho đời sống của vợ con, có người phụ nữ khác, thường xuyên gây nợ nần, bà có khuyên ngăn nhưng không có kết quả, hiện đã ly thân, không ai quan tâm đến ai. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông N nên yêu cầu được ly hôn.

Bị đơn vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật bên tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn N. Giữa bà Nguyễn Thị Cẩm H và ông Trần Văn N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo qui định của Luật hôn nhân và gia đình nên xem là hôn nhân hợp pháp. Bị đơn có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại phường Phước Thới, Tp Cần Thơ nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp ly hôn và nuôi con, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 – Cần Thơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Theo lời trình bày của bà Nguyễn Thị Cẩm H thì nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn tình cảm, không còn thương yêu lẫn nhau, quá trình chung sống thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, ông N có tình cảm với người phụ nữ khác, gây nợ nần, không còn quan tâm đến cuộc sống hôn nhân của vợ chồng.

Hội đồng xét xử nhận thấy theo lời trình bày của bà Cẩm H vợ chồng kết hôn năm 2015, gần đây thì không còn sống chung với nhau (ly thân), từ khi ly thân đến nay thì không ai quan tâm đến ai, không gặp nhau thăm hỏi cho thấy vợ chồng có sự bỏ mặc nhau, không còn thương yêu và không có tình nghĩa vợ chồng. Ông N mặc dù được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án có ý kiến thể hiện ông N bỏ mặc cuộc hôn nhân này, thiếu trách nhiệm và nghĩa vụ trong mối quan hệ hôn nhân của vợ chồng.

Vì vậy, mối quan hệ hôn nhân của bà Cẩm H và ông N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Cẩm H.

Về con chung: Nhận thấy 01 con chung tên Trần Thiên L, sinh ngày 03/01/2019 hiện đang sinh sống cùng bà Cẩm H, việc sinh hoạt và học tập của cháu L do bà Hương thực hiện, chăm sóc. Nay nhằm tránh làm xáo trộn của sống của cháu L, không ảnh hưởng đến quá trình học tập của cháu, đảm bảo đời sống về mọi mặt của con chung nên Hội đồng xét xử nhận thấy giao con chung cho bà Cẩm H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Do bà Cẩm H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nên ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn trình bày không có nên Toà án không xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ được giải quyết thành vụ án khác.

Về án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2017/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Nguyễn Thị Cẩm H do là người khuyết tật nên được miễn án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: - Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 207, Điều 227, Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 51, Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Cẩm H.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm H ly hôn với ông Trần Văn N.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự cho rằng không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về con chung: Giao cháu con chung Trần Thiên L, sinh ngày 03/01/2019 cho bà Cẩm H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Bà Cẩm H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom con chung cho ông N, không ai được quyền ngăn cản.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Miễn án phí cho bà Nguyễn Thị Cẩm H. Trả lại tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng cho bà Hương theo biên lai thu số 0004996 ngày 08/04/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, TP. Cần Thơ.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định) để yêu cầu Tòa án Nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

* Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

Cỡ chữ