- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Bích T - Trần Hoàng Â"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Bích T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 23/2019/HNGĐ - ST Ngày: 09 - 5 - 2019. V/v yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Việt Thiện.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Phùng.
Ông Nguyễn Văn Vũ.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
Ngày 09 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 54/2019/TLST - HNGĐ, ngày 22/02/2019 về việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2019/QĐXXST - HNGĐ, ngày 17/4/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Bích T, sinh năm 1990 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Trần Hoàng Â, sinh năm 1989 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22/02/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Bùi Thị Bích T trình bày: Chị và anh Trần Hoàng  đã ly hôn vào năm 2018, khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị là người trực tiếp nuôi con chung là cháu Trần Hoàng K, sinh ngày 04/9/2017, anh Trần Hoàng  không phải cấp dưỡng nuôi con. Thu nhập hiện tại của chị hằng tháng khoảng 3.800.000 đồng và chi phí bình quân nuôi con mỗi tháng khoảng hơn 3.000.000 đồng. Nay để bảo đảm cho cuộc sống và học tập của cháu K, chị yêu cầu anh Trần Hoàng  phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.200.000 đồng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi (theo đơn khởi kiện chị yêu cầu cầu dưỡng mỗi tháng 2.000.000 đồng nhưng nay chị thay đổi mức cấp dưỡng mỗi tháng 1.200.000 đồng).
Tại các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Trần Hoàng  trình bày: Anh thống nhất giữa anh và chị T đã ly hôn như lời trình bày của chị T. Anh và chị T có một con chung tên Trần Hoàng K, sinh ngày 04/9/2017 hiện nay do chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn thì hằng tháng anh vẫn cho tiền để chăm lo cho con. Theo anh biết thì chi phí nuôi con bình quân mỗi tháng khoảng 3.000.000 đồng, hiện tại thu thập của anh mỗi tháng khoảng 7.000.000 đồng. Nay anh đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 800.000 đồng cho đến khi đủ 18 tuổi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào lời khai của các đương sự, các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy: Chị Bùi Thị Bích T và anh Trần Hoàng  đã ly hôn vào năm 2018, khi ly hôn anh chị thỏa thuận về con chung chị T là người trực tiếp nuôi cháu Trần Hoàng K, sinh ngày 04/9/2017, anh Trần Hoàng  không phải cấp dưỡng nuôi con. Đến ngày 22/02/2019 chị T làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Trần Hoàng  phải cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng chị T yêu cầu tại phiên tòa mỗi tháng là 1.200.000 đồng, đối với anh  cũng thừa nhận cháu K là con của anh và đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 800.000 đồng. Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì khi ly hôn, cha mẹ là người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên cho nên yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị T là phù hợp. Đối với mức cấp dưỡng nuôi con thấy rằng tại phiên tòa chị T và anh  đều thừa nhận chi phí bình quân nuôi con mỗi tháng khoảng 3.000.000 đồng, xét về thu nhập của anh  và nhu cầu về chi phí để nuôi con nhằm bảo đảm cho cuộc sống và học tập của cháu K được tốt đẹp, Hội đồng xét xử xét thấy mức cấp dưỡng mà chị T yêu cầu là phù hợp nên được chấp nhận, do đó buộc anh  phải cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 1.200.000 đồng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Trần Hoàng  phải nộp án phí cấp dưỡng theo quy định tại Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 82, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Bích T.
Buộc anh Trần Hoàng  phải cấp dưỡng nuôi con là cháu Trần Hoàng K, sinh ngày 04/9/2017 (do chị Bùi Thị Bích T đại diện nhận) mỗi tháng 1.200.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu Trần Hoàng K đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
[2] Về nghĩa vụ nộp án phí: Án phí cấp dưỡng nuôi con buộc anh Trần Hoàng  phải nộp 300.000 đồng.
[3] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
[4] Về việc thi hành bản án khi có hiệu lực pháp luật: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA) (1b); - VKSND huyện M (2b); - Chi cục THADS huyện M (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT (2b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Việt Thiện |