- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Ngọc Lanh cùng đồng bọn - phạm tội đánh bạc (điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Các bị cáo Bùi Ngọc L, Đinh Văn Ngh, Lê Văn H, Đinh
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 23/2018/HSST Ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Phi.
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Đinh Công Hiến.
Ông Đinh Duy Quyết.
Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Hứa Công Nguyên - là
Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện G, tỉnh N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, tỉnh N tham gia phiên toà:
ông Vũ Văn Diệu - Kiểm sát viên.
Ngày 16/4/2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện G, tỉnh N, xét xử sơ
thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 20/2018/HSST ngày 12/3/2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2018/QĐXXST-HS ngày 03 tháng 4 năm 2018, đối với các bị cáo: 1. Bị cáo Bùi Ngọc L, sinh n¨m 1991; t¹i x· G, huyÖn G, tØnh N; Tró t¹i: Thôn P, xã G, huyÖn G, tØnh N; nghề nghiệp: Kinh doanh; trình độ văn hoá: Lớp 9/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Bùi Văn L vµ bµ Trần Thị L; Vợ, con: chưa có; Tiền án, tiền sự: Không;
Bị cáo bị bắt tạm giữ ngày 28/12/2017 đến ngày 03/01/2018, được thay
đổi biện pháp ngăn chặn: “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Bị cáo có mặt tại phiên tòa. 2. Bị cáo: Đinh Văn Ngh sinh năm: 1984. Tại xã G, huyện G, tỉnh N; trú tại: Thôn Ph, xã G, huyện G, tỉnh N. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Trình độ văn hóa: Lớp 12/12; giới tính: Nam. Quốc tịch: Việt Nam ; Dân tộc: Kinh ;Tôn giáo: Không; Con ông Đinh Văn G và bà Lê Thị B; Vợ: Phạm Thị D - Sinh năm 1992. Con: Có 01 con sinh năm 2016; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt, tạm giữ ngày 28/12/2017, đến ngày 03/01/2018 được áp dụng biện pháp ngăn chặn "Cấm đi khỏi nơi cư trú". Bị cáo có mặt tại phiên tòa. 3. Bị cáo: Đinh Trọng M, sinh năm: 1980. Tại: xã G, huyện G, tỉnh N. Trú tại: Thôn G, xã G, huyện G, tỉnh N. Nghề nghiệp: Lái xe. Trình độ văn hóa: Lớp 12/12; giới tính: Nam. Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không. Con ông: Đinh Trọng M và bà Nguyễn Thị D.Vợ: Phan Thị V. Con: Có 02 con, lớn sinh năm 2008, nhỏ sinh năm 2012. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt, tạm giữ ngày 28/12/2017, đến ngày 03/01/2018 được áp dụng biện pháp ngăn chặn "Cấm đi khỏi nơi cư trú". 4. Bị cáo: Phan Đức Ch, sinh năm :1977. Tại xã G, huyện G, tỉnh N. Trú tại: Thôn A, xã G, huyện G, tỉnh N. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Trình độ văn hóa: 7/12; Dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Phan Văn S và bà Nguyễn Thị V; Vợ Bùi Thị H. Có 3 con, lớn sinh năm 2002, nhỏ sinh năm 2010. Tiền sự: Không.
Tiền án: Ngày 13/10/2017, bị Toà án nhân dân huyện GV xử phạt 09
tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng về tội “Đánh bạc”.
Bị cáo bị bắt, tạm giữ ngày 28/12/2017, đến ngày 03/01/2018 chuyển tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh N; Đến ngày 12/02/2018 thay thế biện pháp “Tạm giam” bằng biện pháp “Bảo lĩnh” cho đến nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa. 5. Bị cáo: Bùi Thành Đ, sinh năm: 1990 tại xã G, huyện G, tỉnh N. Trú tại: Thôn V, xã G, huyện G, tỉnh N. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Trình độ văn hóa: Lớp 12/12. Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; Tôn giáo: Không. Con ông: Bùi Xuân T và bà Nguyễn Thị L; Vợ: Nguyễn Thị Thu Nh: Có 01 con sinh năm 2016. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt, tạm giữ ngày 28/12/2017, đến ngày 03/01/2018 được áp dụng biện pháp ngăn chặn "Cấm đi khỏi nơi cư trú". Bị cáo có mặt tại phiên tòa. 6. Bị cáo: Lê Văn T, sinh năm: 1979. Tại xã ThV, huyện Th, tỉnh Th. Trú tại: Thôn V, xã G, huyện G, tỉnh N. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Trình độ văn hóa: Lớp 07/12. Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không.con ông: Lê Văn T và bà Bùi Thị T; vợ Lê Thị M. Con: Có 02 con, lớn sinh năm 2002, nhỏ sinh năm 2004. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt, tạm giữ ngày 28/12/2017, đến ngày 03/01/2018 được áp dụng biện pháp ngăn chặn "Cấm đi khỏi nơi cư trú". Bị cáo có mặt tại phiên tòa. 7. Bị cáo: Lê Văn H, sinh năm: 1979. Nơi sinh: xã G, huyện G, tỉnh N. Trú tại: Thôn V, xã G, huyện G, tỉnh N. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Trình độ văn hóa: Lớp 6/12; giới tính: Nam. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không. Con ông: Lê Văn T và bà Hoàng Thị X; Vợ: Lê Thị H, sinh năm 1985.Con: có 02 con, lớn nhất sinh năm 2007, nhỏ sinh năm 2012. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt, tạm giữ ngày 28/12/2017, đến ngày 03/01/2018 được áp dụng biện pháp ngăn chặn "Cấm đi khỏi nơi cư trú". Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau: Khoảng 08 giờ 30 phút ngày 28/12/2017, Bùi Ngọc L và Đinh Văn Ngh ăn cỗ cưới ở nhà bà Cao Thị L, sinh năm 1955, trú tại thôn Đ, huyện G. Sau khi ăn xong L và Ngh sang nhà anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1962 ở cùng thôn Đ ngồi chơi uống nước, thấy tại phòng khách nhà anh H chiếu đã trải sẵn, dưới nền nhà có 01 bộ bài tú lơ khơ nên L rủ Ngh đánh bạc bằng hình thức đánh “ba cây” được thua bằng tiền; Ngh đồng ý, thống nhất mức chơi mỗi ván thấp nhất 50.000 đồng/ván, cao nhất không giới hạn. Sau khi chơi được khoảng 5 phút thì Phan Đức Ch, Đinh Trọng M, Bùi Thành Đ cùng ngồi tham gia đánh bạc bằng hình thức đánh “ba cây” cùng L và Ngh tại phòng khách nhà anh H. Đến khoảng 11 giờ 30 phút cùng ngày, Lê Văn T và Lê Văn H đến nhà anh H ngồi chơi, Đinh Trọng M thấy ở góc nhà anh H có 01 chiếc bát xứ úp vào chiếc đĩa xứ, bên trong bát có 04 quân bài hình tròn, M cầm ra bỏ trên chiếu. Thấy vậy, Lê Văn H cầm đĩa và bát nói “thôi đánh xóc đĩa cho vui” – ý rủ đánh bạc bằng hình thức đánh “xóc đĩa” được thua bằng tiền, Ch, L, M, Ngh, T, Đ đồng ý. H cầm cái và thống nhất mức chơi thấp nhất 50.000 đồng/ván, mức chơi cao nhất không giới hạn. Khoảng 14 giờ cùng ngày, trong khi H, Ch, L, M, Ngh, T và Đ đang tham gia đánh bạc thì bị tổ công tác của phòng PC 45 Công an tỉnh Ninh Bình phát hiện và bắt quả tang. Thu giữ trên chiếu bạc số tiền là 32.130.000đồng, 01 bát xứ màu trắng, 01 đĩa xứ màu trắng, 04 quân bài hình tròn, 01 chiếu cói (loại chiếu đôi) đã qua sử dụng.
Quá trình điều tra đã có đủ căn cứ xác định: Ngày 28/12/2017, Bùi Ngọc
L, Đinh Văn Ngh, Lê Văn H, Đinh Trọng M, Phan Đức Ch, Bùi Thành Đ và Lê Văn T đã thực hiện hành vi đánh bạc bằng hình thức chơi “xóc đĩa” được thua bằng tiền, với số tiền sử dụng vào việc đánh bạc là 32.130.000 đồng.
Tại bản Cáo trạng số 20/CT-VKS-GV ngày 09/3/2018, Viện kiểm sát
nhân dân huyện G đã truy tố các bị cáo Bùi Ngọc L Đinh Văn Ngh, Lê Văn H, Đinh Trọng M, Phan Đức Ch, Bùi Thành Đ và Lê Văn T ra trước Tòa án nhân dân huyện Gia Viễn để xét xử về tội “Đánh bạc”, theo khoản 1 Điều 248 của Bộ luật Hình sự năm 1999.
Tại phiên tòa, các bị cáo khai nhận hành vi phạm tội như đã nêu trên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G thực hành quyền công tố tại
phiên tòa, vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo như nội dung bản cáo trạng. Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Bùi Ngọc L, Đinh Văn Ngh, Lê Văn H, Đinh Trọng M, Phan Đức Ch, Bùi Thành Đ và Lê Văn T phạm tội “Đánh bạc”; đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 , khoản 3 Điều 248; ®iÓm g (tái phạm) kho¶n 1 §iÒu 48; điểm p khoản 1 Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999. Xö ph¹t bÞ c¸o Phan Đức Ch từ 03 đến 06 th¸ng tï (trừ đi 1 tháng 17 ngày tạm giữ, tạm giam), còn phải chấp hành 1 tháng 13 ngày đến 4 tháng 13 ngày tù. Áp dụng kho¶n 5 §iÒu 60, kho¶n 2 §iÒu 51 Bé luËt H×nh sù năm 1999. Tæng hîp h×nh ph¹t 9 th¸ng tï vÒ téi “Đánh bạc”, tại Bản án hình sự sơ thẩm số 67/2017/HSST ngày 13/10/2017, của Tòa án nhân dân huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Buéc bÞ c¸o Phan Đức Ch ph¶i chÊp hµnh h×nh ph¹t chung cho hai b¶n ¸n từ 10 tháng 13 ngày đến 13 th¸ng 13 ngày tï. Thêi h¹n chÊp hµnh h×nh ph¹t tï, tÝnh tõ ngµy bắt đi thi hành án. Phạt bổ sung đối với Phan Đức Ch từ 5 đến 7 triệu đồng.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 248; điểm h, p khoản 1 Điều 46; Điều 31 Bộ
luật Hình sự năm 1999;
- Xử phạt bị cáo Bùi Ngọc L, Đinh Văn Ngh từ 18 đến 24 tháng Cải tạo
không giam giữ; thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã Gia H, huyện G, tỉnh N nhận được bản sao bản án và quyết định thi hành án.
- Xử phạt bị cáo Lê Văn H, Đinh Trọng M từ 15 đến 18 tháng Cải tạo
không giam giữ; thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh N nhận được bản sao bản án và quyết định thi hành án.
- Xử phạt bị cáo Bùi Thành Đ, Lê Văn T mỗi bị cáo từ 12 đến 15 tháng
Cải tạo không giam giữ; thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh N nhận được bản sao bản án và quyết định thi hành án.
Khấu trừ thời gian 7 ngày tạm giữ = 21 ngày cải tạo không giam giữ đối
với Bùi Ngọc L, Đinh Văn Ngh, Đinh Trọng M, Bùi Thành Đ, Lê Văn T, Lê Văn H.
KhÊu trõ từ 10% đến 15% thu nhËp hµng th¸ng cña Bùi Ngọc L, Đinh
Văn Ngh, Đinh Trọng M, Bùi Thành Đ, Lê Văn T, Lê Văn H tương đương 275.000đ đến 412.500đ/1 tháng ®Ó sung quü Nhµ n íc trong thêi gian chÊp hµnh ¸n.
Giao các bị cáo Bùi Ngọc L, Đinh Văn Ngh, Lê Văn H, Đinh Trọng M,
Bùi Thành Đ và Lê Văn T cho Ủy ban nhân dân xã GH, huyện G, tỉnh và gia đình các bị cáo có trách nhiệm phối hợp trong việc giám sát, giáo dục đối với các bị cáo trong thời gian cải tạo.
Về xử lý vật chứng: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 41 Bộ
luật Hình sự năm 1999; Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015:
+ Tịch thu, nộp ngân sách Nhà nước số tiền các bị cáo dùng vào việc
đánh bạc là 32.130.000 đồng.
+ Tịch thu tiêu hủy 01 chiếc bát xứ, 01 đĩa xứ, 04 quân bài hình tròn, 01
chiếu cói.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra, Điều
tra viên Công an tỉnh N, Điều tra viên - Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an huyện G, Kiểm sát viên – Viện kiểm sát nhân dân tỉnh N; Viện kiểm sát nhân dân huyện G, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Bộ luật Tố tụng Hình sự; quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo không có ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
. Về hành vi phạm tội của các bị cáo: Lời khai của các bị cáo tại phiên
tòa hoàn toàn phù hợp với nhau, phù hợp với lời khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của người làm chứng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, phù hợp với biên bản bắt người phạm tội quả tang, phù hợp với các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, đã có đủ cơ sở kết luận: Hành vi của Bùi Ngọc L, Đinh Văn Ngh, Lê Văn H, Đinh Trọng M, Phan Đức Ch, Bùi Thành Đ và Lê Văn T "đánh xóc đĩa" được thua bằng tiền với số tiền sử dụng vào việc đánh xóc đĩa ngày 28/12/2017 là 32.130.000 đồng, đã phạm tội "Đánh bạc" - quy định tại khoản 1 Điều 248 Bộ luật Hình sự năm 1999.
Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện G truy tố Bùi Ngọc L,
Đinh Văn Ngh, Lê Văn H, Đinh Trọng M, Phan Đức Ch, Bùi Thành Đ và Lê Văn T, ra trước Tòa án nhân dân huyện G để xét xử về tội danh và điều luật như đã viện dẫn ở trên là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm phạm trật
tự công công, an toàn công cộng được pháp luật hình sự bảo vệ.
Đánh bạc đang là một tệ nạn nguy hiểm, bị gia đình, xã hội lên án, Nhà
nước ta đang ra sức loại trừ. Vì đánh bạc mà nhiều gia đình bị khánh kiệt, nợ nần chồng chất, nó cũng là nguyên nhân gây nên các loại tội phạm khác. Các bị cáo đã thành niên, có gia đình vợ con, nhưng không chịu tu chí làm ăn lương thiện mà lại tham gia đánh bạc kiếm tiền bất chính. Hành vi của các bị cáo làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự trên địa bàn. Vì vậy, cần phải có biện pháp xử lý thật nghiêm minh, tương xứng với hành vi mà các bị cáo đã gây ra, mới có tác dụng giáo dục, cải tạo và nâng cao công tác phòng ngừa chung, thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật.
§©y lµ vô ¸n ®ång ph¹m mang tÝnh gi¶n ®¬n, ®Ó c¸ thÓ ho¸ vÒ h×nh ph¹t
cÇn ph¶i x¸c ®Þnh vai trß, møc ®é tham gia vµo viÖc thùc hiÖn téi ph¹m cña tõng bÞ c¸o. §èi víi Bùi Ngọc L là người khëi x íng, chñ ®éng rñ rª bị cáo Ngh, b¶n th©n bÞ c¸o tÝch cùc thùc hiÖn hµnh vi ®¸nh b¹c cïng ®ång ph¹m cho đến khi bị bắt. Đối với Đinh Văn Ngh là người tích cực tham gia đánh bạc cùng L khi được L rủ chơi bạc bằng hình thức chơi ba cây và khi được Lê Văn H rủ chuyển hình thức chơi “ Xóc đĩa” đều tham gia tích cực, do đó Bùi Văn L, Đinh Văn Ngh giữ vai trò đầu trong vụ án.
Đối với Phan Đức Ch, Đinh Trọng M, Bùi Thành Đ, Lê Văn T, Lê Văn
H ®Òu lµ nh÷ng ng êi thùc hiÖn téi ph¹m mét c¸ch tÝch cùc. Do vËy, các bị cáo này lÇn l ît xÕp vai trß sau cïng trong vô ¸n. Đối với Lê Văn H đến sau cùng Mạnh nhưng H là người cầm cái nên H phải chịu mức hình phạt phù hợp với hành vi mà bị cáo thực hiện.
. Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: §èi víi Phan Đức Ch;
tại bản án số 67/2017/HSST ngày 13/10/2017 của TAND huyện G, tỉnh N xử phạt 9 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng tính từ ngày 13/10/2017, về tội “Đánh bạc”. Trong khi đang chấp hành thời gian thử thách bị cáo lại phạm tội. §©y lµ tr êng hîp t¸i ph¹m nªn bÞ c¸o Phan Đức Ch ph¶i chÞu tr¸ch nhiÖm h×nh sù theo kho¶n 1 ĐiÒu 248 Bé luËt H×nh sù năm 1999, víi t×nh tiÕt t¨ng nÆng "t¸i ph¹m" quy ®Þnh t¹i ®iÓm g kho¶n 1 §iÒu 48 Bộ luật Hình sự năm 1999. Các bị cáo còn lại trong vụ án không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra
và tại phiên tòa các bị cáo đều thành khẩn khai báo; bị cáo Bùi Ngọc L, Đinh Văn Ngh, Lê Văn H, Đinh Trọng M, Bùi Thành Đ và Lê Văn T đều phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, tỏ rõ sự ăn năn hối cải. Đây là các tình tiết được quy định tại điểm h, p khoản 1 Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999, cần được áp dụng để giảm nhẹ một phần hình phạt cho các bị cáo ( riêng bị cáo Phan Đức Ch không được áp dụng điểm h khoản 1, chỉ được áp dụng điểm p khoản 1 Điều 46 BLHS 1999).
. Về nhân thân: BÞ c¸o Phan Đức Ch ®ang ® îc h ëng ¸n treo, bản án
hình sự sơ thẩm số 67/2017/HSST ngày 13/10/2017 của TAND huyện G, tỉnh N xử phạt 9 tháng tù cho hưởng án treo, nay ph¹m téi míi trong thêi gian thử th¸ch. Do vËy, bÞ c¸o Ch ph¶i chÊp hµnh h×nh ph¹t cña b¶n ¸n tr íc vµ tæng hîp víi h×nh ph¹t cña b¶n ¸n míi theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 51, Điều 60 Bé luËt H×nh sù năm 1999.
. Xét tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, mức độ
tham gia vào việc thực hiện tội phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cũng như nhân thân của các bị cáo. Hội đồng xét xử xét thấy, cÇn ph¶i c¸ch ly bÞ c¸o Phan Đức Ch ra khái ®êi sèng x· héi mét thêi gian, t ¬ng xøng víi hµnh vi mµ bÞ c¸o ®· g©y ra. §èi víi các bÞ c¸o khác trong vụ án, Héi ®ång xÐt xö xÐt thÊy, kh«ng cÇn thiÕt ph¶i c¸ch ly các bÞ c¸o này ra khái ®êi sèng x· héi, mµ chØ cÇn giao bÞ c¸o cho chÝnh quyÒn ®Þa ph ¬ng n¬i bÞ c¸o th êng tró vµ gia ®×nh bÞ c¸o cã tr¸ch nhiÖm phèi hîp trong viÖc gi¸m s¸t, gi¸o dôc ®èi víi bÞ c¸o. KhÊu trõ 10% thu nhËp hµng th¸ng theo biªn b¶n x¸c minh thu nhËp ®èi víi từng bÞ c¸o, theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 31 Bé luËt H×nh sù năm 1999 cũng đủ tác dụng giáo dục, cải tạo và nâng cao công tác phòng ngừa chung, để thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật.
. Về hình phạt bổ sung: XÐt b¶n th©n bÞ c¸o Phan Đức Ch lµ người
đang chấp hành hình phạt án treo, lại phạm tội, nên cần ¸p dông h×nh ph¹t bæ xung lµ h×nh ph¹t tiÒn ®èi víi bÞ c¸o Phan Đức Ch.
. Về xử lý tài sản tạm giữ và vật chứng: Qu¸ tr×nh ®iÒu tra, còng nh
t¹i phiªn Tßa ®· x¸c ®Þnh sè tiÒn các bÞ c¸o sử dụng vào việc đánh bạc là 32.130.000 đồng. CÇn tÞch thu sung vào ngân sách Nhµ n íc.
Đối với 01 chiếc bát xứ, 01 đĩa xứ, 04 quân bài hình tròn, 01 chiếu cói
thu giữ tại chiếu bạc, là công cụ dùng vào việc phạm tội vµ vËt chøng kh«ng cã gi¸ trÞ, không xác định chủ sở hữu, cÇn tÞch thu tiªu huû.
VÒ ¸n phÝ: Các bÞ c¸o ph¶i chÞu ¸n phÝ theo luËt ®Þnh.
VÒ quyÒn kh¸ng c¸o: Các bÞ c¸o cã quyÒn kh¸ng c¸o theo luËt ®Þnh.
Trong vụ án này có anh Nguyễn Văn H là chủ nhà, quá trình các bị cáo
tham gia đánh bạc tại nhà, anh H say rượu, ngủ nên không biết việc các bị cáo sử dụng nhà mình để đánh bạc, nên không có căn cứ để xử lý đối với anh H.
V× c¸c lÏ trªn.
QUYẾT ĐỊNH
1. Tuyên bố: Các bị cáo Bùi Ngọc L, Đinh Văn Ngh, Lê Văn H, Đinh
Trọng M, Phan Đức Ch, Bùi Thành Đ và Lê Văn T phạm tội "§¸nh b¹c”.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 248; ®iÓm g (tái phạm) kho¶n 1 §iÒu
48; điểm p khoản 1 Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999.
- Xö ph¹t bÞ c¸o Phan Đức Ch 3 th¸ng tï ( được trừ thời hạn tạm giữ,
tạm giam 47 ngày từ ngày 28/12/2017 đến 12/02/2018). ¸p dông kho¶n 5 §iÒu 60, kho¶n 2 §iÒu 51 Bé luËt H×nh sù năm 1999. Tæng hîp h×nh ph¹t 9 th¸ng tï, cho h ëng ¸n treo vÒ téi “Đánh bạc”, tại bản án hình sự sơ thẩm số 67/2017/HSST ngày 13/10/2017, của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh N. Buéc bÞ c¸o Phan Đức Ch ph¶i chÊp hµnh h×nh ph¹t chung cho hai b¶n ¸n lµ 10 (mười) th¸ng 13 (mười ba) ngày tï. Thêi h¹n chÊp hµnh h×nh ph¹t tï, tÝnh tõ ngµy bắt bị cáo đi thi hành án. Phạt bổ sung 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
Căn cứ vào khoản 1 Điều 248; điểm h, p khoản 1 Điều 46; Điều 31 Bộ
luật Hình sự năm 1999;
- Xử phạt bị cáo Bùi Ngọc L 18 (Mười tám) tháng Cải tạo không giam
giữ,( được trừ 7 ngày tạm giữ = 21 ngày cải tạo không giam giữ); thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ còn lại là 17 tháng 9 ngày, tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã GH, huyện G, tỉnh N nhận được bản sao bản án và quyết định thi hành án. KhÊu trõ 10% thu nhËp/ tháng đối với bị cáo trong thời gian 18(mười tám) tháng cải tạo ®Ó sung ngân sách Nhà nước (mỗi tháng 275.000đ).
- Xử phạt bị cáo Đinh Văn Ngh 18 (Mười tám) tháng Cải tạo không
giam giữ, ( được trừ 7 ngày tạm giữ = 21 ngày cải tạo không giam giữ); thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ còn lại là 17 tháng 9 ngày, tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã GH, huyện G, tỉnh N nhận được bản sao bản án và quyết định thi hành án. KhÊu trõ 10% thu nhËp/ tháng đối với bị cáo trong thời gian 18 (mười tám) tháng cải tạo ®Ó sung ngân sách Nhà nước ( mỗi tháng 275.000đ).
- Xử phạt bị cáo Đinh Trọng M 15 (mười lăm) tháng cải tạo không
giam giữ, ( được trừ 7 ngày tạm giữ = 21 ngày cải tạo không giam giữ); thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ còn lại là 14 tháng 9 ngày, tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã GH, huyện G, tỉnh N nhận được bản sao bản án và quyết định thi hành án. KhÊu trõ 10% thu nhËp/ tháng đối với bị cáo trong thời gian 15 (mười lăm) tháng cải tạo ®Ó sung ngân sách Nhà nước ( mỗi tháng 275.000đ).
- Xử phạt bị cáo Lê Văn H 15 (mười lăm) tháng cải tạo không giam
giữ,( được trừ 7 ngày tạm giữ = 21 ngày cải tạo không giam giữ); thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ còn lại là 14 tháng 9 ngày, tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã GH, huyện G, tỉnh N nhận được bản sao bản án và quyết định thi hành án. KhÊu trõ 10% thu nhËp/ tháng đối với bị cáo trong thời gian 15(mười lăm) tháng cải tạo ®Ó sung ngân sách Nhà nước ( mỗi tháng 275.000đ).
- Xử phạt bị cáo Bùi Thành Đ 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam
giữ,( được trừ 7 ngày tạm giữ = 21 ngày cải tạo không giam giữ); thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ còn lại là 11 tháng 9 ngày, tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã GH, huyện G, tỉnh N nhận được bản sao bản án và quyết định thi hành án. KhÊu trõ 10% thu nhËp/ tháng đối với bị cáo trong thời gian 12 (mười hai) cải tạo ®Ó sung ngân sách Nhà nước (mỗi tháng 275.000đ).
- Xử phạt bị cáo Lê Văn T 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam
giữ,( được trừ 7 ngày tạm giữ = 21 ngày cải tạo không giam giữ); thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ còn lại là 11 tháng 9 ngày, tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã GH, huyện G, tỉnh N nhận được bản sao bản án và quyết định thi hành án. KhÊu trõ 10% thu nhËp/ tháng đối với bị cáo trong thời gian 12 (mười hai) cải tạo ®Ó sung ngân sách Nhà nước (mỗi tháng 275.000đ).
Giao các bị cáo Bùi Ngọc L, Đinh Văn Ngh, Lê Văn H, Đinh Trọng M,
Bùi Thành Đ và Lê Văn T cho Ủy ban nhân dân xã GH, huyện G, tỉnh N và gia đình các bị cáo có trách nhiệm phối hợp trong việc giám sát, giáo dục đối với bị cáo trong thời gian cải tạo.
2. Về xử lý vật chứng:
Căn cứ vào Điều 41 Bộ luật Hình sự năm 1999; Điều 106 Bộ luật Tố
tụng Hình sự năm 2015:
+ Tịch thu, nộp ngân sách Nhà nước số tiền các bị cáo dùng vào việc
đánh bạc là 32.130.000 đồng. Số tiền trên đang ở tài khoản tạm gửi của Chi cục thi hành án dân sự huyện G (Số tài khoản 394901054950.00000 tại Kho bạc nhà nước, huyện G)
+ Tịch thu tiêu hủy 01 chiếc bát xứ, 01 đĩa xứ, 04 quân bài hình tròn, 01
chiếu cói, là công cụ dùng vào việc phạm tội ( đặc điểm chi tiết theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 13/3/2018 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện G và Chi cục thi hành án dân sự huyện G;
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự”.
3. Về án phí:
Căn cứ vào Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015; Điều 23 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Buộc mỗi bị cáo phải chịu 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng án phí Hình sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm, Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
N¬i nhËn:
| - TAND tØnh N; - C«ng an huyÖn G; - Chi cục THADS huyÖn G; - VKSND huyÖn G; - BÞ c¸o;Ng êi cã QLNVLQ; - L u hå s¬, v¨n phßng; (Th«ng b¸o cho chÝnh quyÒn ®Þa ph ¬ng n¬i bÞ c¸o c tró). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Phi |