vanban.org

Bản án 223

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 09/08/2017 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/08/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn V n H về việc xin gi m nhẹ hình phạt.

Tuyên b bị cáo Nguyễn V n H phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Áp d ng: kho n 1 Điều ; i m h, p kho n 1, kho n Điều 4 ; Điều 20 à Điều 53 Bộ luật Hình sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Văn H - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn V n H về việc xin gi m nhẹ hình phạt.
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án : 223 /2017/HSPT
N à : -8-2017

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Ngô Tấn Lợi.

Các Thẩm phán: Ông Huỳnh Thanh Mỹ

Bà Nguyễn Thị Mai

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà:

Ông Nguyễn Tấn Nghĩa - Cán ộ Tòa án nhân dân t nh Đ n Tháp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:

Bà Nguyễn Kim Hóa - i m át iên.

N à

thán n m

tại Tr

Toà án nh n d n t nh Đ n Tháp t phúc thẩm án h nh ự th l :

HSPT n à

thán n m

i i ị cáo N u ễn V n H.

Do c hán cáo của ị cáo N u ễn V n H i i n án h nh ự

thẩm :

HSST n à

thán n m

của Toà án nh n d n hu ện L.

Bị cáo có kháng cáo:

Nguyễn Văn H (tên gọi khác: L0) inh n m:

; sinh tại: Đ ng Tháp;

HKTT: 1/KDC ấp L2, xã L3, huyện L Đ ng Tháp;

Tr nh ộ học vấn: 9/12; Nghề nghiệp: Làm thuê;

Con ông: Nguyễn V n G inh n m: 1950; con bà: Phan Thị Q inh n m: 1967;

Tiền án, tiền sự: không;

Tạm giữ, tạm giam: không; Bị áp d ng biện pháp cấm i hỏi n i cư trú;

Bị cáo an tại ngoại và có mặt tại phiên tòa.

Ngoài ra, người bị hại không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị.

NHẬN THẤY:

Theo bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện L và bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện L thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Kho ng 19 giờ ngày 23/5/2016, Phan Duy L1 i ộ từ nhà ến trư c nhà ông Võ Minh C (ng cùng ấp v i L1) thì L1 gặp Nguyễn V n H an i ộ ến. Tại

L1 và H thấy nhà ông C không có ai nhà nên c hai n inh ịnh leo rào vào nhổ trộm mai ki ng của ông C bán lấy tiền tiêu xài, c hai i òn ra phía sau nhà ông C ến hàn rào lư i B40, L1 rủ H cùn leo rào ào nhưn H không chịu leo vào nên L1 kêu H ứn canh ường. L1 dùn ta è lư i B40 ngã vào trong r i dùn ch n ạp lên lư i rào nh y vào trong sân. Sau khi vào trong sân, L1 nhìn thấy 03 cây mai vàng ông C tr n trên ất x p, cặp bên hong nhà, L1 nhổ lên và chuyền ra ngoài hàng rào cho H g m: 01 cây mai loại mai bon sai hình thú, chiều cao 54cm, bề hoành 32cm; 01 cây mai loại mai bon sai, chiều cao 28cm, bề hoành 26cm, cây có dạng rễ chùm; 01 cây mai loại mai bon sai, chiều cao kho ng 24cm, bề hoành kho ng 31cm. H 03 cây mai cạnh ng rác cặp hàng rào r i ứn canh ường cho L1 trèo ra. Khi L1 trèo rào ra ngoài thì L1 kêu H ứng canh chừn

c mai L1 về nhà lấy xe mô tô ch qua nhà N ô V n K

án (do trư c H biết K cần mua mai ki ng). Kho ng 05 phút sau L1 chạy xe mô tô ến, ch H và 02 cây mai qua nhà của N ô V n K bán (xe mô tô này hiện nay L1 ã án cho n ười khác mà L1 không biết họ tên ịa ch

u) còn c y mai loại mai bon sai chiều cao 24cm, bề hoành 31cm do không ch i ược nên L1 và H lại

ng rác cặp phía ngoài hàng rào nhà ông C. hi qua ến nhà K, H lấ iện thoại gọi cho N ô V n K th ược biết K an thành ph S, t nh Đ n Tháp ( iện thoại của H hiện nay không thu h i ược, do H làm mất), K kêu H 02 cây mai bên hong nhà K r i ra S gặp K lấy tiền; Lúc K ã n hi n ờ

là mai do H lấy trộm của n ười khác mà có, vì K biết nhà H không có tr ng mai ki ng và b n thân H không có làm nghề mua bán mai ki n . Đến kho ng 19 giờ 30 phút ngày 23/5/2016, H và L1 gặp K tại khu vực ngã ba B, thành ph S thỏa thuận bán 02 cây mai giá

.

K tr cho H .

còn thiếu lại .

H và L1 ã tiêu ài tiền hết. Sau ôn C phát hiện bị mất trộm c mai à i t m ược 01 cây mai nhưn ã ị chết tại ng rác gần hàng rào nhà ông.

Sán n à 4

N ô V n K gọi iện thoại cho H thì H n i là cây mai do L1 và H trộm ược, H kêu K “cẩn thận nhe”. Sau L1 kêu H iện thoại cho K lấy tiền thêm, khi H iện thoại cho K thì K tr lời H là “mai trộm mà đòi tiền thêm gì, nếu không đồng ý thì lấy lại đi”, H nói lại cho L1 là không có lấy tiền. Khi biết rõ c mai ã mua là do L1 và H trộm ược, sợ bị phát hiện nên K em c mai qua nhà anh rễ là Cao V n C

g i ch m c.

Đến ngày 23/10/2016, ông Võ Minh C à anh Lê Minh T i qua nhà anh Cao V n C1 tìm mua mai ki ng thì thấy 02 cây mai của ông C bị mất an ườn nhà ôn Cao V n C , nên ông C ã tr nh áo Côn an à ôn C1 ã iao nộp c mai (c

c ã chết khô) cho Công an tạm giữ.

Ông C ã nhận lại 02 cây mai bị mất và 01 cây mai ông tìm thấ nhưn tron

c

c mai ị chết, ông yêu cầu H và L1 b i thườn

c mai ã chết v i iá là . .

; H và L1 ng ý b i thườn . Đến ngày 08/01/2017, Phan Duy L1 ã i thường cho ông C s tiền là . .

. Sau hi nhận tiền ông C c làm n ãi nại cho L1.

Theo biên b n ịnh giá s 38/BB-ĐGTS n à

của Hội ng ịnh giá tài s n huyện L ác ịnh tài s n của anh Võ Minh C mất g m: 01 cây mai loại mai bon sai hình thú, chiều cao 54cm, bề hoành 32cm, rễ nhô lên khỏi mặt ất kho ng 09cm, thân cây có 20 chi có giá trị là . .

; c mai loại mai bon sai, chiều cao 28cm, bề hoành 31cm, cây có dạng rễ chùm có giá trị là . .

; c mai loại mai bon sai, chiều cao kho ng 24cm, bề hoành kho ng 31cm có giá trị là . .

. Tổng giá trị là 4. .

.

Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 18/2017/HSST ngày 23 tháng 5 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện L đã quyết định:

Tuyên b các bị cáo: Nguyễn V n H và Phan Duy L1 cùng phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Bị cáo N ô V n K phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.

1- Áp d ng: Kho n Điều ; Điều ; i m b, h, p kho n 1 và kho n 2 Điều 46 Bộ luật hình sự;

X phạt: Bị cáo Phan Duy L1 09 (chín) tháng tù; Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo i chấp hành án.

2- Áp d ng: Kho n Điều

; Điều ; i m h, p kho n 1 và kho n 2 Điều 46 Bộ luật hình sự;

X phạt: Bị cáo Nguyễn V n H 06 (sáu) tháng tù; Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo i chấp hành án.

3- Áp d ng: Kho n Điều

; i m h, p kho n Điều 46 Bộ luật hình sự;

X phạt: Bị cáo N ô V n K 09 (chín) tháng c i tạo không giam giữ. Thời hạn c i tạo không giam giữ tính từ n à c quan tổ chức ược giao giám sát, giáo d c n ười bị kết án nhận ược quyết ịnh thi hành án và b n sao b n án.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo luật định.

N à

thán n m

ị cáo N u ễn V n H c

n hán cáo i nội dung xin gi m nhẹ hình phạt.

Tại phiên tòa ại diện Viện ki m át ề nghị Hội ng xét x : C n cứ i m a kho n Điều 248 Bộ luật t t ng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn V n H về việc xin gi m nhẹ hình phạt, giữ nguyên quyết ịnh của b n án hình sự thẩm, do bị cáo H không cung cấp thêm tình tiết m i c c

ược xem xét gi m nhẹ hình phạt ngoài các tình tiết gi m nhẹ ã ược Tòa án cấp thẩm xem xét, gi i quyết.

C n cứ vào các chứng cứ, tài liệu ã ược thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm; c n cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa trên c

em t ầ ủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý kiến của Ki m sát viên, bị cáo,

XÉT THẤY:

Bị cáo Nguyễn V n H là n ười ã thành niên chưa c tiền án, tiền sự, có kh n n nhận thức pháp luật t t. Bị cáo ã thực hiện hành vi trộm cắp tài s n như au: ho ng 19 giờ ngày 23/5/2016, khi bị cáo và bị cáo L1 i ộ ngang nhà ông Võ Minh C tại ấp L2, xã L3, huyện L, t nh Đ ng Tháp thì thấy nhà ông C không có ai nhà, nên c hai n inh ịnh leo rào vào nhổ trộm mai ki ng của ông C bán lấy tiền tiêu xài, các bị cáo i òn ra phía au nhà ôn C ến hàn rào lư i B40, bị cáo L1 dùn ta è lư i B40 ngã vào trong r i dùng chân ạp lên lư i rào nh y vào trong sân và nhổ lấy 03 cây mai vàng ông C tr ng trên ất x p, cặp bên hong nhà và chuyền ra ngoài hàng rào cho bị cáo au bị cáo 03 cây mai cạnh ng rác cặp hàng rào r i ứn canh ường cho bị cáo L1 trèo ra. Sau khi lấy trộm mai xong bị cáo L1 về lấy xe mô tô ch bị cáo cùng

c mai i qua thành ph S bán tài s n trộm ược cho bị cáo N ô V n K v i giá 02 cây mai là

.

bị cáo K biết là tài s n trộm nhưn ẫn ng ý mua và tr cho bị cáo s tiền

.

còn thiếu lại .

bị cáo và bị cáo L1 ã tiêu ài hết s tiền bán mai. Khi ông C phát hiện bị mất trộm 03 cây mai à i t m ược c mai nhưn ã ị chết tại ng rác gần hàng rào nhà ông do bị cáo và bị cáo L1 bỏ lại, ngoài ra ông C phát hiện 02 cây mai còn lại ược bị cáo K cất giấu bằng cách g i tại nhà ông Cao V n C1, nên trình báo Công an x lý. Các bị cáo ã thừa nhận hành vi phạm tội của mình.

Hội ng xét x xét thấy hành vi của bị cáo H là nguy hi m cho xã hội ã xâm phạm ến quyền s hữu hợp pháp của chủ s hữu ã

mất trật tự trị an. Bị cáo tron ộ tuổi lao ộng, có sức khỏe nhưn lại hôn ch m ch lao ộn

c thu nhập hợp pháp ch vì mu n có tiền nhanh chóng thỏa mãn nhu cầu cá nhân, bị cáo lợi d ng sự h trong việc qu n lý tài s n của n ười hác ã cùng bị cáo L1 lén lút chiếm oạt tài s n là 03 cây mai của ông C có giá trị 4. .

(Theo biên b n ịnh giá tài s n trong t t ng hình sự s : 38/BB-ĐGTS n à

). Trong v án này vai trò của bị cáo là giúp sức tích cực trong việc c nh gi i cho bị cáo L1 thực hiện lấy trộm tài s n và cùng bị cáo L1 i tiêu th như án tài n trộm ược cho bị cáo N ô V n K. Rõ ràng bị cáo nhận thức ược hành vi của mình là nguy hi m cho xã hội, trái pháp luật nhưn vẫn c ý thực hiện. Vì vậy việc ưa ị cáo ra xét x nghiêm và cách ly bị cáo ra khỏi ời s ng xã hội một thời gian nhất ịnh là cần thiết nhằm r n e iáo d c bị cáo tr thành côn d n c ích cho ia nh à ã hội ng thời cũn phòn ngừa chung trong toàn xã hội, vì tình trạng trộm cắp tài s n hiện nay là nổi quan tâm, bức xúc của toàn xã hội.

Tòa án cấp thẩm ã t

ị cáo H ề tội “Trộm cắp tài sản” là ún n ười ún tội ún pháp luật và c c n cứ. Mức h nh phạt mà án thẩm ã tuyên là không nặng, hoàn toàn phù hợp v i tính chất, mức ộ nguy hi m của hành vi phạm tội do bị cáo

ra à ã ph n h a hành i phạm tội của từng bị cáo trong v án, ng thời cân nhấc, xem xét nhân thân và các tình tiết gi m nhẹ cho bị cáo. Bị cáo hán cáo in i m h nh phạt nhưn tại phiên tòa bị cáo hôn uất tr nh ược những t nh tiết m i ngoài các tình tiết mà án thẩm ã xem xét.

Từ những nội dun trên t n hán cáo của bị cáo H về việc xin gi m nhẹ hình phạt là chưa c ủ c

nên hôn ược Hội ng xét x chấp nhận. Đ i v i ề nghị của ại diện Viện ki m sát tại phiên tòa là c c

, phù hợp pháp luật nên ược Hội ng xét x chấp nhận. Vì vậy giữ n u ên qu ết ịnh n án thẩm ề phần h nh phạt i v i bị cáo H là phù hợp.

Do hán cáo của ị cáo N u ễn V n H hôn ược chấp nhận, nên ị cáo ph i chịu án phí h nh ự phúc thẩm.

Bởi các lẽ trên,

C n cứ ào i m a kho n Điều 248 của Bộ luật t t ng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn V n H về việc xin gi m nhẹ hình phạt. Giữ nguyên quyết ịnh b n án thẩm về hình phạt.

Tuyên b bị cáo Nguyễn V n H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Áp d ng: kho n 1 Điều ; i m h, p kho n 1, kho n Điều 4 ; Điều 20 à Điều 53 Bộ luật Hình sự;

X phạt bị cáo Nguyễn V n H 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị cáo i chấp hành hình phạt.

Các phần hác của qu ết ịnh n án thẩm hôn c hán cáo hán n hị c hiệu lực pháp luật từ n à hết thời hạn hán cáo hán n hị.

Về án phí: Bị cáo N u ễn V n H ph i chịu

.

(Hai tr m n h n n ) án phí h nh ự phúc thẩm.

B n án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật từ n à tu ên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ