vanban.org

Bản án 221/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 19/11/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Duy H và bà Nguyễn Thị Kim C (Giấy chứng nhận kết hôn số 154 quyển số 1 ngày 19/9/2003 do UBND phường T, quận S cấp không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: Ông H, bà C xác định có 02 con chung là Trần Thị Hải Y – Sinh ngày: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn ông H, bà C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221 /2020/QĐST-HNGĐS, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 230/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Ông Trần Duy H – sinh năm: 1972; Địa chỉ: tổ 101 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Thị Kim C– sinh năm: 1976; Địa chỉ: tổ 101 phường T , quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Duy H và bà Nguyễn Thị Kim C kết hôn vào năm 2003, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 154 quyển số 1 ngày 19/9/2003. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải, Ông Trần Duy H và bà Nguyễn Thị Kim C xác định: Sau khi kết hôn hai vợ chồng về sống tổ 101 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau về tình cảm, kinh tế, thiếu sự tôn trọng nhau, không có sự chia sẻ trong cuộc sống nên thường xuyên cãi vã, gia đình không có hạnh phúc. Mặc dù các bên đã cố gắng hòa giải với nhau nhưng không có kết quả. Nay ông H, bà C xác định không còn yêu thương nhau nữa nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Trần Duy H và bà Nguyễn Thị Kim C thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông H, bà C lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông H, bà C là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông H, bà C xác định có 02 con chung là Trần Thị Hải Y – Sinh ngày: 27/02/2004; Trần Thị Hải V – Sinh ngày: 04/12/2006. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao 02 con cho bà Nguyễn Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Trần Duy H không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc không phải cấp dưỡng nuôi con chung của ông bà là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp nguyện vọng của con và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông H, bà C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

Các vấn đề khác: Ông H, bà C xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Trần Duy H và bà Nguyễn Thị Kim C mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0006364 ngày 03/11/2020.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Duy H và bà Nguyễn Thị Kim C (Giấy chứng nhận kết hôn số 154 quyển số 1 ngày 19/9/2003 do UBND phường T, quận S cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Ông H, bà C xác định có 02 con chung là Trần Thị Hải Y – Sinh ngày: 27/02/2004; Trần Thị Hải V – Sinh ngày: 04/12/2006. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao 02 con cho bà Nguyễn Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Trần Duy H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông H, bà C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

- Các vấn đề khác: Ông H, bà C xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng Ông Trần Duy H và bà Nguyễn Thị Kim C mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0006364 ngày 03/11/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ