- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "việc tranh chấp "Hợp đồng tín dụng vay tài sản" giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần X và ông Phan Văn H, bà Nguyễn Thị Thanh N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Luật nhà ở; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 221/2017/DS-ST. Ngày: 22 - 12 – 2017. V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng vay tài sản và hợp đồng thế chấp tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Kiên Nhẫn.
2. Ông Huỳnh Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Lan – Thƣ ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 22 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 186/2017/TLST - DS ngày 29 tháng 8 năm 2017 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng vay tài sản và hợp đồng thế chấp tài sản” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 249/2017/QĐXXST - DS ngày 23 tháng 10 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 181/2017/QĐST - DS ngày 05 tháng 12 năm 2017 giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X địa chỉ tầng A1, Văn phòng số A2, tòa nhà A3, số B, đƣờng E1, phƣờng Ê, quận G, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
- Ông Lê Văn Q trú tại số A4, ấp K, xã L, thành phố M, tỉnh Đồng Nai là ngƣời đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Tổng giám đốc Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X – vắng mặt).
- Ông Nguyễn Anh T1 trú tại số A5, đƣờng Ô, phƣờng Ơ, quận P, thành phố Cần Thơ là ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 353/2016/EIB/UQ-TGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2016 – vắng mặt).
- Ông Bùi Hữu D trú tại số A6, đƣờng S, phƣờng U1, quận P, thành phố Cần Thơ là ngƣời đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng không có quyền kháng cáo của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 01/2017/EIB/UQ ngày 25 tháng 7 năm 2017 – có mặt).
- Ông Nguyễn Trí C trú tại số A6, đƣờng S, phƣờng U1, quận P, thành phố Cần Thơ là ngƣời đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng không có quyền kháng cáo của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 01/2017/EIB/UQ ngày 25 tháng 7 năm 2017 – vắng mặt).
2. Bị đơn:
2.1. Ông Phan Văn H, sinh năm 1967 trú tại ấp Ƣ, xã V, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).
2.2. Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1977 nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú ấp E2, xã Y, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Long; nơi ở hiện nay ấp Ƣ, xã V, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 8 năm 2017 của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần X kèm theo các tài liệu, chứng cứ và trong quá trình xét xử ông Bùi Hữu D người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng không có quyền kháng cáo của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 14 tháng 02 năm 2015, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X – Phòng giao dịch U2 chi nhánh Cần Thơ cùng với ông Phan Văn H ký kết hợp đồng tín cho vay từng lần số 1003-LAV-20150.1070 và hợp đồng tín dụng kiêm khế ƣớc nhận nợ số 1003-LDS-20150.1431. Với nội dung: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X đồng ý cho ông H vay số tiền 634.000.000 đồng. Điều kiện vay vốn có bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản. Mục đích vay tiêu dùng hoàn tiền mua nhà là nhà ở riêng lẻ, loại nhà cấp 3 (có kết cấu bán kiên cố trệt, mái tole, cột khung bê tông cốt thép đổ tại chổ, tƣờng gạch xây, nền Ceramic), diện tích xây dựng 93,3 m2, diện tích sàn 168,3 m2 gắn liền trên thửa đất số E3, tờ bản đồ số E4, diện tích 93,3 m2, loại đất ở đô thị tọa lạc tại khóm E5, phƣờng E6, thị xã E7, tỉnh Vĩnh Long. Thời hạn vay 240 tháng, kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2015 đến ngày 14 tháng 02 năm 2035. Phƣơng thức trả vốn chia đều thành 240 kỳ, 239 kỳ đầu trả số tiền 2.642.000 đồng, kỳ cuối trả số tiền 2.562.000 đồng, trả vào ngày 14 hàng tháng. Lãi suất cho vay trong hạn 10%/năm cố định trong 01 năm đầu, từ năm thứ 02 trở đi lãi suất cho vay trong hạn bằng lãi suất tiết kiệm tiền gửi thời hạn 13 tháng cộng biên độ lãi suất 3,5%/năm với chu kỳ thay đổi lãi suất là 01 tháng/lần, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, số tiền lãi phải trả đƣợc tính trên dƣ nợ tính lãi nhân lãi suất cho vay nhân số ngày vay thực tế của kỳ tính lãi chia cho 360 ngày. Về chuyển nợ quá hạn, kể từ ngày đến hạn trả nợ gốc theo các kỳ hạn hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếu khách hàng không trả hết số nợ gốc phải trả đúng hạn thì số nợ gốc không trả đúng hạn bị chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nhƣ sau: Đối với phần dƣ nợ gốc của kỳ hạn mà khách hàng không trả đúng hạn thì áp dụng mức lãi suất quá hạn. Đối với phần dƣ nợ gốc của kỳ hạn chƣa đến hạn trả nợ thì áp dụng mức lãi suất trong hạn. Trƣờng hợp khách hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ, có khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn thì Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X có quyền thu hồi nợ trƣớc hạn và xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ trƣớc hạn tất cả các khoản vay chƣa thanh toán.
Để bảo đảm cho khoản nợ vay vào ngày 13 tháng 02 năm 2015 Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X cùng với vợ chồng ông Phan Văn H, bà Nguyễn Thị Thanh N thỏa thuận ký kết hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 14/2015/EIBAP-TD/TCTS chứng thực tại Phòng Công chứng A7 tỉnh Vĩnh Long; biên bản xác định giá trị tài sản thế chấp; đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thị xã E7, tỉnh Vĩnh Long (nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã E7, tỉnh Vĩnh Long). Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thửa số E3, tờ bản đồ số E4, diện tích 93,3 m2, loại đất ở đô thị và nhà ở trên đất là nhà ở riêng lẻ, loại nhà cấp 3 (có kết cấu bán kiên cố trệt, mái tole, cột khung bê tông cốt thép đổ tại chổ, tƣờng gạch xây, nền Ceramic), diện tích xây dựng 93,3 m2, diện tích sàn 168,3 m2 tọa lạc tại khóm E5, phƣờng E6, thị xã E7, tỉnh Vĩnh Long. Do ông H đứng tên tại mặt 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 063364 số vào sổ CH79684 đƣợc Ủy ban nhân dân thị xã E7, tỉnh Vĩnh Long cấp và chỉnh lý mặt 03 cùng ngày 12 tháng 02 năm 2015. Tổng giá trị tài sản bảo đảm đƣợc thẩm định tại thời điểm xem xét cho vay là 906.000.000 đồng.
Thực hiện hợp đồng tín dụng: Ngày 14 tháng 02 năm 2015, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X giải ngân cho ông H nhận số tiền vay 634.000.000 đồng. Từ ngày 16 tháng 03 năm 2015 đến ngày 22 tháng 10 năm 2016, ông H thanh toán đủ 20 kỳ nợ vốn số tiền 52.840.000 đồng và thanh toán lãi vay đầy đủ. Đến kỳ trả vốn và lãi vay lần thứ 21 tức ngày 14 tháng 10 năm 2016 ông H không thanh toán nợ vay. Mặc dù, trong các ngày 19 và ngày 23 tháng 11 năm 2016, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X lập biên bản làm việc với ông H cam kết trả lãi gốc đúng hạn nhƣng ông H vẫn không thanh toán. Nên vào ngày 24 tháng 11 năm 2016 Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X chuyển khoản nợ vay sang nợ quá hạn thực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2016. Đồng thời, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X yêu cầu ông H có trách nhiệm trả lại toàn bộ số tiền vốn 581.160.000 đồng và trả lãi vốn vay phát sinh. Tính từ ngày 14 tháng 10 năm 2016 đến ngày 22 tháng 12 năm 2017, tổng dƣ nợ gốc đến hạn trả nợ là 15 kỳ. Lãi trong hạn phát sinh trên dƣ nợ gốc giảm dần từ số tiền 581.160.000 đồng đến số tiền 544.172.000 đồng tính theo mức lãi suất 10%/năm bằng số tiền 68.098.158 đồng. Lãi suất quá hạn phát sinh trên dƣ nợ gốc của kỳ hạn phải trả tăng dần từ số tiền 2.642.000 đồng lên số tiền 37.288.000 đồng theo mức lãi suất quá hạn 15%/năm bằng số tiền 3.650.182 đồng. Tổng cộng số tiền lãi trong hạn và quá hạn tính đến ngày 22 tháng 12 năm 2017 là 71.748.340 đồng.
Nay, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X khởi kiện yêu cầu ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh N có trách nhiệm trả lại số tiền vốn và lãi trong hạn, quá hạn tính đến ngày 22 tháng 12 năm 2017 số tiền 652.908.340 đồng. Ngoài ra, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X còn yêu cầu ông H và bà N có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền lãi trong hạn phát sinh trên dƣ nợ gốc phải trả giảm dần và lãi quá hạn phát sinh trên tổng dƣ nợ gốc của các kỳ hạn không trả đúng hạn kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2017 cho đến khi tất toán xong dƣ nợ gốc số tiền 581.160.000 đồng. Trƣờng hợp ông H và bà N không trả đƣợc nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X yêu cầu đƣợc phát mãi các tài sản thế chấp của ông H và bà N tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 14/2015/EIBAP-TD/TCTS đã ký vào ngày 13 tháng 02 năm 2015 đƣợc đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 14 tháng 02 năm 2015 để bảo đảm thu hồi các khoản nợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm: Ông Phan Văn H, bà Nguyễn Thị Thanh N đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng đều vắng mặt và không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X cũng nhƣ giao nộp các tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét theo nội dung đơn khởi kiện và lời trình bày của ngƣời đại diện tham gia tố tụng của nguyên đơn Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X, kèm theo các tài liệu, chứng cứ giao nộp. Đã đủ cơ sở kết luận quan hệ pháp luật tranh chấp về hợp đồng tín dụng vay tài sản và hợp đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 16 Điều 4 và khoản 2 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng; các điều 342, 355, 715 và 721 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 90 Luật nhà ở năm 2005. Thuộc loại vụ việc tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh N có nơi cƣ trú tại huyện Đ và nguyên đơn lựa chọn Tòa án nơi cƣ trú của bị đơn để giải quyết. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tam Bình.
. Về thủ tục tố tụng: Xét tại phiên tòa sơ thẩm ông H và bà N đã đƣợc triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai vắng mặt không có lý do vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông H, bà N theo thủ tục chung.
. Về yêu cầu khởi kiện:
. Xét hợp đồng tín cho vay từng lần số 1003-LAV-20150.1070 và hợp đồng tín dụng kiêm khế ƣớc nhận nợ số 1003-LDS-20150.1431 ngày 14 tháng 02 năm 2015; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 14/2015/EIBAP-TD/TCTS và đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 13 tháng 02 năm 2015 kèm theo hồ sơ lƣu giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 063364 số vào sổ CH79684 đã cấp và chỉnh lý mặt 03 ngày 12 tháng 02 năm 2015 (BL: 15 – 26). Do Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X giao nộp là hợp pháp đảm bảo đầy đủ các điều kiện về mặt nội dung, hình thức của hợp đồng và trình tự thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm đƣợc quy định tại Điều 17 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam; Điều 323 Bộ luật dân sự năm 2005; khoản 7 Điều 93 Luật nhà ở năm 2005; các điểm a, đ khoản 1 Điều 12 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; các điểm a, đ khoản 1 Điều 3 Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Điều 12 Thông tƣ liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tƣ pháp – Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
. Căn cứ vào nội dung của các hợp đồng tín dụng số 1003-LAV-20150.1070 và số 1003-LDS-20150.1431; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 14/2015/EIBAP-TD/TCTS; đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; bảo sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 063364 số vào sổ CH79684; bản sao giấy chứng nhận kết hôn số 35/2014 do Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 04 tháng 04 năm 2014; các biên bản làm việc cam kết trả nợ ngày 19 và ngày 23 tháng 11 năm 2016; bảng kê dƣ nợ gốc và lãi ngày 22 tháng 12 năm 2017 (BL: 15 – 28, 67 – 68). Đủ cơ sở kết luận, vào ngày 14 tháng 02 năm 2015 ông H vay của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X số tiền 634.000.000 đồng đƣợc vợ chồng ông H, bà N sử dụng vào mục đích thanh toán tiền mua nhà gắn liền với đất do ông H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 063364 số vào sổ CH79684 cấp chỉnh lý ngày 12 tháng 02 năm 2015. Nên khối tài sản này đƣợc xác định là tài sản chung của vợ chồng ông H, bà N có nguồn gốc hình thành một phần từ vốn vay tại thời điểm giao kết vay nợ theo quy định tại Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; khoản 2 Điều 10, điểm a khoản 1 Điều 11, khoản 3 Điều 12, Điều 21 Luật nhà ở năm 2005; khoản 16 Điều 3 Luật đất đai. Trên thực tế tại thời đểm vay nợ, khối tài sản này đƣợc ông H và bà N thống nhất sử dụng làm tài sản thế chấp bảo đảm khoản tiền vay. Do đó, theo quy định tại Điều 25 Luật hôn nhân và gia đình năm 2005; Điều 355 và Điều 721 Bộ luật dân sự năm 2005; khoản 3 Điều 22 Luật nhà ở năm 2005; Điều 56 và Điều 59 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm thì bà N phải có trách nhiệm liên đới cùng với ông H thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay cho nhu cầu mua nhà ở gắn liền với đất trong phát triển khối tài sản chung của vợ chồng và cùng chịu trách nhiệm về xử lý tài sản bảo đảm nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán để đảm bảo thu hồi nợ.
. Xét trong quá trình thực hiện khoản vay: Ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ vốn định kỳ và thanh toán lãi vốn vay phát sinh bị Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X chuyển khoản nợ vay sang nợ quá hạn thực từng kỳ trên dƣ nợ gốc số tiền 581.160.000 đồng kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2016. Mặc dù, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X đã nhiều lần thông báo cho ông H về việc thu hồi nợ trƣớc hạn nhƣng đến nay ông H vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tổng dƣ nợ vốn và lãi thực tế phát sinh tính từ ngày 14 tháng 10 năm 2016 đến ngày 22 tháng 12 năm 2017 số tiền là 652.908.340 đồng.
. Xét trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm: Ông H và bà N không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X cũng nhƣ giao nộp các tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án. Nên Tòa án chƣa có cơ sở để xem xét bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông H, bà N.
. Do đó, căn cứ vào khoản 16 Điều 4 và khoản 2 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 355 và Điều 721 Bộ luật dân sự năm 2005; khoản 3 Điều 22 Luật nhà ở năm 2005; Điều 56 và Điều 59 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm. Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X đòi ông H và bà N cùng có trách nhiệm liên đới trả nợ gốc và lãi vốn vay tính đến ngày 22 tháng 12 năm 2017 số tiền 652.908.340 đồng. Đồng thời, ông H và bà N còn phải có trách nhiệm liên đới tiếp tục thanh toán số tiền lãi trong hạn phát sinh trên dƣ nợ gốc giảm dần của từng kỳ trả nợ và lãi quá hạn phát sinh thực tế trên tổng dƣ nợ gốc của các kỳ hạn không trả đúng hạn theo các hợp đồng tín dụng, kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2017 cho đến khi tất toán xong dƣ nợ gốc số tiền 581.160.000 đồng. Trƣờng hợp ông H và bà N không trả đƣợc nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản thế chấp của ông H và bà N để bảo đảm thu hồi các khoản nợ. Trƣờng hợp ông H và bà N trả đƣợc toàn bộ số nợ thì Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X có trách nhiệm hoàn trả lại cho ông H và bà N nhận các giấy tờ liên quan đến tài sản đã thế chấp.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X đƣợc chấp nhận toàn bộ. Nên ông H và bà N phải chịu án phí có giá ngạch số tiền 30.116.334 đồng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án. Hoàn trả Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X đƣợc nhận lại số tiền 14.600.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 16 Điều 4 và khoản 2 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 355 và Điều 721 Bộ luật dân sự năm 2005; khoản 3 Điều 22 Luật nhà ở năm 2005; Điều 56 và Điều 59 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X:
1.1. Buộc ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh N có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X số tiền 652.908.340 (Sáu trăm năm mƣơi hai triệu chín trăm lẻ tám nghìn ba trăm bốn mƣơi) đồng.
1.2. Buộc ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh N có trách nhiệm liên đới tiếp tục trả cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X số tiền lãi trong hạn phát sinh trên dƣ nợ gốc giảm dần của từng kỳ trả nợ và lãi quá hạn phát sinh thực tế trên tổng dƣ nợ gốc của các kỳ hạn không trả đúng hạn theo hợp đồng tín cho vay từng lần số 1003-LAV-20150.1070 và hợp đồng tín dụng kiêm khế ƣớc nhận nợ số 1003-LDS-20150.1431 đã ký ngày 14 tháng 02 năm 2015. Thời điểm trả lãi tiếp theo đƣợc tính kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2017 cho đến khi ông H và bà N tất toán xong dƣ nợ gốc 581.160.000 (Năm trăm tám mƣơi mốt triệu một trăm sáu mƣơi nghìn) đồng.
1.3. Trƣờng hợp ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh N không trả đƣợc nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý kê biên, phát mãi các tài sản đảm bảo tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 14/2015/EIBAP-TD/TCTS đã ký ngày 13 tháng 02 năm 2015 để thu hồi các khoản nợ. Gồm quyền sử dụng đất thửa số E3, tờ bản đồ số E4, diện tích 93,3 m2, loại đất ở đô thị và nhà ở gắn liền với đất là nhà ở riêng lẻ, loại nhà cấp 3 (có kết cấu bán kiên cố trệt, mái tole, cột khung bê tông cốt thép đổ tại chổ, tƣờng gạch xây, nền Ceramic), diện tích xây dựng 93,3 m2, diện tích sàn 168,3 m2 tọa lạc tại khóm E5, phƣờng E6, thị xã E7, tỉnh Vĩnh Long. Thuộc quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của ông H và bà N. Do ông H đứng tên tại mặt 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 063364 số vào sổ CH79684 đƣợc Ủy ban nhân dân thị xã E7, tỉnh Vĩnh Long cấp chỉnh lý ngày 12 tháng 02 năm 2015.
1.4. Trƣờng hợp ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh N trả đƣợc toàn bộ số nợ thì Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X có trách nhiệm hoàn trả cho ông H và bà N nhận lại giấy tờ liên quan đến tài sản đã thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 063364 số vào sổ CH79684 đứng tên ông H đƣợc Ủy ban nhân dân thị xã E7, tỉnh Vĩnh Long cấp chỉnh lý mặt 03 ngày 12 tháng 02 năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Buộc ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh N phải nộp án phí số tiền 30.116.334 (Ba mƣơi triệu một trăm mƣời sáu nghìn ba trăm ba mƣơi bốn) đồng.
2.2. Hoàn trả Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X nhận lại số tiền 14.600.000 (Mƣời bốn triệu sáu trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí do anh Huỳnh Trung T2 nhân viên Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X đã nộp theo biên lai thu số No 0010278 ngày 29 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
3. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Vụ án đƣợc xét xử công khai. Có mặt ông Bùi Hữu D ngƣời đại diện tham gia tố tụng không có quyền kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X. Vắng mặt ông Lê Văn Q ngƣời đại diện theo pháp luật, ông Nguyễn Anh T1 ngƣời đại diện theo ủy quyền có quyền kháng cáo, ông Nguyễn Trí C ngƣời đại diện tham gia tố tụng không có quyền kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần X; bị đơn ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh N. Báo cho ông Q, ông T1, ông H và bà N vắng mặt biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết để Tòa án cấp trên xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - Chi cục THADS huyện Tam Bình: 01; - NĐ + ĐDNĐ + BĐ: 07; - Lƣu hồ sơ vụ án: 01; - Lƣu án văn: 06. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký tên và đóng dấu) Cao Minh Tân |