vanban.org

Bản án 22 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Vân A và anh Phạm Ngọc Tr cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Vân A và anh Phạm Ngọc Tr có 01 con chung là Phạm Lê Khánh V sinh ngày 25 tháng 8 năm 2014. Khi ly hôn chị Vân A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Vân A và anh Phạm Ngọc T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ CẨM PHẢTÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST - HNGĐ Cẩm Phả, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2021/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Lê Thị Vân A, sinh năm 1995; Địa chỉ: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. 2. Anh Phạm Ngọc Tr, sinh năm 1984; Địa chỉ: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Lê Thị Vân A và anh Phạm Ngọc Tr thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 26 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Do chị Lê Thị Vân A và anh Phạm Ngọc Tr tự thỏa thuận chia tài sản tài sản chung và không có nợ chung nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Vân A và anh Phạm Ngọc Tr thống nhất thỏa thuận để chị Lê Thị Vân A nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

1

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn ngày 26 tháng 4 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Vân A và anh Phạm Ngọc Tr cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Vân A và anh Phạm Ngọc Tr có 01 con chung là Phạm Lê Khánh V sinh ngày 25 tháng 8 năm 2014. Khi ly hôn chị Vân A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Tr cấp dưỡng cho con chung với mức 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Tr có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Vân A và anh Phạm Ngọc Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Lê Thị Vân A và anh Phạm Ngọc Tr không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Vân A tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị Vân A đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005785 ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Lê Thị Vân A đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ