vanban.org

Bản án 215/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh

Trần Ngọc L. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2022/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 15 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 289/2022/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022 giữa:

*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T – Sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn 2, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận

*Bị đơn: Trần Ngọc L – sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn 2, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

07 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh

Trần Ngọc L.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Kỳ N – sinh ngày 24/8/2016 và cháu Trần Kỳ L – sinh ngày 30/11/2014. Khi ly hôn chị T được quyền nuôi cháu Trần Kỳ N và anh Trần Ngọc L được quyền nuôi cháu Trần Kỳ L, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Ngọc L được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

Về tài sản và về nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

-Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ do chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006236 ngày 04/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Thanh T số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị Thanh T không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.

Anh Trần Ngọc L không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ