vanban.org

Bản án 213/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Dương Thị Hồng T và ông Lê Hiếu Tr thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn 177, Quyển số I do Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/8/2013). Về con chung: Bà Dương Thị Hồng T và ông Lê Hiếu Tr có 02 con chung là Lê Hoàng Bảo T, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn T - Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:213/2019/QĐST - HNGĐQuận 1, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149; Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019, về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Dương Thị Hồng T, địa chỉ: Số X đường Trần Đình Xu, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Lê Hiếu T, địa chỉ: Số X đường Trần Đình Xu, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 4 năm 2019, các đương sự đã thực sự thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung, lệ phí giải quyết việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tr T hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Dương Thị Hồng T và ông Lê Hiếu Tr thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn 177, Quyển số I do Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/8/2013).

- Về con chung: Bà Dương Thị Hồng T và ông Lê Hiếu Tr có 02 con chung là Lê Hoàng Bảo T, sinh ngày 30/03/2015; Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 21/05/2008. Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không có.

4. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Hiếu Tr và bà Dương Thị Hồng T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Lê Hiếu Tr và bà Dương Thị Hồng T về việc mỗi người chịu ½ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng ông Lê Hiếu Tr và bà Dương Thị Hồng T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0007442 ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chi Cục thi hành án dân sự Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh. Ông Lê Hiếu Tr và bà Dương Thị Hồng T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ