- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Văn V - Trần Thị A"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: 1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND Q. NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bản án số: 21/2022/HNGĐ-ST Ngày 08/4/2022 “V/v chia ti sản chung của vợ chồng sau khi ly hơn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Quân
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ơng V Hồng V
2. B Hồ Thị Kim Luyến
- Thư ký phin tòa: B Trần Thi Minh Ngọc – Thư ký Toà án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phin tịa: Ơng Nguyễn Xun Lộc – Kiểm st vin. Ngày 07 v 08 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 233/2020/HNGĐ ngày 10 tháng 6 nam 2020 “ V/v chia ti sản chung của vợ chồng sau khi ly hơn”. Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 129/2022/QĐXX-ST ngày 10 tháng 3 nam 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Tạ Văn V, sinh năm 1972. Cĩ mặt
Địa chỉ cũ: 130E/5 Khu dn cư Thới Nhựt 2, phường A, quận N, thành phố C.
Địa chỉ mới: 135/15 Đ, Khu vực 5, phường A1, quận B, thành phố C.
Bị đơn: B Trần Thị A, sinh năm 1970
Nơi cư trú: 130E/5 Khu dn cư Thới Nhựt 2, phường A, quận N, thành phố C.
Đại diện theo ủy quyền: Ơng Nguyễn Như H, sinh năm 1951. Có mặt
Nơi cư trú: Số 41 Tr, phường C, quận N, thành phố C (Giấy ủy quyền 06/5/2020).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Cơng ty 279.
Địa chỉ: ấp Thị Tứ, thị trấn M, huyện C,tỉnh H.
Người đại diện theo php luật: Ơng Trần Thanh Ph – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xin vắng mặt
2/ B Tạ Thanh Th, sinh năm 1982. Xin vắng mặt
Nơi cư trú: ấp Tr, x Trường L, huyện C, tỉnh H
3/ Bà Nguyễn Thị Ất, sinh năm 1949. Xin vắng mặt
Nơi cư trú: ấp Tr, x Trường L, huyện Ch, tỉnh H.
4/ Ông Trần Văn Th, sinh năm 1948. Xin vắng mặt
Địa chỉ: ấp Thị Tứ, thị trấn M, huyện Ch, Hậu G.
5/ Chị L Thị Thu Th, sinh năm 1982. Cĩ mặt
Nơi cư trú: ấp Tr, x Trường L, huyện Ch, tỉnh H.
NỘI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/4/2020, ông Tạ Văn V trình by:
Trong thời kỳ hơn nhn, ơng v b Trần Thị A tạo dựng được cc ti sản chung, gồm:
1/Căn nhà cấp 4 được xây dựng trên 02 mảnh đất tọa lạc tại số 130E/5 Khu dân cư Thới Nhựt 2, phường A, quận N, thành phố C (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 02279, thửa 52, tờ bản đồ số 9, diện tích 120 m2, đất thổ cư do UBND tỉnh Cần Thơ cấp ngy 14/9/2001 cho ơng Tạ Văn V đứng tên và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02720, thửa 120, tờ bản đồ số 9, diện tích 82.20 m2, đất CLN do UBND quận Ninh Kiều cấp ngy 16/11/2010 cho b Trần Thị A đứng tên), trị giá khoảng 7 tỷ đồng. Yêu cầu chia đôi tài sản này, ông nhận tiền mặt.
2/ Hai phần đất tọa lạc ấp Tr, x Trường L, huyện C, tỉnh H (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH:00726, thửa 220, tờ bản đồ số 27, diện tích 2.599 m2, đất la do UBND huyện Ch, tỉnh H cấp ngy 20/5/2015 cho ông Tạ Văn V đứng tên và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH:00299, thửa 217, tờ bản đồ số 27, diện tích 2.600 m2, đất lúa do UBND huyện Ch, tỉnh H cấp ngy 23/9/2014 cho ơng Tạ Văn V đứng tn), trị giá khoảng 1 tỷ đồng. Yêu cầu chia đôi tài sản này, ông nhận tiền mặt.
3/ Phần gĩp vốn vo Cơng ty 279 số tiền 14.141.000.000 đồng, do bà Trần Thị A đứng tên.
Yêu cầu chia đôi tài sản này, ông nhận tiền mặt.
4/ Ring phần đất tại ấp Tr, x Trường L, huyện Ch, tỉnh H (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO246349, số vo sổ cấp GCN: CH 00789, thửa 1275, tờ bản đồ số 10A, diện tích 8.688 m2, đất CLN do UBND huyện C, tỉnh H cấp ngy 28/11/2013 cho ơng Tạ Văn S đứng tên, chỉnh lý qua tn ơng Tạ Văn V ngy 31/12/2013). Phần đất này do cha mẹ cho ring, yu cầu cơng nhận đây l ti sản ring, khơng chấp nhận chia cho b A.
Theo đơn phản tố ngày 14,20/7/2020, b Trần Thị A trình by:
Yu cầu chia ti sản chung l phần đất diện tích 8.688 m2 đất CLN (trị gi khoảng 03 tỷ đồng) tại ấp Tr, x Trường L, huyện Ch, tỉnh Hậu G (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO246349, số vo sổ cấp GCN: CH:00789, thửa 1275, tờ bản đồ số 10A, diện tích 8.688 m2, đất CLN do UBND huyện Ch, tỉnh H cấp ngy 28/11/2013 cho ơng Tạ Văn Suội đứng tên, chỉnh lý qua tn ơng Tạ Văn V vo ngy 31/12/2013).
B Tạ Thanh Th trình by:
Năm 2012, bà xây dựng căn nhà cấp 4 khoảng 120 m2 trên phần đất 8.688 m2 tọa lạc ấp Tr, x Trường L, huyện Ch, tỉnh H (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO246349, số vào sổ cấp GCN: CH:00789, thửa 1275, tờ bản đồ số 10A, diện tích 8.688 m2, đất CLN do UBND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngy 28/11/2013 cho ông Tạ Văn S đứng tên, chỉnh lý qua tn ơng Tạ Văn V vo ngy 31/12/2013).
Hiện tại bà vẫn ở trên phần đất này, b khơng cĩ ý kiến về việc tranh chấp giữa ơng V v b A. Bà cũng không yêu cầu độc lập trong vụ án này, sau khi có Bản án, quyết định cĩ hiệu lực của Tịa n b v ơng V sẽ thỏa thuận giải quyết nội bộ gia đình.
Tại bản tự khai ngy 30/12/2021, Cơng ty 279 trình by:
B Trần Thị A hiện khơng cịn lm việc tại Cơng ty, không hưởng các chế độ, không là thành viên sáng lập v khơng cĩ cổ phần tại Cơng ty 279.
Do nhu cầu cơng việc trong Cơng ty rất bận rộn, nn xin vắng mặt khơng tham gia cc phin hịa giải cũng như xét xử từ sơ thẩm đến phúc thẩm.
Tại phin tịa:
Nguyên đơn giữ yêu cầu chia đôi nhà, đất tọa lạc số 130E/5 Khu dn cư Thới Nhựt 2, phường A, quận N, thành phố C; chia đôi 2.599 m2, 2.600 m2 đất lúa tọa lạc ấp Tr, x Tr, huyện Ch, tỉnh H (yu cầu nhận tiền mặt); giữ yu cầu chia đôi 14.141.000.000 đồng phần hn gĩp vốn tại Cơng ty i 279 v yu cầu cơng nhận phần đất 8.688 m2 (CLN) tọa lạc ấp Tr, x Trường L, huyện Ch, tỉnh H l ti sản ring (vì ti sản ny được cha mẹ tặng cho riêng).
Thống nhất chia ti sản theo Biên bản định giá ngày 16/7/2021, do Tịa n nhn dn huyện Chu Thnh A, tỉnh Hậu Giang thực hiện v Biên bản định giá ngày 16/9/2020 (chia theo giá thị trường).
Ý kiến của phía bị đơn: Yu cầu chia ti sản theo tỷ lệ 7/3, vì cơng sức đóng góp của bị đơn nhiều hơn nguyên đơn. Trong khối tài sản chung, cha mẹ bị đơn cho tiền mua đất và cho tiền xây nhà; ơng V không có đóng góp gì nhiều v bị đơn phải nuơi 02 con chung, từ việc ăn uống, đau ốm đến việc học hành.
Đồng thời khơng chấp nhận theo yu cầu chia số tiền 14.141.000.000 đồng phần hn gĩp vốn tại Cơng ty 279, ơng V hồn tồn khơng cĩ lin quan gì đến phần hùn này. Cổ phần 17.900.000.000 đồng bị đơn mượn của ông Trần Văn Thoài, nên đ bn cổ phần ny cho Trần Thanh T vào ngày 08/3/2019 và đ trả số nợ trn cho ơng Thồi (các giấy tờ đ cung cấp cho Tịa n). Về phần nợ sẽ yu cầu giải quyết sau.
Ý kiến của chị L Thị Thu T: Phần đất thửa 1275 l của cha mẹ (ơng Suội, b Ất) bn cho vợ chồng ơng V, bà A (trên đất đ cĩ trồng xồi), chứ khơng phải tặng cho như ông V trình by v trước đó cha mẹ cũng đ cho Tạ Thanh Th 500 m2 đất tại thửa 1275 cất nh ở. B A, ơng V đ trả cho m chồng được khoảng mấy trăm triệu, cịn nợ lại khoảng trn 1 tỷ đồng.
Sau đó, ông V, b A giao cho vợ chồng chị chăm sóc xoài và hiện tại ơng V, b A cịn nợ vợ chồng chị tiền cơng trn 100 triệu đồng, nhưng chỉ yêu cầu ông V, b A trả 100.000.000 đồng tiền chăm sóc cây.
Ơng V v b A thống nhất với ý kiến của chị Thủy, đồng ý trả cho chị Thủy 100.000.000 đồng - tiền công chăm sóc cây xồi (mỗi bn chịu ½) và đồng ý tch ra cho b Tạ Thanh Th phần đất 500 m2 tại thửa 1275.
Về số tiền mua đất (thửa 1275), bà A khai đ trả cho cha mẹ chồng số tiền 430.000.000 đồng, ông V trả 160.000.000 đồng; cịn thiếu lại khoảng 1,2 tỷ đồng (tại Tịa b A cĩ cung cấp đoạn băng ghi âm của bà Ất về vấn đề mua bán đất) và bà A đồng ý trả số tiền 1,2 tỷ đồng cho b Ất (chia đôi mỗi bên chịu ½).
Ơng V trình by thửa đất 1275 l tặng cho, nhưng gia đình cĩ nhiều anh em, sợ anh em phn bì nn cha mẹ mới nĩi l mua bn, thực tế l tặng cho.
Ý kiến của Kiểm st vin: Về tố tụng, Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định. Về nội dung: Trong thời kỳ hơn nhn, ơng V, bà A tạo lập được nhà, đất tại phường A, quận N, thành phố C và 03 thửa đất tại ấp Tr, x Trường L, huyện Ch, tỉnh H. Ơng V yêu cầu chia đơi ti sản, ơng nhận tiền mặt đối với nhà, đất tại C v thửa đất lúa 217, 220. Đối với thửa đất 1275, ông V cho rằng đây là tài sản riêng, được tặng cho trong thời kỳ hơn nhn nn khơng chấp nhận chia l khơng thỏa đáng. Theo lời khai của chị Th, xc nhận của bà Ất, lời khai của bà A và đoạn băng ghi âm do bà A cung cấp, ghi âm việc bà Ất bán thửa đất 1275. Do đó, giá trị nhà, đất tại C v gi trị 03 thửa đất và cây trồng trên đất tại H sẽ được chia đôi theo biên bản thẩm định giá.
Bị đơn yu cầu chia 7/3 ti sản l khơng ph hợp.
Đối với phần hùn góp vốn 14.141.000.000 đồng tại Công ty 279, phía bị đơn cũng như phía Công ty 279 đ cung cấp cc giấy tờ chứng minh, hiện tại b A khơng cịn l thnh vin của Cơng ty 279; đồng thời bà A đ bn cổ phần cho ơng Trần Thanh T và bà A đ trả số tiền 17.900.000.000 đồng cho ông Trần Văn T1. Hơn nữa ông V cũng thừa nhận, ông không có đóng góp gì trong phần hn vốn trn, nn yu cầu ny của ơng không được chấp nhận.
Đề nghị chấp nhận một phần khởi kiện của nguyên đơn; chấp nhận một phần phản tố của bị đơn.
Giao nhà, đất tại Cần Thơ và Hậu Giang cho bà A quản lý sử dụng; b A cĩ trch nhiệm hồn trả ½ gi trị ti sản cho ơng V theo giá trị đ định giá.
Ghi nhận việc ơng V v b A thống nhất tch ra cho b Tạ Thanh Tho 500 m2 đất tại thửa 1275;
Ghi nhận việc ơng V, b A thống nhất trả cho chị L Thị T Dnh quyền cho b Ấ khởi kiện b A, ơng V về số tiền mua bán đất để giải quyết thành vụ án khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TỊA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xt tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng. Tịa n nhn dn quận Ninh Kiểu, thnh phố Cần Thơ nhận định:
[1]. Về thẩm quyền v quan hệ php luật tranh chấp:
Bị đơn cư trú tại quận Ninh Kiều, thnh phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tịa n nhn dn quận Ninh Kiều v đây là tranh chấp về “Chia ti sản chung của vợ chồng sau khi ly hơn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về tố tụng: Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Cơng ty 279, b Nguyễn Thị Ấ, bà Tạ Thanh T, ông Trần Văn T1 có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đương sự.
[3]. Về tình trạng hơn nhn v về con chung:
Đương sự Tạ Văn V v Trần Thị A đ thuận tình ly hơn v về con chung đ giải quyết xong – theo Quyết định số 11/2017/QĐST-HNGĐ ngày 24/01/2017 của Tịa n nhn dn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
[4]. Về ti sản chung trong thời kỳ hơn nhn:
Trong thời kỳ hơn nhn, ơng V v b A tạo lập được các tài sản chung, gồm:
1/ Nhà, đất tọa lạc số 130E/5 Khu dân cư Thới Nhựt 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ:
Thửa đất số 52 (97.70 m2, đất thổ cư); thửa đất số 120 (82.20 m2, đất CLN) – Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 02279, do UBND tỉnh Cần Thơ cấp ngày 14/9/2001, chỉnh lý ngy 27/11/2017 cho ơng Tạ Văn V đứng tên v Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02720, do UBND quận Ninh Kiều cấp ngy 16/11/2010 cho b Trần Thị A đứng tên.
Kết quả định giá tài sản (Biên bản định gi ti sản ngy 16/9/2020) như sau:
- Đất thổ cư:
Giá nhà nước: 3.000.000 đồng/m2 x 97.70 m2 = 293.100.000 đồng;
Giá thị trường: 70.000.000 đồng/m2 x 97.70 m2 = 6.839.000.000 đồng.
- Đất vườn:
Giá nhà nước: 250.000 đồng/m2 x 82.20 m2 = 20.550.000 đồng;
Giá thị trường: 12.500.000 đồng/m2 x 82.20 m2 = 1.027.500.000 đồng.
- Nh:
Trị gi l 519.708.100 đồng (160,13 m2 x 3.655.000 đồng/m2 + 27,17 m2 x 3.382.000 đồng/m2 + 10 m2 x 1.578.000 đồng/m2) x 75%.
Hai bn thống nhất chia ti sản theo giá thị trường.
Nếu chia đôi ti sản, thì ơng V, bà A mỗi người được hưởng gi trị đối với đất thổ cư là 3.419.500.000 đồng (6.839.000.000 đồng/2); được chia ½ giá trị đối với đất vườn là 513.750.000 đồng (1.027.500.000 đồng/2); được chia ½ giá trị đối với căn nhà l 259.854.050 đồng (519.708.100 đồng/2).
Nn giá trị tài sản mỗi bên được hưởng là 4.193.104.050 đồng.
Tuy nhin, xem xét về công sức đóng góp thì bà A đóng góp nhiều hơn ông V, bà A được cha mẹ ruột cho tiền mua đất, cất nhà v nuôi hai con ăn học.
Cụ thể, tại Hợp đồng bán đất ngày 01/01/2006, bà A mua 80 m2 đất của vợ chồng ông Nguyễn Văn Nhâm, bà Nguyễn Thị Ni. Đồng thời ông Trần Văn T1 có mua phần đất của ông Nguyễn Văn Nhâm (ngang 5m, dài 24) tọa lạc 130/5, Khu dn cư Thới Nhựt 2, phường A, quận N, thành phố C v xy dựng nh trn phần đất mua của ông Nhâm (có xác nhận của ông Huỳnh Đông Xuân – người xây nhà cho ông T1). Nn ơng V yu cầu chia đôi tài sản l khơng hợp lý.
Do đó, tài sản sẽ chia theo tỷ lệ 6/4 (b A 6 phần, ơng V 4 phần) là tương xứng với công sức đóng góp của hai bn.
+ Đất thổ cư có giá trị l 6.839.000.000 đồng:
Bà A được hưởng 4.103.400.000 đồng (6.839.000.000 đồng x 60/100);
Ơng V được hưởng 2.735.600.000 đồng (6.839.000.000 đồng x 40/100);
+ Đất vườn có gi trị 1.027.500.000 đồng:
B A được hưởng 616.500.000 đồng;
Ơng V được hưởng 411.000.000 đồng;
+ Căn nhà cĩ gi trị 519.708.100 đồng:
B A được hưởng 311.824.860 đồng;
Ơng V được hưởng 207.883.240 đồng.
Vậy:
Bà A được hưởng gi trị ti sản tại mục 1 (nhà, đất tại Cần Thơ) l 5.031.724.860 đồng;
Ơng V được hưởng giá trị tài sản tại mục 1 (nhà, đất tại Cần Thơ) l 3.354.483.240 đồng.
Ơng V yêu cầu được nhận tiền, phía b A thống nhất nn bà A được quản lý, sử dụng nhà, đất v cĩ nghĩa vụ hồn trả gi trị ti sản cho ơng V l 3.354.483.240 đồng.
2/ Quyền sử dụng đất tọa lạc ấp Tr, x Trường L, huyện Ch, tỉnh H:
Ngồi khối ti sản chung tại Cần Thơ (mục 1), ơng V v b A cịn sở hữu chung 2.599 m2 đất lúa (thửa 220); 2.600 m2 đất lúa (thửa 217) v 8.688 m2 đất CLN, thửa 1275 (Thửa đất 220, 217, 1275 đều do ơng Tạ Văn V đại diện đứng tên trn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Qua thẩm định, đo đạc thực tế (Theo Mảnh trích đo địa chính số 01/2021 ngày 05/01/2021 của Công ty TNHH đo đạc Tài nguyên và Môi trường Sơng Hậu), xác định:
Thửa 220 cĩ diện tích 2.599 m2;
Thửa 217 cĩ diện tích 2.522,7 m2;
Thửa 1275 cĩ diện tích 10.087,9 m2 (Tổng diện tích của 03 thửa l 15.209,6 m2).
Qua kết quả định giá tài sản (Bin bản định giá tài sản ngày 16/7/2021), xác định:
- Đất lúa (thửa 217, 220):
Cĩ gi trị l 307.302.000 đồng (5.121,7 m2 x 60.000 đồng).
Hai bn thống nhất chia ti sản theo Bin bản định giá tài sản ngày 16/7/2021.
Nếu chia đôi tài sản, thì ơng V, bà A mỗi bên được nhận 153.651.000 đồng (307.302.000 đồng/2).
Tuy nhin, xem xét về công sức đóng góp như đ nu.
Nn ti sản sẽ chia theo tỷ lệ 6/4 (b A 6 phần, ơng V 4 phần), bà A được hưởng 184.381.200 đồng, ơng V được hưởng 122.920.800 đồng.
Ơng V yu cầu nhận tiền, phía b A thống nhất. B A được quản lý, sử dụng thửa đất 217, 220 v cĩ trch nhiệm hồn trả gi trị ti sản cho ơng V l 122.920.800 đồng.
- Đất CLN (thửa 1275):
Diện tích 10.087,9 m2, cĩ gi trị l 777.653.000 đồng (Vị trí 1: 1.375 m2 x 120.000 đồng = 165.000.000 đồng; Vị trí 2: 1.375 m2 x 72.000 đồng = 99.000.000 đồng; Vị trí 3: 7.337,9 m2 x 70.000 đồng = 513.653.000 đồng).
Ơng V cho rằng, ti sản ny được cha mẹ tặng cho ring, nên không đồng ý chia v yu cầu được cơng nhận l ti sản ring.
Phía bà A không thống nhất và xác định đây là tài sản chung có được trong thời kỳ hơn nhn. Ti sản ny mua lại của ơng Suội, b Ấ (cha mẹ chồng), nhưng thực hiện theo hình thức hợp đồng tặng cho ơng V để khơng phải chịu thuế. Cũng giống như các tài sản khc, ơng V đều đại diện đứng tên trn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v thửa đất 1275 cũng khơng ngoại lệ.
Vì vậy, việc ơng V cho rằng thửa đất 1275 l ti sản ring của ơng l không đúng.
Xt thấy, lời trình by của phía b A ph hợp với lời khai của anh Tạ Thnh Trung, chị L Thị Thu T1 (em trai v em du ơng V).
Tại Bin bản lấy lời khai ngy 28/8/2020 v tại tịa, chị Thủy (anh Trung) trình by: Phần đất 8.688 m2 (thửa 1275), do cha mẹ bn cho vợ chồng ơng V, b A giá 200.000.000 đồng/cơng (vừa bn, vừa cho), nếu bn cho người ngoài thì không bán giá đó. Thời điểm cha mẹ bán đất cho ông V, b A trên đất đ cĩ trồng xồi. Ơng V, b A cĩ giao cho anh chị chăm sóc cây, khi thu hoạch có lợi nhuận sẽ chia đôi. Thu hoạch xồi nhiều lần, b A khơng nhận tiền m nhờ anh chị gửi tiền trả b Ấ. Đồng thời, ông V, b A cịn nhiều lần gửi tiền cho b Ất, nhưng không r l bao nhiu, được biết hiện tại ơng V, b A cịn nợ cha mẹ hơn 01 tỷ đồng. Cịn việc ơng V đứng tên trên giấy chứng nhận là đại diện đứng tên, cũng giống như anh chị khi mua đất của cha mẹ cũng do một mình anh Trung đại diện đứng tên.
Tại Giấy xc nhận ngy 25/5/2020, chị Thủy xc nhận: Thửa đất 217, 220 l của b A, ơng V mua lại của 02 người cô bà con bên ơng V; cịn thửa đất 1275 thì b A, ơng V mua lại của ơng Suội, b Ất. Cc thửa đất này nằm giáp ranh nhau, tiền mua đất là do ông Trần Văn T1 (cha ruột b A) cho tiền mua, ơng V đại diện đứng tên quyền sử dụng đất.
Tại Giấy xc nhận ghi năm 2020 (không ghi ngày tháng), b Nguyễn Thị Ất xc nhận: Năm 2013, vợ chồng bà bn thửa đất 1275 cho vợ chồng Tạ Văn V, Trần Thị A…. Tuy nhin, sau đó ơng V nộp cho Tịa n “Tờ tường trình” ghi năm 2020 (không ghi ngy thng) v tại Bin bản lấy lời khai ngy 28/8/2020, b Ất phủ nhận khơng cĩ bán đất cho ơng V, b A, m chỉ tặng cho ring ơng V thửa đất 1275.
Xt thấy, lời khai của b Ấ trước sau không thống nhất, mâu thuẫn nhau. Lời khai sau là có sự tác động từ phía ơng V, vì tình mẫu tử m b Ấ trình by thiếu khch quan, khơng trung thực, nhằm hướng có lợi cho con trai (ơng V).
Xt lời khai của anh Tr, chị T l trung thực, đúng sự thật.
Ơng V dựa vo giấy chứng nhận do mình đứng tên để phủ nhận thửa đất 1275 là ti sản chung v yu cầu cơng nhận ti sản ring l không đúng.
Như chị T, anh Tr trình by, vì l con chu trong nh nn ơng S, b Ấ bán đất cho ông V, bà A với giá 200.000.000 đồng/công (vừa bán, vừa cho), nếu bán cho người ngoài thì khơng bn gi đó.
Qua đó, xác định 10.087,9 m2 đất (thửa 1275) l ti sản chung của b A, ơng V tạo lập trong thời kỳ hơn nhn.
Mặt khc, trước khi bán đất cho vợ chồng V, A; ơng S, b Ấ đ cho con gi tn Tạ Thanh Th 500 m2 đất cất nhà ở. B A, ơng V cũng thừa nhận và đồng ý tch ra 500 m2 đất cho Tạ Thanh Tho.
Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 29/10/2020 (BL109-111) của Tịa n nhn dn huyện Chu Thnh A, tỉnh Hậu Giang v Mảnh trích đo địa chính số 01/2021 ngày 05/01/2021 của Công ty TNHH đo đạc Tài nguyên và Môi trường Sông Hậu, xác định:
Thửa đất 1275 cĩ tổng diện tích l 10.087,9m2 (chiều ngang đầu ngoài - phần giáp lộ có diện tích là 45.68 m2, chiều ngang đầu trong – phần giáp kênh thủy lợi cĩ diện tích l 45.10 m2; chiều di của 02 cạnh cĩ diện tích l 222,57 m2). B Tạ Thanh Th đ xy nh trn diện tích 101.7 m2 (chiều ngang 5.65m, chiều di 18m).
B A, ơng V thống nhất tch ra cho b Th 500 m2, nn ghi nhận.
Vì vậy, phần đất bà Tho được nhận tiếp gip với thửa đất 252, 207 (từ lộ nhìn vo phía bn phải – theo Mảnh trích đo địa chính số 01/2021 ngày 05/01/2021 của Công ty TNHH đo đạc Tài nguyên và Môi trường Sông Hậu), chiều ngang mặt ngồi gip lộ v mặt sau cĩ diện tích l 5,924 m2, chiều di của 02 cạnh cĩ diện tích l 84,403 m2.
Sau khi tch ra cho b Tho 500 m2, thửa 1275 diện tích cịn lại l 9.587.9 m2. Nếu chia đôi thì ơng V, b A mỗi bn được nhận 4.793,95 m2, tương đương 335.576.500 đồng (70.000 đồng/m2).
Tuy nhiên, như đ nĩi trn, cơng sức đóng góp của bà A nhiều hơn ông V, nn ti sản được chia theo tỷ lệ 6/4 (b A nhận 6 phần, ơng V nhận 4 phần). Do đó, ông V được nhận diện tích 3.835,16 m2 (9.587.9 m2 x 40/100), tương đương 268.461.200 đồng;
Bà A được nhận diện tích 5.752,74 m2 (9.587.9 m2 x 60/100), tương đương 402.691.800 đồng (70.000 đồng/m2);
Phần đất của ông V được nhận tiếp giáp với đất bà Tho, chiều ngang mặt ngồi cĩ diện tích l 13,464 m2 (phần gip lộ giới l 13,637 m2), chiều ngang mặt sau gip knh thủy lợi cĩ diện tích l 19,388 m2.
Diện tích chiều di, cạnh (đoạn) gip với đất b Tho l 84,403 m2, cạnh di tiếp gip với thửa đất 220, 217 cĩ diện tích 138,167 m2, cạnh di tiếp giáp với đất bà A cĩ diện tích l 222, 57 m2.
Phần đất b A được nhận (5.752,74 m2), chiều ngang mặt ngồi cĩ diện tích l 25,712 m2 (phần gip lộ l 26,043 m2), diện tích chiều ngang mặt sau l 25,712 m2, diện tích chiều di của 02 cạnh l 222,57 m2 (theo Mảnh trích đo địa chính số 01/2021 ngày 05/01/2021 của Công ty TNHH đo đạc Tài nguyên và Môi trường Sông Hậu).
Bà A có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, xác lập lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở - theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 02279, do UBND tỉnh Cần Thơ cấp ngày 14/9/2001, chỉnh lý ngy 27/11/2017 cho ơng Tạ Văn V đứng tên và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02720, do UBND quận Ninh Kiều cấp ngày 16/11/2010 cho bà Trần Thị A đứng tên – chỉnh lý chuyển qua cho bà Trần Thị Lệ A đứng tên toàn bộ tài sản nhà, đất tọa lạc số 130E/5 Khu dân cư Thới Nhựt 2, phường A, quận N, thành phố C;
Bà A có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, xác lập lại quyền sử dụng đất – theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH:00726, do UBND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 20/5/2015; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH:00299, do UBND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 23/9/2014 - chỉnh lý chuyển qua cho b Trần Thị Lệ A đứng tên toàn bộ quyền sủ dụng đất tại thửa 220, 217 – đất tọa lạc ấp Tr, x Trường L, huyện C, tỉnh H;
B A, ơng V, b Th có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, xác lập lại quyền sử dụng đất mà mình được hưởng và tách quyền sử dụng 500 m2 cho b Tạ Thanh Tho – theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO246349, số vào sổ cấp GCN: CH 00789, do UBND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 28/11/2013 cho ông Tạ Văn Suội, chỉnh lý qua tn ơng Tạ Văn V ngy 31/12/2013 v Mảnh trích đo địa chính số 01/2021 ngy 05/01/2021 của Công ty TNHH đo đạc Tài nguyên và Môi trường Sông Hậu.
3/ Đối với cây trồng:
- Cây trồng trên thửa đất 217:
Xồi ct Hịa Lộc: 406 cy loại B x 840.000 đồng/cây = 341.040.000 đồng; Cau ăn trái: 02 cây loại B x 245.000 đồng/cây = 490.000 đồng;
Cĩ gi trị l 341.530.000 đồng.
Nếu chia đôi thì ơng V, bà A mỗi bên được nhận 170.765.000 đồng.
Tuy nhin, sẽ chia theo tỷ lệ 6/4 (b A 6 phần, ơng V 4 phần), thì bà A được hưởng 204.918.000 đồng, ông V được hưởng 136.612.000 đồng.
Do cc cy trồng nằm trn thửa đất 217 (thửa đất này được giao cho b A quản lý, sử dụng), nn b A cĩ trch nhiệm hồn gi trị cy trồng cho ơng V l 136.612.000 đồng.
- Cây trồng trên thửa đất 1275:
+ Xồi ct Hịa Lộc: 188 cy loại A x 1.200.000 đồng/cây = 225.600.000 đồng; 149 cy loại B x 840.000 đồng/cây = 125.160.000 đồng;
+ Nhn: 08 cy loại C x 140.000 đồng/cây = 1.120.000 đồng;
+ Bình bt: 16 cy loại C x 10.000 đồng/cây = 160.000 đồng.
Cĩ gi trị l 352.040.000 đồng.
Nếu chia đôi tài sản, thì ơng V, b A mỗi người được nhận là 176.020.000 đồng.
Tuy nhin, sẽ chia theo tỷ lệ 6/4 (b A 6 phần, ơng V 4 phần), bà A được hưởng là 211.224.000 đồng, ông V được hưởng là 140.816.000 đồng.
Do hai bên đều nhận đất (b A nhận 5.752,74 m2, ơng V nhận 3.835,16 m2), nn hai bên đồng thời được hưởng cc cy trồng nằm trn phần đất m mình được nhận theo tỷ lệ 6/4 (bn ny khơng phải hồn gi trị ti sản cho bn kia).
Tổng gi trị ti sản ơng V được hưởng là 4.023.293.240 đồng, bà A được hưởng là 6.034.939.860 đồng.
4/ Đối với số tiền 14.141.000.000 đồng (phần hn gĩp vốn tại Cơng ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại 279):
Ơng V yêu cầu được chia đôi số tiền 14.141.000.000 đồng, tức l được chia 7.070.500.000 đồng (14.141.000.000 đồng/2). Phía b A khơng chấp nhận yu cầu ny, ơng V khơng cĩ lin quan gì đến cổ phần góp vốn, vì đây là công việc làm ăn ring trong nội bộ gia đình b A.
Tại Công văn số 11/ĐKKD ngy 17 thng 02 năm 2022 của Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang xác nhận: “Qua rà soát dữ liệu trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia đến 28/12/2017, b Trần Thị A cịn thể hiện l Cổ đông sáng lập của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại 279…”.
Tuy nhin, trước đó tại bản tự khai ngy 30/12/2021 ơng Trần Thanh Phong – Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty mại 279, xc nhận: “B Trần Thị A hiện khơng cịn lm việc, khơng hưởng các chế độ, không cịn l thnh vin sng lập v khơng cịn cổ phần tại Cơng ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại 279” và tại Thơng bo số 09/TB-CTY279 ngy 03/3/2022 của Cơng ty 279, xc nhận: B Trần Thị A khơng cịn l thnh vin sng lập v khơng cịn cổ phần tại Cơng ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại 279.
Ngồi ra, tại Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần ngy 08/3/2019, b Trần Thị A đ chuyển nhượng cho ông Trần Thanh Tú 1.790.000 cổ phần (thnh tiền theo mệnh gi 17.900.000.000 đồng). Đồng thời bà A đ chi trả số tiền đ mượn cho ông Trần Văn Thoài là 17.900.000.000 đồng (Tại Bin bản ngy 08/3/2019 – về việc thanh lý số tiền mượn). V kèm theo Giấy xác nhận của ông Trần Văn Thoài lập ngày 07/7/2020 (về việc bà A đ trả số tiền mượn là 17.900.000.000 đồng).
Hơn nữa tại phin tịa ngy 26/01/2022, ơng V thừa nhận ông không có đóng góp gì trong phần hn vốn 14.141.000.000 đồng.
Nn xt yu cầu của ơng V địi chia số tiền trn không có cơ sở chấp nhận.
+ Đối với số tiền mua đất cịn nợ b Ất, ơng Suội:
Bà A xác nhận, bà đ trả cho cha mẹ chồng 430.000.000 đồng, ông V đ trả khoảng 160.000.000 đồng, cịn nợ tiền mua đất khoảng 1,2 tỷ đồng.
Bà A đồng ý cng ơng V trả số tiền này cho bà Ất (mỗi bên chịu ½), nhưng ông V khơng đồng ý. Tuy nhin, do b Ất không có yêu cầu độc lập về số tiền bán đất nên không xem xét giải quyết, sẽ giải quyết sau khi đương sự có đơn khởi kiện.
+ Về số tiền cơng chăm sóc cây của chị Thủy:
B A v ơng V thống nhất trả cho chị Thủy 100.000.000 đồng (mỗi bn chịu ½), nn ghi nhận.
+ Đối với số tiền 200.000.000 đồng (tiền bồi thường thu hồi đất), xe ơ tơ biển số 95A -00039, nhn hiệu For Everest (trị gi 700.000.000 đồng) và xe ô tô Camry mua năm 2014 (trị gi 1.3 tỷ đồng):
Ơng V rt lại yu cầu này và cũng chưa nộp tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu này, nn khơng xem xt giải quyết.
Từ những chứng cứ trn, chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn.
[5]. Về án phí hơn nhn sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng n phí v lệ phí Tịa n ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Ơng V phải chịu n phí trên giá trị tài sản được chia tài sản (4.023.293.240 đồng) và chịu án phí trên yêu cầu chia đôi số tiền 14.141.000.000 đồng không được chấp nhận. Nn số tiền n phí ơng V phải chịu l 119.093.793 đồng.
B A phải chịu n phí trên giá trị tài sản được chia (6.034.939.860 đồng) là 114.034.940 đồng.
[6]. Về tạm ứng n phí:
Nguyên đơn đ nộp 59.835.500 đồng (Biên lai thu số 002571 ngày 25/5/2020), số tiền ny sẽ được trừ vào án phí. Số tiền án phí cịn lại nguyên đơn phải nộp là 59.258.293 đồng (119.093.793 đồng - 59.835.500 đồng). ;
Bị đơn đ nộp 28.500.000 đồng (Biên lai thu số 002843 ngy 23/7/2020), số tiền này sẽ được trừ vào án phí. Số tiền án phí cịn lại nguyên đơn phải nộp là 85.534.940 đồng (114.034.940 đồng - 28.500.000 đồng).
[7]. Về chi phí thẩm định, định giá tài sản:
Tịa n nhn dn quận Ninh kiều, thnh phố Cần Thơ thu của ông Tạ Văn V 6.000.000 đồng (Phiếu thu ngày 27/8/2020), đ chi phí hết 4 triệu đồng, cịn lại 2 triệu đồng ông V được nhận lại.
Tịa n nhn dn huyện Chu Thnh A, tỉnh Hậu Giang thu của ơng Tạ Văn V 5.000.000 đồng (Phiếu thu ngày 20/10/2020), ơng V chịu (đ chi phí hết); Tịa n nhn dn huyện Chu Thnh A, tỉnh Hậu Giang thu của bị đơn - ơng Nguyễn Như Hùm nộp 3.000.000 đồng (Phiếu thu ngày 13/01/2021, Phiếu thu ngày 30/6/2021), đ chi phí hết 2.600.000 đồng, cịn lại 400.000 đồng bị đơn đ nhận lại (bị đơn chịu - đ thực hiện xong).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 93, Điều 94, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 33, Điều 34, khoản 2 Điều 37, Điều 38, Điều 39 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử: 1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
+ Giao nhà, đất tại thửa 52 (97.70 m2, đất ODT) và thửa 120 (82.20 m2, đất CLN) - tọa lạc số 130E/5 Khu dân cư Thới Nhựt 2, phường A, quận N, thành phố C cho b Trần Thị A quản lý, sử dụng.
B A cĩ trch nhiệm hồn trả giá trị nhà, đất cho ơng V l 3.354.483.240 đồng.
Bà A đến cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, xác lập lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở - theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 02279, do UBND tỉnh Cần Thơ cấp ngày 14/9/2001, chỉnh lý ngy 27/11/2017 cho ơng Tạ Văn V đứng tên và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02720, do UBND quận Ninh Kiều cấp ngày 16/11/2010 cho b Trần Thị A đứng tên – chuyển toàn bộ ti sản trn qua tn b Trần Thị A;
+ Giao 2.599 m2 v 2.522,7 m2 đất lúa (thửa 220, 217) – tọa lạc ấp Tr, x Trường L, huyện C, tỉnh H – theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH:00726, do UBND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 20/5/2015; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH:00299, do UBND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 23/9/2014 do ông Tạ Văn V đứng tên cho b Trần Thị A quản lý, sử dụng; bà A có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, xác lập lại quyền sử dụng đất - chuyển tồn bộ ti sản trn qua tn b Trần Thị A;
B A cĩ trch nhiệm hoàn trả giá trị đất (thửa 217, 220) cho ơng V l 122.920.800 đồng v hồn trả gi trị cy trồng trên thửa đất 217 cho ông V l 136.612.000 đồng;
2/ Khơng chấp nhận yu cầu của nguyên đơn về chia đôi số tiền 14.141.000.000 đồng (phần hn gĩp vốn tại Cơng ty 279);
3/ Chấp nhận một phần yu cầu phản tố của bị đơn.
+ Bà A được nhận 5.752,74 m2 và cây trồng trên đất (gi trị 402.691.800 đồng);
+ Ơng V được nhận 3.835,16 m2 và cây trồng trên đất (gi trị 268.461.200 đồng);
+ Ghi nhận việc ơng V, b A thống nhất giao cho b Tạ Thanh Tho 500 m2 đất CLN, thửa 1275.
Cụ thể, vị trí, diện tích đất các bên được nhận như sau:
1
Phần đất bà Tho được nhận tiếp giáp với thửa đất 252, 207 (từ lộ nhìn vo phía bn phải), chiều ngang mặt ngồi gip lộ v mặt sau cĩ diện tích l 5,924 m2, chiều di của 02 cạnh cĩ diện tích l 84,403 m2 - theo Mảnh trích đo địa chính số 01/2021 ngy 05/01/2021 của Cơng ty TNHH đo đạc Tài nguyên và Môi trường Sông Hậu);
2
Phần đất của ông V được nhận (3.835,16 m2) tiếp giáp với đất bà Tho, chiều ngang mặt ngoài có diện tích là 13,464 m2 (phần gip lộ giới l 13,637 m2), chiều ngang mặt sau gip knh thủy lợi cĩ diện tích l 19,388 m2;
Diện tích chiều di, cạnh (đoạn) giáp với đất bà Tho là 84,403 m2, cạnh dài tiếp giáp với thửa đất 220, 217 có diện tích 138,167 m2, cạnh di tiếp giáp với đất bà A có diện tích là 222, 57 m2;
3
Phần đất bà A được nhận (5.752,74 m2), chiều ngang mặt ngồi cĩ diện tích l 25,712 m2 (phần gip lộ l 26,043 m2), diện tích chiều ngang mặt sau l 25,712 m2, diện tích chiều di của 02 cạnh l 222,57 m2 (theo Mảnh trích đo địa chính số 01/2021 ngày 05/01/2021 của Công ty TNHH đo đạc Tài nguyên và Môi trường Sông Hậu).
B A, ơng V, b Tho đến cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, xác lập lại quyền sử dụng trn diện tích đất được nhận v tch quyền sử dụng 500 m2 đất cho b Tạ Thanh Tho - theo Mảnh trích đo địa chính số 01/2021 ngày 05/01/2021 của Công ty TNHH đo đạc Tài nguyên và Môi trường Sông Hậu và theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO246349, số vào sổ cấp GCN: CH 00789, do UBND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 28/11/2013 cho ông Tạ Văn Suội, chỉnh lý qua tên ông Tạ Văn V ngy 31/12/2013;
+ Ghi nhận việc ơng V, bà A thống nhất thống nhất trả cho chị Thủy 100.000.000 đồng tiền công chăm sóc cây (mỗi bên chịu ½);
+ B Ấ cĩ quyền khởi kiện b A, ơng V đối với số tiền mua bán đất để giải quyết thnh vụ n khc;
+ Không xem xét giải quyết đối với số tiền 200.000.000 đồng (tiền bồi thường thu hồi đất), xe ô tô biển số 95A -00039, nhn hiệu For Everest (trị gi 700.000.000 đồng) và xe ô tô Camry mua năm 2014 (trị giá 1.3 tỷ đồng), do ơng V chưa nộp tiền tạm ứng án phí và ông V đ rt lại yu cầu ny.
Về án phí hơn nhn sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng n phí v lệ phí Tịa n ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Nguyên đơn phải nộp là 119.093.793 đồng.
Bị đơn phải nộp là 114.034.940 đồng.
Về tạm ứng n phí: Nguyên đơn đ nộp 59.835.500 đồng (Biên lai thu số 002571 ngày 25/5/2020), số tiền ny sẽ được trừ vào án phí. Số tiền cịn lại nguyên đơn phải nộp là 59.258.293 đồng (119.093.793 đồng - 59.835.500 đồng);
Bị đơn đ nộp 28.500.000 đồng (Biên lai thu số 002843 ngày 23/7/2020), số tiền ny sẽ được trừ vào án phí. Số tiền cịn lại bị đơn phải nộp là 85.534.940 đồng (114.034.940 đồng - 28.500.000 đồng).
Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Căn cứ Điều 158, 161, 162, 163, 164, 165 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tịa n nhn dn quận Ninh kiều, thnh phố Cần Thơ thu của ông Tạ Văn V 6.000.000 đồng (Phiếu thu ngày 27/8/2020), đ chi phí hết 4 triệu đồng, cịn lại 2 triệu đồng ông V được nhận lại.
Tịa n nhn dn huyện Chu Thnh A, tỉnh Hậu Giang thu của ơng Tạ Văn V 5.000.000 đồng (Phiếu thu ngày 20/10/2020), đ chi phí hết;
Thu của ông Nguyễn Như Hùm 3.000.000 đồng (Phiếu thu ngày 13/01/2021, Phiếu thu ngày 30/6/2021), đ chi phí hết 2.600.000 đồng, cịn lại 400.000 đồng bị đơn đ nhận lại.
Về quyền khng co: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án các đương sự có mặt cĩ quyền kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ - VKSND quận N - THADS quận N - Đương sự - Lưu hồ sơ Tòa án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ Tọa phiên tòa (Đ ký) Nguyễn Hồng Quân |