vanban.org

Bản án 21/2018/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 26/07/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuy n ố: Bị cáo Nguyễn Hoàng P phạm tội “Hi p d m người dư i 1 tu i”.

Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Hoàng P 06 (sáu) năm t . Th i hạn chấp hành hình phạt t tính từ ngày tạm giam ngày 08/3/2018. * Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thư ng v Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Hoàng P - phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (điều 142 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuy n ố: Bị cáo Nguyễn Hoàng P phạm tội “Hi p d m người dư i 1 tu i”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21 /2018/HS-ST
Ngày: 26-7-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông N T n L i

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tr n Qu c Đoạ – Ph Trư ng an Thanh thi u ni n trư ng h c t nh Đoàn t nh Đồng Tháp.

Ông V h c Duy – Ph Chánh Thanh tra S Y t t nh Đồng Tháp.

- Thư ký phiên tòa: Ông N uy n T n N h a – Thư T a án nhân dân t nh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:

Ông Nguy n V Tr n - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 7 năm 2018, tại Tr s T a án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số: 13 2018 TLST-HS ngày 01 tháng 6 năm 2018 theo Quy t định đưa v án ra t ử số 23 2018 QĐXXST-HS ngày 02 tháng 7 năm 2018 đối với bị cáo:

Nguy n Hoàng P (Đ), sinh ngày 02 3 2001; tại Đồng Tháp; Nơi cư trú: ấp A, ã Đ, huyện L, t nh Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Làm thu ; Trình độ h c vấn: 9/12; Dân tộc: inh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Hòa Hảo; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1975 và à V Thị Kim A, sinh năm 1979; C 03 anh, chị em: Bị cáo là con nh nhất trong gia đình; Tiền án, tiền sự: Không; Bắt tạm giam ngày 08/3/2018; Hiện ị cáo đang ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an t nh Đồng Tháp và c m t tại phi n t a.

* Đ i di n h p pháp của cáo Nguyễn Hoàng P:

1. Nguyễn Thành L, sinh năm 1975 (có m t);

2. Võ Thị im A, sinh năm 1979 (có m t);

C ng nơi cư trú: Ấp A, ã Đ, huyện L, t nh Đồng Tháp.

* Người bào chữa cho b cáo P theo lu t nh: Luật sư Hu nh Hoa Thanh - Văn ph ng Luật sư Xuân Hương, thuộc Đoàn Luật sư t nh Đồng Tháp.

* B h i: iều Thị Ng c T (N), sinh ngày 10 12 2004 (có m t);

* Đ i di n h p pháp của h i Kiều Th Ngọc T:

iều Thị Đ, sinh năm 1975 (có m t);

C ng nơi cư trú: Ấp A, ã Đ, huyện L, t nh Đồng Tháp.

* Người o v uyền và l i ích h p pháp cho h i Kiều Th Ngọc T theo lu t nh: Bà Trần Hồng Trinh - Trợ giúp vi n pháp l c a Trung tâm trợ giúp pháp l nhà nước t nh Đồng Tháp (có m t).

* Người làm ch ng:

1. L Thị T1, sinh năm 1971 (vắng m t);

Nơi cư trú: Ấp A, ã Đ, huyện L, t nh Đồng Tháp.

2. V Thị B, sinh năm 1963 (vắng m t);

Nơi cư trú: Ấp T, ã T, huyện V, thành phố Cần Thơ.

3. Dương Ng c T2, sinh năm 1961 (vắng m t);

Nơi cư trú: Ấp X, ã P, huyện N, t nh Đồng Nai.

4. Lê Minh K, sinh năm 1973 (vắng m t);

Nơi cư trú: Số 1xx, đư ng Đ, phư ng 26, uận B, TP. Hồ Chí Minh.

5. Phan Trung T3, sinh năm 2001 (vắng m t);

Đ i di n theo pháp lu t của T3 là: Phan Thành L1 (L), sinh năm 1972 cha ruột T3, vắng m t);

C ng nơi cư trú: Ấp A, ã Đ, huyện L, t nh Đồng Tháp.

6. Nguyễn Thị im P1, sinh năm 1978 (vắng m t);

Nơi cư trú: Số 23xx, ấp A, ã Đ, huyện L, t nh Đồng Tháp.

7. Nguyễn Thị H, sinh năm 1943 (vắng m t);

Nơi cư trú: M1xx khu phố 5, phư ng T, TP. B, Đồng Nai.

8. Nguyễn Hoàng E, sinh năm 1968 (vắng m t);

Nơi cư trú: Số 54xx ấp A, ã Đ, huyện L, t nh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ sơ v án và diễn i n tại phi n t a, nội dung v án được t m tắt như sau:

Năm 2016, Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 02 3 2001 đang h c lớp 8, Kiều Thị Ng c T, sinh ngày 10/12/2004 có giấy chứng sinh, đang h c lớp 6 trư ng trung h c cơ s Đ, huyện L. Hai ngư i quen bi t nhau qua mạng xã hội facebook nảy sinh tình cảm y u thương nhau. Từ ngày 30 4 2016 đ n ngày 30/7/2017, Nguyễn Hoàng P đã nhiều lần r Kiều Thị Ng c T đi chơi chung và đã thực hiện 21 lần giao cấu với Ng c T, c thể như sau:

Lần thứ 1: Ngày 30/4 và 01/5/2016 nhằm ngày thứ bảy và ch nhật, trư ng trung h c cơ s Đ cho h c sinh ngh bù ngày thứ hai 02/5/2016. Khoảng 17 gi ngày 30/4/2016, P điện thoại r T đi chơi thì T đồng ý. P điều khiển xe mô tô hiệu Wave 50 biển số VA-003.xx đ n nhà ch T đi đ n b kè thị trấn L uống trà sữa. Khoảng 19 gi 30 cùng ngày P ch T đ n uán “Sân Vư n” do Nguyễn Thị Kim P1 làm ch ng ấp A, xã Đ, huyện L. Sau đ , cả hai cùng vào một cái tum cột làm bằng gỗ, mái lợp tôn, vách bằng tôn và tấm nhựa màu anh, n trong c giăng sẵn một cái võng, một cái bàn và hai cái gh . Sau hi u nước uống cả hai cùng lên nằm chung võng nói chuyện khoảng 5 phút thì P hôn m t T và h i T cho quan hệ tình d c. Thấy T không có phản ứng nên P ngồi dậy c i nút quần s t jean màu trắng ông màu đen c a T xuống đ n đầu gối, P tự c i quần thể thao màu anh đen c a mình xuống đầu gối dùng tay phải cầm dương vật đưa vào âm hộ thực hiện hành vi giao cấu khoảng 2 phút thì xuất tinh bên ngoài âm hộ. Cả hai tự kéo quần lên và ti p t c nằm trên võng nói chuyện, lúc này ông Nguyễn Thành L là cha ruột c a P g i điện thoại kêu P về nên P điều khiển xe mô tô ch T về nhà và P chạy xe về nhà c a mình.

Lần thứ 2: Khoảng 15 gi ngày 01/5/2016, P bi t T đang h c thêm trư ng nên nhắn tin r T đi chơi, T đồng ý. P ch T đi uống trà sữa sau đ ch T đ n quán “Sân Vư n” vào một cái tum hác c đ c điểm giống như tum đã vào ngày 30 4. Tại đây P đã thực hiện hành vi giao cấu với T một lần tư th giống như lần thứ nhất rồi cả hai đi về nhà.

Lần thứ 3: Khoảng 11 gi ngày 02/5/2016, P ch T đ n uán “Sơ Ri” ng c ng địa phương uống nước. Tại đây P t ng T con búp bê nhồi ông hình Đôrêmon và hộp son nhiều màu, sau đ P ti p t c ch T tr lại uán “Sân Vư n” vào tum đã vào ngày 01/5/2016. Tại đây P thực hiện việc giao cấu với T một lần tư th giống như hai lần trước.

Lần thứ 4 đ n lần thứ 8: Sau t t dương lịch 2017, T bị mẹ ruột là Kiều Thị Đ đánh đ n n n g i điện thoại r P c ng đi đ n chỗ chị ruột là Kiều Thị Mai P2 đang đi làm thu và tại nhà tr c a D ng ấp X, xã P, huyện N, t nh Đồng Nai. Tại đây, lúc P2 đi làm hông c phòng tr P đã 05 lần thực hiện hành vi giao cấu với T. Sau 04 ngày đây iều Thị Đ đ n rước T về nhà.

Lần thứ 9: Sau khi dự lễ b giảng năm h c 2016-2017, P r T đi đ n quán “Sân Vư n” rồi thực hiện giao cấu một lần trong tum như các lần trước.

Lần thứ 10 đ n lần thứ 12: trong khoảng từ tháng 5 đ n tháng 7/2017 không rõ ngày, P nhiều lần đ n nhà T chơi, lợi d ng lúc Kiều Thị Đ không có nhà P đã thực hiện 03 lần giao cấu với T khi ng đ m lại nhà c a T.

Lần thứ 13: Ngày 15/7/2017, P thực hiện giao cấu với T tại uán “Sân Vư n” như các lần trước đã thực hiện tại đây.

Lần thứ 14: Ngày 25/7/2017, T điện thoại r P đi thành phố Hồ Chí Minh chơi thì P đồng ý. Sáng ngày 26/7/2017, T dùng dao cạy t lấy c a Kiều Thị Đ một chi c lắc tr ng lượng 05 ch vàng 24k và một nhẫn cưới vàng 18k rồi điện thoại kêu P đ n rước. P nh ngư i bạn tên Phan Trung T3 ch P và T đ n b n phà Vàm Cống rồi chạy xe về nhà cho P. P và T đi đ n tiệm vàng không rõ tên huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ án chi c lắc được 15.000.000đ, cả hai đi đ n Vincom Long Xuy n ăn sáng rồi l n e đi đ n khách sạn Q ng số 1xx đư ng Đinh Bộ Lĩnh, phư ng 26, quận B, thành phố Hồ chí Minh do Lê Minh K cùng vợ là Trần Tôn Nữ Minh T4 làm ch . Tại đây, P đã thực hiện giao cấu với T 01 lần.

Lần thứ 15 đ n lần thứ 18: Chiều ngày 27/7/2017, P và T đi đ n chỗ chị ruột P là Nguyễn Thị Kim H1, sinh năm 1997 đang thu nhà tr c a bà Nguyễn Thị H ng M1xx khu phố 5, phư ng T, thành phố B, t nh Đồng Nai. P và T lại đây 03 ngày, lợi d ng lúc chị c a P đi làm không có phòng tr P thực hiện giao cấu với T 04 lần.

Lần thứ 19 đ n lần thứ 21: Ngày 30/7/2017, P và T đi đ n chỗ Võ Thị B là dì ruột c a P đang tr tại D6, khu phố 6, phư ng T, thị xã B, t nh Bình Dương. Tại đây, lợi d ng lúc m i ngư i đi làm thu hông c nhà P đã giao cấu với T 03 lần.

Ngày 04/8/2017, Kiều Thị Đ đ n đ n T về nhà và làm đơn tố giác Nguyễn Hoàng P có hành vi giao cấu với Kiều Thị Ng c T khi T chưa đ 13 tuổi với Cơ quan Công an.

Tại Bản k t luận giám định pháp y về tình d c số 65/TD-TTPY ngày 04/8/2017 c a Trung tâm pháp y t nh Đồng Tháp k t luận đối với Kiều Thị Ng c T: Âm hộ không tổn thương, màng trinh dãn rộng, rách sâu thành âm đạo vị trí 03 gi , 07 gi , b tù không chảy máu.

Trong uá trình điều tra Kiều Thị Đ là mẹ ruột c a Kiều Thị Ng c T là ngư i đại diện hợp pháp c a bị hại yêu cầu xử lý hình sự Nguyễn Hoàng P theo uy định c a pháp luật và bồi thư ng về tổn thất tinh thần theo uy định c a pháp luật. Nguyễn Thành L là cha ruột c a Nguyễn Hoàng P đ n gia đình à iều Thị Đ bồi thư ng số tiền 25.000.000đ, số tiền này đã tr n mức tối đa uy định tại khoản 2 Điều 592 Bộ luật dân sự 2015.

Tại Cơ uan điều tra bị cáo Nguyễn Hoàng P thừa nhận đã thực hiện 21 lần giao cấu với bị hại Kiều Thị Ng c T. L i khai c a bị cáo ph hợp với l i khai c a bị hại, k t quả giám định pháp y về tình d c, l i khai các nhân chứng và các chứng cứ khác thu thập trong uá trình điều tra.

Cáo trạng số 09 CT – VKS ngày 31 tháng 5 năm 2018 c a Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp truy tố ị cáo Nguyễn Hoàng P về tội: “Hi p d m người dư i 1 tu i” theo điểm đ hoản 2 Điều 142 Bộ luật hình sự.

Tại phi n t a, iểm sát vi n đề nghị Hội đồng t ử:

Tuyên ố: Bị cáo Nguyễn Hoàng P phạm tội “Hi p d m người dư i 1 tu i”. Áp d ng điểm đ hoản 2 Điều 142, điểm , s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 54 và hoản 2 Điều 101 Bộ luật hình sự năm 2015. Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Hoàng P từ 05 năm đ n 06 năm t . Th i hạn chấp hành hình phạt t tính từ ngày tạm giam ngày 08/3/2018.

Về trách nhiệm dân sự: bị hại và đại diện bị hại không yêu cầu bồi thư ng gì th m, n n hông đ t ra xử lý.

* i n c a Luật sư Hu nh Hoa Thanh bào chữa cho bị cáo Nguyễn Hoàng P cho rằng: Qua k t quả xét h i công khai tại phi n t a c đ cơ s k t luận bị cáo phạm tội “Hi p d m người dư i 1 tu i” và bị cáo c ng đã thừa nhận hành vi phạm tội c a mình, nhưng ính mong Hội đồng t ử em t điều iện, nguy n nhân phạm tội c a bị cáo như: Khi phạm tội bị cáo hi đang độ tuổi dưới 16 tuổi, do tuổi c n tr n n mới suy nghĩ nông cạn và thực hiện hành vi phạm tội; Do hoàn cảnh kinh t gia đình c a ị cáo h hăn và cha, mẹ thì lo đi làm ăn n n hông phát hiện được hành vi quan hệ tình d c giữa ị cáo P và ị hại T, nhà trư ng thì c ng chưa uan tâm đúng mức đối với ị cáo để phát hiện sự bất thư ng trong quan hệ tình cảm giữa ị cáo và ị hại để sớm c iện pháp can ngăn.

Sau khi sự việc xảy ra thì à Đ làm đơn tố cáo ị cáo P thì ị cáo c ng thành hẩn khai báo và thừa nhận hành vi phạm tội c a mình, ông L là cha ruột ị cáo c ng hắc ph c 25.000.000đ ồi thư ng cho phía gia đình ị hại.

Từ những phân tích tr n Luật sư đề nghị Hội đồng t ử áp d ng điểm , s khoản 1, hoản 2 Điều 51, Điều 54, Điều 101 Bộ luật hình sự năm 2015 để giảm nhẹ đ n mức thấp nhất cho ị cáo P để ị cáo sớm có th i gian tr về gia đình tái hòa nhập cộng đồng.

* i n c a bị cáo Nguyễn Hoàng P và ngư i đại diện hợp pháp ị cáo P là ông Nguyễn Thành L và bà Võ Thị im A: Thống nhất ý ki n bào chữa c a Luật sư, không bổ sung gì thêm.

Trong phần tranh luận bị cáo Nguyễn Hoàng P không có ý ki n tranh luận hay đối đáp với uan điểm c a đại diện Viện kiểm sát. Trong l i nói sau cùng bị cáo xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để bị cáo sớm tr về với gia đình làm công dân tốt, c ít cho ã hội, vì trong lúc tạm giam bị cáo đã vô cùng ăn năn, hối hận về hành vi phạm tội c a mình.

*

i n Trợ giúp vi n Bà Trần Hồng Trinh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại Kiều Thị Ng c T: Thống nhất nội dung Cáo trạng c a Viện kiểm sát đã truy tố đối với bị cáo P, thống nhất với cách luận tội và các tình ti t giảm nhẹ c a Kiểm sát vi n đề nghị. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét: Về trách nhiệm hình sự phía ị hại c ng in giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo; về trách nhiệm dân sự thì bị cáo và gia đình ị cáo đã th a thuận xong với phía bị hại, n n hông đ t ra em t.

*

i n c a bị hại Kiều Thị Ng c T và ngư i đại diện hợp pháp ị hại à iều Thị Đ thống nhất với ý i n Trợ giúp vi n pháp lý bà Trần Hồng Trinh không bổ sung gì thêm và không có ý ki n tranh luận với Kiểm sát viên.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án được tranh t ng tại phi n t a, Hội đồng t ử nhận định như sau:

[1] Tại phiên tòa hôm nay bị cáo Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 02/3/2001 đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a mình như nội dung Cáo trạng đã truy tố. Thể hiện, từ ngày 30/4/2016 đ n ngày 30/7/2017, lợi d ng sự ngây thơ và thi u hiểu bi t c a Kiều Thị Ng c T, sinh ngày 10/12/2004 bị cáo đã 21 lần thực hiện hành vi giao cấu với T khi T chưa đ 13 tuổi.

[2] Xét l i khai nhận tội c a bị cáo P phù hợp với l i khai c a bị hại, đại diện hợp pháp c a bị hại, ngư i làm chứng, phù hợp với các chứng cứ, tài liệu đã thu thập trong hồ sơ v án về th i gian, hông gian, địa điểm xảy ra tội phạm và phù hợp với Cáo trạng c a Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử xét thấy hành vi c a bị cáo P là nguy hiểm cho xã hội, đã âm phạm đ n sự phát triển về thể chất và tinh thần c a cháu Kiều Thị Ng c T, sinh ngày 10/12/2004, trong khi T c n đang độ tuổi tr em (trên 11 tuổi, chưa đ 13 tuổi), hả năng nhận thức m, hành vi giao cấu với T c a ị cáo đã gây tổn hại đ n sự phát triển tâm sinh l , đạo đức, nhân cách và ảnh hư ng đ n danh dự, nhân phẩm c a T cả hiện tại và sau này, ngoài ra c ng ảnh hư ng đ n n p sống văn minh, thuần phong mỹ t c c a dân tộc, gây xôn xao trong quần chúng nhân dân. Trong v án này bị cáo P phải nhận thức được T trong độ tuổi tr em cần được bảo vệ, nhưng ị cáo đã lợi d ng sự ngây thơ, sự hạn ch về nhận thức, kinh nghiệm sống c a T để tìm cách được giao cấu với T. Rõ ràng bị cáo hiểu được hành vi c a mình khi giao cấu với T sẽ bị dư luận xã hội lên án, pháp luật ngăn cấm nhưng ị cáo vẫn cố thực hiện nhiều lần (21 lần) nhằm th a mãn nhu cầu d c v ng c a bản thân.

[3] Hành vi phạm tội c a bị cáo P được thực hiện trước ngày Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 vi t tắt là Bộ luật hình sự năm 2015) có hiệu lực pháp luật (ngày 01/01/2018). So với uy định tại điểm đ hoản 2 Điều 142 Bộ luật hình sự năm 2015 thì tội phạm, hình phạt theo uy định tại khoản 4 Điều 112 Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 vi t tắt là Bộ luật hình sự năm 1999) là n ng hơn do mức cao nhất c a khung hình phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 142 Bộ luật hình sự năm 2015 là 20 năm t , c n mức cao nhất c a khung hình phạt theo uy định tại khoản 4 Điều 112 Bộ luật hình sự năm 1999 là tử hình, nên hành vi phạm tội c a bị cáo thuộc trư ng hợp được xem xét tình ti t có lợi cho ngư i phạm tội theo uy định tại khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự năm 2015 và theo uy định tại Điều 2 Nghị quy t số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 c a Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự năm 2015. Vì vậy cần áp d ng uy định Bộ luật hình sự năm 2015 để giải quy t trong v án này là phù hợp.

[4] Hành vi nêu trên c a bị cáo P đã đ các y u tố cấu thành tội “Hi p dâm người dư i 16 tu i” theo uy định tại điểm đ khoản 2 Điều 142 Bộ luật hình sự năm 2015.

Tại Điều 142 Bộ luật hình sự năm 2015 uy định:

“Kho n 1. Người nào thực hi n một trong các hành vi sau y, thì ph t tù từ 07 năm n 15 năm:

a) .......

) Giao cấu hoặc thực hi n hành vi uan h tình dục khác v i người dư i 13 tu i.

Kho n 2. Ph m tội thuộc một trong các trường h p sau y, thì ph t tù từ 12 năm n 20 năm:

a) ..........

đ) Phạm tội 02 lần trở lên;”

[5] Hành vi phạm tội c a bị cáo P cần thi t phải đưa ra t ử nghi m trước pháp luật và áp d ng hình phạt tương ứng với hành vi phạm tội do bị cáo gây ra, cách ly bị cáo ra kh i đ i sống xã hội một th i gian nhất định để đ sức răn đe, giáo d c bị cáo tr thành công dân c ích cho gia đình và ã hội, đồng th i c ng phòng ngừa chung trong toàn xã hội, nhằm giữ gìn trật tự, kỷ cương, ây dựng n p sống văn h a, văn minh, ảo vệ sức kh e, danh dự, nhân phẩm c a tr em. Tuy nhiên, khi quy t định hình phạt, Hội đồng xét xử c ng em t tính chất, mức độ hành vi phạm tội, tình ti t tăng n ng, giảm nhẹ và nhân thân c a bị cáo như: về tình ti t tăng n ng là không có; về tình ti t giảm nhẹ cần áp d ng cho bị cáo như đã thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; bị cáo đã tác động gia đình ồi thư ng thiệt hại cho bị hại và đại diện hợp pháp c a bị hại, tại phiên tòa bị hại và đại diện hợp pháp c a bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo; về nhân thân bị cáo chưa c tiền án, tiền sự, khi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo còn độ tuổi vị thành niên nhận thức pháp luật còn hạn ch , trong 21 lần bị cáo thực hiện hành vi giao cấu với T, trong đ c 09 lần (từ lần 01 đ n lần thứ 09) bị cáo thực hiện lúc bị cáo đã đ 14 tuổi nhưng dưới 16 tuổi, còn lại 12 lần (từ lần thứ 10 đ n lần thứ 21) thì bị cáo thực hiện lúc bị cáo đã đ 16 tuổi nhưng dưới 18 tuổi. Nên cần xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo là phù hợp với điểm b, s khoản 1, hoản 2 Điều 51 và Điều 91, Điều 101 Bộ luật hình sự năm 2015. Ngoài ra xét thấy cần thi t quy t định hình phạt dưới mức thấp nhất c a khung hình phạt được áp d ng đối với bị cáo là phù hợp với Điều 54 Bộ luật hình sự năm 2015.

[6] Về trách nhiệm dân sự: Tại phi n t a, ngư i đại diện hợp pháp c a ị hại và bị hại không yêu cầu bị cáo và đại diện hợp pháp c a bị cáo phải bồi thư ng gì thêm về thiệt hại cho bị hại và không yêu cầu bồi thư ng về tổn thất tinh thần, nên Hội đồng xét xử hông đ t ra xem xét, giải quy t.

[7] Về vật chứng: Không có, n n hông đ t ra xử lý.

[8] Đối với uan điểm và đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa hôm nay. Hội đồng xét xử thấy rằng uan điểm và đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát phù hợp với chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, chứng cứ theo hồ sơ v án và tình ti t khách quan c a v án, n n được xem xét giải quy t trong v án này.

[9] Đối với đề nghị c a ngư i bào chữa cho bị cáo Nguyễn Hoàng P và đề nghị c a ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại Kiều Thị Ng c T tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy là c cơ s , n n được xem xét, giải quy t trong v án này.

[10] Xét thấy trong uá trình điều tra, truy tố và xét xử các quy t định tố t ng và hành vi c a Điều tra viên, Kiểm sát vi n, Ngư i bào chữa, Ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại đã thực hiện quyền và nghĩa v c a mình theo đúng uy định pháp luật tố t ng hình sự và không có vi phạm gì bị khi u nại, nên Hội đồng xét xử hông đ t ra xem xét giải quy t.

[11] Trong v án này c ng cần phản ánh vai trò, trách nhiệm c a gia đình ị cáo và bị hại trong việc thi u sự uan tâm, chăm s c, giáo d c và định hướng cho bị cáo, bị hại khi phát hiện bị cáo có những biểu hiện tiêu cực, vi phạm pháp luật.

[12] Bị cáo Nguyễn Hoàng P phải chịu án phí hình sự sơ thẩm. Bị cáo, đại diện hợp pháp bị cáo, bị hại và đại diện hợp pháp bị hại có quyền kháng cáo theo uy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm đ hoản 2 Điều 142; điểm , s hoản 1 Điều 51; Điều 54; Điều 91 và Điều 101 Bộ luật hình sự năm 2015;

Tuy n ố: Bị cáo Nguyễn Hoàng P phạm tội “Hi p d m người dư i 1 tu i”.

Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Hoàng P 06 (sáu) năm t . Th i hạn chấp hành hình phạt t tính từ ngày tạm giam ngày 08/3/2018.

* Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thư ng v Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí tòa án;

- Bị cáo Nguyễn Hoàng P phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo, đại diện hợp pháp c a ị cáo, bị hại và ngư i đại diện hợp pháp c a bị hại được quyền háng cáo l n T a án nhân dân Cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trư ng hợp bản án, quy t định được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM HỘI ĐỒNG X T X S THẨM Nơi nh n:

Cỡ chữ