vanban.org

Bản án 203/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Thị N.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Mai Thị N và anh Lê Quốc P. Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Quốc N, sinh ngày xx/xx/xxxx và Lê Quốc Đ, sinh ngày xx/xx/xxxx cho chị Mai Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Quốc P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Thị N.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 203/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25 - 6 -2024
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Duy

2. Bà Nguyễn Thị Kim Chi

- Thư ký phiên tòa: Ông La Tương Lai, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền, Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Mai Thị N, sinh năm xxxx, có mặt

Địa chỉ: Ấp X, xã B, huyện G, tỉnh T;

2. Bị đơn: Anh Lê Quốc P, sinh năm xxxx, vắng mặt

Địa chỉ: Ấp X, xã B, huyện G, tỉnh T

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 06 tháng 02 năm 2024 và quá trình xét xử, nguyên đơn chị Mai Thị N trình bày: Chị N và anh P sống chung vợ chồng vào năm 1999, có đăng ký kết hôn, đến năm 2022 phát sinh mâu thuẫn, do anh P không quan tâm gia đình, anh P có quan hệ tình cảm với nhiều phụ nữ khác về kiếm chuyện cự cãi, đánh chị N, chị N có báo chủ nhà trọ thì anh P bỏ đi không sống chung từ tháng 6 năm 2022 cho đến nay, chị N có khuyên anh P về chung sống nhưng anh P không về, nên chị N yêu cầu ly hôn. Vợ chồng có 03 con chung Lê Thị N, sinh ngày xx/xx/xxxx, Lê Quốc N, sinh ngày xx/xx/xxxx và Lê Quốc Đ, sinh ngày xx/xx/xxxx đang sống với chị N. Chị N yêu cầu trực tiếp nuôi con chung Lê Quốc N và Lê Quốc Đ, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung. Lê Thị N đã trưởng thành nên không yêu cầu. Tài sản chung không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án anh Lê Quốc P vắng mặt không có lời trình bày.

* Ý kiến của Viện kiểm sát: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Mai Thị N. Chị N được ly hôn anh Lê Quốc P. Về con, giao con chung Lê Quốc N, sinh ngày xx/xx/xxxx và Lê Quốc Đ, sinh ngày xx/xx/xxxx cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Việc nộp đơn khởi kiện, thụ lý đơn và thẩm quyền giải quyết của Tòa án đúng quy định; Việc thu thập tài liệu chứng cứ, thủ tục kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử được thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Lê Quốc P được Tòa án triệu tập hợp lệ phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh P.

Về hôn nhân, chị Mai Thị N và anh Lê Quốc P tự nguyện kết hôn, được UBND xã Bình Ân, huyện Gò Công Đông cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 14/4/2009 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn gia đình như chị N trình bày, nên chị N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tòa án triệu tập anh P nhiều lần đến Tòa để hòa giải hàn gắn tình cảm, nhưng anh không đến, không gởi cho Tòa án ý kiến của anh P về việc chị N yêu cầu ly hôn, cho thấy anh P không muốn tiếp tục hôn nhân với chị N. Xét tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N.

[2] Về nuôi con chung, chị N đang trực tiếp nuôi con chung đã ổn định cuộc sống. Anh P không có ý kiến về nuôi con chung. Nguyện vọng của cháu N muốn tiếp tục sống với mẹ. Theo quy định Điều 81,82, 83 Luật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị N, ghi nhận chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, ghi nhận đương sự không yêu cầu giải quyết.

Án phí sơ thẩm: Chị N phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

Đề nghị của Viện kiểm sát có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Thị N.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Mai Thị N và anh Lê Quốc P.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Quốc N, sinh ngày xx/xx/xxxx và Lê Quốc Đ, sinh ngày xx/xx/xxxx cho chị Mai Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Quốc P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Án phí sơ thẩm: Chị Mai Thị N phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0013254 ngày 08/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ