- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng kinh tế"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2022/KDTM-ST Ngày: 15-06-2022 V/v: Tranh chấp phá t sinh từ hợp đồng kinh tế |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Diệp Linh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Văn Trồi
Bà Nguyễn Thi ̣ Bich Liên
́
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Nhung - Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 06 năm 2022, ta ̣i Trụ sở Tòa án nhân dân quâ ̣n Hà Đông, thành phố Hà Nô ̣i xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án kinh doanh thương mại thu ̣ lý số 66/2021/TLST-KDTM ngày 07 tháng 12 năm 2021 về Tranh chấp phá t sinh từ hợp đồng kinh tế, theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 04/2022/QĐXXST-KDTM ngày 28 tháng 04 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2022/QĐST-KDTM ngày 17 tháng 05 năm 2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty cổ phần T. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 12, tòa nhà số 45 đường N, phường L, quận B, Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: Tầng 23, Tòa nhà A, ngõ 622 phố M, phường V, quận H, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Tuấn H - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Mai L, sinh năm 1995. Có mặt.
* Bị đơn: Công ty cổ phần V. Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường D, quận H, Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: Tòa tháp D, số 1 đường T, phường M, quận H, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc K
Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Ông Đă ̣ng Hồng S, sinh năm 1981 - Chứ c vu ̣: Phó Giám đốc công ty. Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai, nguyên đơn trình bày:
Ngày 27/5/2017 Công ty Cổ phần T - nay được đổi tên là Công ty Cổ phần T (go ̣i tắt là công ty T) đã ký kết với Công ty Cổ phần V (go ̣i tắt là công ty V) hợp đồng số 366/2017/HĐKT về việc cung cấp thi công lắp đặt và bảo trì thang máy liên quan đến hạng mục “Cung cấp, lắp đặt và bảo trì hệ thống thang máy” của dự án “Tòa nhà hỗn hợp tháp doanh nhân” địa điểm số 1 đường Thanh Bình, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Tổng giá trị hợp đồng (đã bao gồm 10% VAT): 18.832.000.000 đồng (bằng chữ: Mười tám tỷ, tám trăm ba mươi hai triệu đồng chẵn./.)
Ngày 01.12.2019, công ty T đa lẵ ́p đă ̣t và bàn giao xong hê ̣ thống thang máy cho công ty Viê ̣t Sing, thờ i ha ̣n bảo hành 24 tháng.
Tổng công nợ gốc Công ty Cổ phần V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần T theo hồ sơ quyết toán và biên bản thanh lý hợp đồng số 01/TLHĐ/HĐXD ngày 10.12.2020 số tiền là: 1.736.400.000 đồng.
Tiền lãi chậm thanh toán trên nợ gốc từ ngày 01/01/2021 đến ngày 20/05/2021 là: 69.931.726 đồng. Với số tiền nợ trên, công ty T tiếp tục gửi rất nhiều văn bản đề nghị Công ty Cổ phần V thanh toán dứt điểm nhưng phía bị đơn vẫn tiếp tục trì hoãn việc trả nợ. Việc chậm trễ trả nợ của Công ty Cổ phần V đã gây ra nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty T đặc biệt là khó khăn về nguồn vốn tái đầu tư.
Vi vâ ̣y, công ty T nô ̣p đơn khởi kiện và yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn
̀ đề như trong đơn khởi kiện đã nêu:
- Buộc Công ty Cổ phần V phải thanh toán toàn bộ số nợ gốc còn lại là: 1.736.400.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm ba mươi sáu triệu, bốn trăm ngàn đồng).
Công ty Cổ phần V phải chịu lãi chậm trả đối với nợ gốc tạm tính từ ngày 01/01/2021 đến ngày 20/05/2021 ta ̣m tinh là: 69.931.726 đồng vớ i mứ c laĩ
́
suất quá ha ̣n được tinh là ta ̣i ngân hàng BIDV (nơi nguyên đơn mở tài khoản)
́ theo thỏa thuâ ̣n các bên ta ̣i Điều 13.2.1.1 của Hợp đồng số 366/2017/HĐKT ngày 27.05.2017 và tiếp tục phải chịu phần lãi cho đến khi thanh toán xong công nợ gốc.
* Đại diê ̣n của công ty cổ phần V trình bày: Công ty Cổ phần V do điều kiện kinh doanh gặp nhiều khó khăn, cùng với ảnh hưởng của dịch bệnh Covid. Bị đơn xác nhận có kí hợp đồng như nguyên đơn trình bày. Tuy nhiên, thực tế hai bên chưa kí biên bản xác nhận công nợ. Khi Công ty Cổ phần T trên tinh thần hỗ trợ hợp tác rút đơn thì hai bên cùng thống nhất, thỏa thuận tiến độ thanh toán và chúng tôi đề nghị nguyên đơn cho miễn giảm toàn bộ khoản tiền lãi và đưa ra phương án trả nợ cụ thể: tạm thanh toán ngay số tiền: 100.000.000 đồng trước ngày 28/01/2022.Sau khi thanh toán số tiền trên hai bên sẽ thống nhất, thỏa thuận các đợt thanh toán tiếp theo. Toàn bộ văn bản tố tụng đề nghị gửi cho công ty chúng tôi về địa chỉ: Công ty cổ phần V. Địa chỉ: Tòa tháp d, Số 1 đường T, phường M, quận H, Hà Nội.
Tại phiên toà hôm nay: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n và trinh bày: bên phia công ty V có mờ i công ty T sang làm viê ̣c và thỏa thuâ ̣n về ̀
́ viê ̣c trả tiền nhưng công ty T không đồng ý. Đề nghi ̣ phia công ty V trả toàn bộ
́ tiền gốc và lai cu ̣̃
thể như sau:
- Tiền gốc chưa trả: 1.736.400.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm ba mươi sáu triệu, bốn trăm ngàn đồng).
- Tiền lai tĩ nh theo giai đoa ̣n và theo mứ c lai suẫ
́t quá ha ̣n được tinh theo
́
́ lai suẫ
́t của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Viê ̣t Nam - BIDV (nơi nguyên đơn mở tài khoản) theo thỏa thuâ ̣n các bên ta ̣i Điều 13.2.1.1 của Hợp đồng số 366/2017/HĐKT ngày 27.05.2017. Mứ c lai suẫ
́t của ngân hàng BIDV theo Hợp đồng tin du ̣ng giữa BIDV và nguyên đơn ngày 30.11.2021 là 6,5%, quá ha ̣n
́ 150% = 9,75%. Tuy nhiên, nguyên đơn chỉ tinh lai lã ̀ 9%/năm. Cu ̣ thể:
́
+ Giai đoa ̣n 1: Tiền lai tĩ nh trên số tiền gốc 794.800.000 đồng (trừ 5% phi
́
́ bảo hành) từ ngày 01.01.2021 đến ngày 20.04.2021 (ngày nghiê ̣m thu là ngày 01.12.2019) là: 21.557.589 đồng.
Lý do nguyên đơn tinh tiền lai đến ngã
̀y 20.04.2021 vi ngày 01.04.2021,
́
̀ phia nguyên đơn phát hành Thư Bảo lanh bã
̉o hành, theo điều 6 của hợp đồng thi
́
̀ sau 15 ngày bi ̣ đơn phải thanh toán cho nguyên đơn toàn bô ̣ khoản tiền 5% còn la ̣i.
+ Giai đoa ̣n 2: tiền lai tĩ nh trên số tiền 1.736.400.000 đồng từ ngày
́
21.04.2021 đến ngày 15.06.2022 là: 180.252.592 đồng.
Tổng số tiền lai lã ̀: 201.810.181 đồng. Tuy nhiên nguyên đơn làm tròn chi
̉ tinh 200.000.000 đồng (hai trăm triê ̣u đồng) tiền lai.̃ ́
Tổng số tiền phia bi ̣ đơn phải thanh toán cho nguyên đơn là: 1.736.400.000
́ đồng + 200.000.000 đồng = 1.936.400.000 đồng (mô ̣t tỉ chin trăm ba mươi sáu
́ triê ̣u bốn trăm nghin đồng). Đồng thờ i buô ̣c bi ̣ đơn tiếp tục phải chịu phần lãi
̀ cho đến khi thanh toán xong công nợ gốc cho nguyên đơn.
Đại diê ̣n theo ủy quyền của bi ̣ đơn có mặt tại phiên tòa trinh bày: Bi ̣
̀ đơn xác nhâ ̣n quá trinh ki hợp đồng, thanh toán và số tiền nợ gốc còn nợ như
̀
́ nguyên đơn trinh bày là 1.736.400.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm ba
̀ mươi sáu triệu, bốn trăm ngàn đồng). Đối vớ i cách tinh lai vã
̀ số tiền lai nhữ
́ nguyên đơn trinh bày, bi ̣ đơn không có ý kiến và xin miễn toàn bô ̣ lai.̃
̀
Ta ̣i phiên tòa hôm nay bi ̣ đơn đưa ra phương án hòa giải: Bi ̣ đơn đề nghi ̣ xin được miễn toàn bô ̣ lai. Lô ̣̃
trinh trả nợ gốc như sau: Bi ̣ đơn se thanh toã
́n mỗi
̀ quý 200.000.000 đồng cho đến thi thanh toán xong toàn bô ̣ nợ gốc cho nguyên đơn.
Bi ̣ đơn rất có thiê ̣n chi thanh toán cho nguyên đơn và đa thanh toã
́n hơn
́ 90% giá tri ̣ hợp đồng, nhưng do tinh hinh di ̣ch bê ̣nh Covid diễn ra trong thờ i
̀
̀
gian qua nên bi ̣ đơn chưa có khả năng thanh toán tiếp cho nguyên đơn. Bi ̣ đơn cũng muốn trinh bày về viê ̣c nguyên đơn không tiến hành bảo hành thang máy
̀ cho bi ̣ đơn sau khi bàn giao. Tuy nhiên, ta ̣i phiên tòa hôm nay, phia bi ̣ đơn
́ không có tài liê ̣u nào xuất trinh cho Hô ̣i đồng xét xử . Viê ̣c bảo hành và công nợ
̀ giữa bi ̣ đơn đối vớ i công ty T là hai vấn đề không liên quan đến nhau, vi vâ ̣y bị
̀ đơn chỉ trinh bày và không có ý kiến nào khác.
̀
* Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn có ý kiến: Đối vớ i phương án hòa giải của bi ̣ đơn đưa ra, nguyên đơn không đồng ý vi khoản nợ này đa quã
́
̀ ha ̣n thanh toán đa lâu. Vẫ
́n đề bảo hành thang máy, mă ̣c dù bi ̣ đơn chỉ nêu và không có ý kiến nhưng nguyên đơn xin xuất trinh toàn bô ̣ các biên bản về viê ̣c
̀ nguyên đơn đa tiến hã
̀nh bảo hành bảo tri trong thờ i gian bảo hành kể từ ngày
̀
bàn giao thang máy cho bi ̣ đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước khi mở phiên toà: Thẩm phán, Thư ký Toà án thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước khi mở phiên toà. Tại phiên toà: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đề nghị: Về việc giải quyết vụ án đề nghi ̣ chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của nguyên đơn chỉ tinh tiền laĩ
́ 200.000.000 đồng (hai trăm triê ̣u đồng). Buô ̣c Công ty cổ phần V phải trả cho Công ty cổ phần T số tiền là: 1.736.400.000 đồng + 200.000.000 đồng = 1.936.400.000 đồng (mô ̣t tỉ, chin trăm ba mươi sáu triê ̣u, bốn trăm nghin đồng).
́
̀ Đồng thờ i buô ̣c bi ̣ đơn tiếp tục phải chịu phần lãi cho đến khi thanh toán xong công nợ gốc cho nguyên đơn.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại. Hoàn trả nguyên đơn tiền ta ̣m ứ ng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
* Về quan hệ pháp luật: Công ty cổ phần T và Công ty cổ phần V đã xác lập giao dịch dân sự thông qua việc kí kết Hợp đồng số 366/2017/HĐKT ngày 27.05.2017 về việc cung cấp thi công lắp đặt và bảo trì thang máy liên quan đến hạng mục “Cung cấp, lắp đặt và bảo trì hệ thống thang máy” của dự án “Tòa nhà hỗn hợp tháp doanh nhân” địa điểm số 1 đường Thanh Bình, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội nên xác định đây là tranh chấp về kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
* Về thẩm quyền giải quyết vụ án và thời hiệu khởi hiệu:
Tranh chấp trong vụ án tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng số 366/2017/HĐKT ngày 27.05.2017 về việc cung cấp thi công lắp đặt và bảo trì thang máy liên quan đến hạng mục “Cung cấp, lắp đặt và bảo trì hệ thống thang máy”. Bị đơn là Công ty cổ phần V có địa chỉ tại Tổ dân phố Kiên Quyết, phường Dương Nội, quận Hà Đông, Hà Nội. Vì vậy, tòa án thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo loại việc, theo cấp toà án và theo lãnh thổ quy định tại khoản 1 điều 30, điểm b khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty cổ phần V vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Nguyên đơn khởi kiện đối với bị đơn yêu cầu thực hiê ̣n nghia vu ̣̃
đối với Hợp đồng hai bên ki kết, đa thự̃
c hiê ̣n xong. Vì vậy, xác định vụ án còn thời hiệu
́ khởi kiện.
* Về thủ tục tố tụng khác: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa các đương sự không có đề nghị gì về việc đưa thêm người vào tham gia tố tụng khi Tòa án giải quyết vụ án nên Tòa án không xét.
Về nội dung vụ án:
* Về hiệu lực của hợp đồng: Công ty cổ phần T và Công ty cổ phần V đã xác lập giao dịch dân sự thông qua việc kí Hợp đồng số 366/2017/HĐKT ngày 27.05.2017 về việc cung cấp thi công lắp đặt và bảo trì thang máy liên quan đến hạng mục “Cung cấp, lắp đặt và bảo trì hệ thống thang máy”. Việc kí kết hợp đồng kinh tế, thực hiê ̣n và hoàn tất hồ sơ quyết toán giữa hai bên phù hợp với quy định pháp luật nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên.
* Về yêu cầu trả nợ của nguyên đơn:
Sau khi kí kết Hợp đồng số 366/2017/HĐKT ngày 27.05.2017 về việc cung cấp thi công lắp đặt và bảo trì thang máy liên quan đến hạng mục “Cung cấp, lắp đặt và bảo trì hệ thống thang máy”, giá tri ̣ hợp đồng là 18.832.000.000 đồng, Công ty cổ phần T đa thự̃
c hiê ̣n và hoàn thành các ha ̣ng mu ̣c trong nội dung hợp đồng.
Ngày 01.12.2019, công ty T đa lẵ ́p đă ̣t và bàn giao xong hê ̣ thống thang máy cho công ty Viê ̣t Sing, thờ i ha ̣n bảo hành 24 tháng.
Công ty cổ phần T và Công ty cổ phần V đa kĩ hồ sơ quyết toán và biên
́ bản thanh lý hợp đồng số 01/TLHĐ/HĐXD ngày 10.12.2020, số tiền Công ty cổ phần V còn phải thanh toán cho Công ty cổ phần T là: 1.736.400.000 đồng (mô ̣t tỷ, bảy trăm ba mươi sáu triê ̣u, bốn trăm nghin đồng). Bi ̣ đơn là công ty Viê ̣t Sing
̀
xác nhâ ̣n khoản nợ trên và không ý kiến nào khác.
Nguyên đơn khở i kiê ̣n bi ̣ đơn buô ̣c Công ty cổ phần V phải thanh toán trả số tiền nợ gốc là 1.736.400.000 đồng (mô ̣t tỷ, bảy trăm ba mươi sáu triê ̣u, bốn trăm nghin đồng) theo Hợp đồng số 366/2017/HĐKT ngày 27.05.2017 là có căn
̀ cứ nên được chấp nhận.
* Về yêu cầu trả nợ lãi của nguyên đơn: Nguyên đơn yêu cầu Công ty cổ phần V phải trả số tiền nợ lãi từ ngày 01.01.2021 tính đến ngày xét xử sơ thẩm 15.06.2022 là: 200.000.000 đồng (Hai trăm triê ̣u đồng). Cu ̣ thể:
- Tiền lai tĩ nh theo giai đoa ̣n và theo mứ c lai suẫ
́t quá ha ̣n được tinh theo
́
́ lai suẫ
́t của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Viê ̣t Nam - BIDV (nơi nguyên đơn mở tài khoản) theo thỏa thuâ ̣n các bên ta ̣i Điều 13.2.1.1 của Hợp đồng số 366/2017/HĐKT ngày 27.05.2017. Mứ c lai suẫ
́t của ngân hàng BIDV theo Hợp đồng tin du ̣ng giữa BIDV và nguyên đơn ngày 30.11.2021 là 6,5%, quá ha ̣n
́ 150% = 9,75%. Tuy nhiên, nguyên đơn chỉ tinh lai lã ̀ 9%/năm. Cu ̣ thể:
́
+ Giai đoa ̣n 1: Tiền lai tĩ nh trên số tiền gốc 794.800.000 đồng (trừ 5% phí
́ bảo hành) từ ngày 01.01.2021 đến ngày 20.04.2021 (ngày nghiê ̣m thu là ngày 01.12.2019) là: 21.557.589 đồng.
Lý do nguyên đơn tinh tiền lai đến ngã
̀y 20.04.2021 vi ngày 01.04.2021,
́
̀ phia nguyên đơn phát hành Thư Bảo lanh bã
̉o hành, theo điều 6 của hợp đồng thi
́
̀ sau 15 ngày bi ̣ đơn phải thanh toán cho nguyên đơn toàn bô ̣ khoản tiền 5% còn la ̣i.
+ Giai đoa ̣n 2: tiền lai tĩ nh trên số tiền 1.736.400.000 đồng từ ngày
́
21.04.2021 đến ngày 15.06.2022 là: 180.252.592 đồng.
Tổng số tiền lai lã ̀: 201.810.181 đồng Tuy nhiên nguyên đơn làm tròn chi
̉ tinh 200.000.000 đồng (Hai trăm triê ̣u đồng) tiền lai.̃ ́
Ta ̣i Điều 13.2.1.1 Hợp đồng kinh tế số 366/2017/HĐKT ngày 27.05.2017 có nêu: Nếu bên A (Công ty cổ phần V) chậm thanh toá n thi phải thanh toá n cho
̀ bên B theo quy đi ̣nh tại Điều 6 của Hợp đồng thi phải bồi thườ ng cho bên B theo
̀ lãi suất quá hạn của Ngân hà ng thương mại mà bên B mở tà i khoản kể từ ngà y đầu tiên chậm thanh toá n cho đến khi bên A đã thanh toá n đầy đủ cho bên B. Theo cung cấp mức lãi suất cho vay áp dụng tại thời điểm giải quyết vụ án của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và đối chiếu mức lãi suất do nguyên đơn áp dụng 9%/năm là thấp hơn mứ c lai suẫ
́t nợ quá ha ̣n trung binh của 3 ngân hàng và có lợi cho bị đơn, cũng
̀ đúng theo thỏa thuâ ̣n giữa hai bên nên được chấp nhận. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyện của nguyên đơn yêu cầu bi ̣ đơn số tiền lai lã ̀ 200.000.000đồng (hai trăm triê ̣u đồng) - thấp hơn số tiền lai thự̃
c tinh. Do vâ ̣y, buô ̣c Công ty cổ phần V phải
́
thanh toán số tiền lai lã ̀ 200.000.000 đồng (hai trăm triê ̣u đồng) từ ngày châ ̣m trả là ngày 01.01.2021 đến ngày xét xử sơ thẩm (15.06.2022) và tiếp tu ̣c tinh lãi cho
́ đến khi bi ̣ đơn thanh toán xong nợ gốc cho nguyên đơn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
Tổng số tiền Công ty cổ phần V phải trả cho Công ty cổ phần T là: 1.736.400.000 đồng + 200.000.000 đồng = 1.936.400.000 đồng (mô ̣t tỉ chin trăm
́ ba mươi sáu triê ̣u bốn trăm nghin đồng). Đồng thờ i buô ̣c bi ̣ đơn tiếp tục phải chịu
̀ phần lãi cho đến khi thanh toán xong công nợ gốc cho nguyên đơn.
Đối vớ i ý kiến của bi ̣ đơn về viê ̣c bảo hành của nguyên đơn: bi ̣ đơn chỉ nêu ra và không có tài liê ̣u chứ ng cứ nào khác để bổ sung cho vấn đề này. Hơn nữa bi ̣ đơn cũng khẳng đi ̣nh viê ̣c bảo hành và công nợ giữa hai công ty không liên quan đến nhau nên Hô ̣i đồng xét xử không xét.
* Về án phí và quyền kháng cáo: Công ty cổ phần V phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Hoàn trả nguyên đơn tiền tạm ứng án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì cá c lẽ trên,
QUYẾT ĐI ̣NH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 2 Điều 35, Điều 39, 147, 177, 220, khoản 2 các điều 227, 235, 266, 271, 273, 278, 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 306 Luật thương mại.
Căn cứ khoản 2 Điều 422 Bô ̣ luâ ̣t dân sự
Căn cứ Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Khoản 1 Mu ̣c I, Danh mu ̣c án phi lê ̣ phi Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
́
́
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần T đối với Công ty cổ phần V.
2. Buộc Công ty cổ phần V có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần T số tiền còn nợ tinh đến ngày 15.06.2022 phát sinh từ Hợp đồng kinh tế số
́ 366/2017/HĐKT ngày 27.05.2017 số tiền là 1.936.400.000 đồng (Mô ̣t tỉ chin
́ trăm ba mươi sáu triê ̣u bốn trăm nghin đồng) bao gồm 1.736.400.000 đồng (Mô ̣t
̀
tỉ bảy trăm ba mươi sáu triê ̣u bốn trăm nghin đồng) và 200.000.000 đồng (Hai
̀
trăm triê ̣u đồng) tiền lai.̃
Kể từ ngày 16.06.2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chi ̣u khoản tiền lai cũ ̉a số tiền phải thi hành án theo lai suẫ
́t quy đi ̣nh ta ̣i Điều 357, Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015 tương ứ ng vớ i thờ i gian chưa thi hành án.
3. Về án phí:
Công ty cổ phần V phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 70.092.000 đồng (bảy mươi triê ̣u không trăm chin mươi hai nghin đồng).
́
̀
Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần T số tiền tạm ứng án phí 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng) đã nộp tại biên lai số 0009534 ngày 07.12.2021 tại chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận về việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Á n xử công khai, sơ thẩm. Đương sự có mặt ta ̣i phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt ta ̣i phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Đương sự - Lưu HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Diệp Linh |