- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Hùng C khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Căn ứ Điều 147, 227, 228, 238, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Bản án số: 20/2020/DS-ST Ngày 13 - 5 - 2020 V v tr n p về thừa kế tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D, TỈNH B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Kiều Thị Uyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;
2. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ.
- Thư ký phiên toà: à Trần Thị Hà - T ư ký Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh B.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đìn Ngân - Kiểm sát viên.
Vào ngày 13 t ng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh B xét xử sơ t ẩm công khai vụ án thụ lý số 357/2019/TLST- DS ngày 13 tháng 9 năm 2019 về “Tr n
p về thừa kế tài sản” theo Quyết địn đư vụ án ra xét xử số 28/2020 QĐXXST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2020, giữ
đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hùng C, sin năm 1967;
Địa chỉ t ường trú: 8/3 khu phố Đông , p ường Đ, thành phố D, tỉnh B; địa chỉ liên hệ: 82 đường số 9, Trung tâm àn ín D, p ường D, thành phố D, tỉnh B.
Người đại diện hợp pháp củ nguyên đơn: An Võ T n T, sin năm 1994; địa chỉ: Số 82 đường 9, Trung tâm àn ín D, p ường D, thành phố D, tỉnh B là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 28/8/2019). Có mặt.
- Bị đơn: Cụ Phạm Thị T1; sin năm 1932; Địa chỉ: 15/7 khu phố Thắng Lợi 2, p ường D, thành phố D, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, ng ĩ vụ liên quan:
1. Anh Nguyễn Hùng A, sin năm 1986; Địa chỉ: 8/3 khu phố Đông , p ường Đ, thành phố D, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
2. Anh Nguyễn Đức H, sin năm 1994; Địa chỉ: 8/3 khu phố Đông , p ường Đ, thành phố D, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
3. Bà Phạm Thị Tuyết H1, sin năm 1952; Địa chỉ: 15/7 khu phố Thắng Lợi 2, p ường D, thành phố D, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
4. Bà Phạm Thị H2, sin năm 1957; Địa chỉ: 102 khu phố Tân Hiệp, p ường Tân Bình, thành phố D, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
5. Bà Phạm Thị Hồng T2, sin năm 1958; Địa chỉ: 81 5 đường Bạ Đằng, p ường P ú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
6. Bà Phạm Thị T3, sin năm 1962; Địa chỉ: 39/26 khu phố Tân Hiệp, p ường Tân Bình, thành phố D, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
7. Anh Phạm Kiều K, sin năm 1992; Địa chỉ: 13/6 khu phố Đồng An, p ường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
8. Anh Phạm Kim K1, sin năm 1998; Địa chỉ: 13/6 khu phố Đồng An, p ường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
9. Ông Phạm Công N, sin năm 1962; Địa chỉ: 9/7 khu phố Thắng Lợi 2, p ường D, thành phố D, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
10. Bà Phạm Thị L T4, sin năm 1964; Địa chỉ: 178/37/1, Tổ 60, p ường Pi, thành phố T, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
11. Bà Võ Châu S, sin năm 1966; Địa chỉ: 288 86 8A đường Huỳn Văn Lũy, tổ 61, khu 7, p ường Pi, thành phố T, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
12. Chị Phạm Thị Trú Đ, sin năm 1992; Địa chỉ: 288 86 8A đường Huỳnh Văn Lũy, tổ 61, khu 7, p ường Pi, thành phố T, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
13. Cháu Đặng Khôi V, sinh ngày 23/4/2018; địa chỉ: Số 10, đường ĐT 743, khu phố Thống Nh t 2, p ường D, thành phố D, tỉnh B.
Người đại diện hợp pháp củ
u Vĩ là ị Đặng Thị Thu A1 (mẹ), sin năm 1998; t ường trú: Số 44/15A, khu phố 1, p ường BC, quận TĐ, T àn p ố H; tạm trú: Số 10, đường ĐT 743, khu phố Thống Nh t 2, p ường D, thành phố D, tỉnh B (là người đại diện theo pháp luật). Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
14. Bà Phạm Thị U, sin năm 1969; địa chỉ: Số 15/7 khu phố Thắng Lợi 2, p ường D, thành phố D, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
15. Bà Phạm Thị H3, sin năm 1972; địa chỉ: Số 22/26, khu phố ìn Đường 4, p ường An Bình, thành phố D, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
16. Bà Phạm Thị A2, sin năm 1972; địa chỉ: Số 22/26, khu phố ìn Đường 4, p ường An Bình, thành phố D, tỉnh B. Có đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 03 tháng 9 năm 2019, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Võ Tấn T trình bày:
Ông Nguyễn Hùng C là chồng bà Phạm Thị L (đã ết năm 2010), trong qu trình chung sống ông C và bà L có 02 con chung là Nguyễn Hùng A và Nguyễn Đức H. Ngoài ra, ông Nguyễn Hùng C và bà Phạm Thị L không có nuôi nào khác, bà Phạm Thị L không con riêng nào khác. Bà Phạm Thị L chết k ông để lại di chúc.
Bà Phạm Thị L có cha là Phạm Văn K2, chết ngày 07/02/2016 và có mẹ là Phạm Thị T1, sin năm 1932 hiện n y đ ng òn sống. Cụ K2 và cụ T1 có 12 người con chung gồm:
1. Phạm Thị Tuyết H1
2. Phạm Thị H2
3. Phạm Thị Hồng T2
4. Phạm Thị T3
5. Phạm T n T5 (đã ết năm 2017, ó vợ tên là Trương T ị Thúy K4 n ưng
đã ly ôn t eo Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn số 10/CNLH ngày
08/3/2004 của Tòa án nhân dân huyện Dĩ An (nay là thành phố Dĩ An), tỉnh
B. Ông Thành và bà Kiều có 02 con chung tên Phạm Kiều K và Phạm Kim
K1. Ngoài ra ông Phạm T n T5 không có con nuôi, con riêng nào khác)
6. Phạm Công N
7. Phạm Thị L T4.
8. Phạm P ướ Đ2 (đã chết ngày 26/01/2015, ông Đ2 có vợ là Võ Châu S.
Ông Đ2 và bà S có 02 con chung là Phạm Thị Trú Đ và Phạm Đức M1
(Phạm Đức M1 chết ngày 07/7/2019), Đức M1 có vợ tên Đặng Thị Thu A1
n ưng đã ly hôn theo Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa
thuận củ
đương sự số 136 QĐST-HNGĐ ngày 01 4 2019 ủa Tòa án
nhân dân thành phố T, tỉnh B, anh Minh và chị Anh có 01 con chung là cháu
Đặng Khôi V, sinh ngày 23/4/2018).
9. Phạm Thị L (đã ết năm 2010) là vợ ông Nguyễn Hùng C.
10. Phạm Thị U
11. Phạm Thị H3
12. Phạm Thị A2.
Ngoài những người con có tên họ nêu trên thì ông K2 và bà T1 không có con nuôi nào khác. Cụ Phạm Văn K2 không có con riêng nào khác. Cha mẹ cụ Phạm Văn K2 đã ết trước cụ K2.
Trong quá trình chung sống ông Nguyễn Hùng C và bà Phạm Thị L có tài sản chung là quyền sử dụng đ t diện tích 152m2 thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C. Nguồn gố đ t này là nhận chuyển n ượng. Trên phần đ t tranh ch p không có tài sản gì. Ngoài tài sản là quyền sử dụng đ t nêu trên thì bà Phạm Thị L không có tài sản nào khác.
Bà Phạm Thị L chết năm 2010, nên quyền sử dụng đ t diện tích 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C là di sản thừa kế của bà Phạm Thị L. Ông Nguyễn Hùng C yêu cầu chia di sản nêu trên, yêu cầu được nhận bằng hiện vật là quyền sử dụng đ t, hoàn trả lại giá trị bằng tiền cho những đồng thừa kế khác nếu đồng thừa kế yêu cầu được nhận di sản của bà Phạm Thị L và đồng ý nhận phần di sản mà những người thừa kế khác tặng.
- Đối với bị đơn cụ Phạm Thị T1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng cụ Phạm Thị T1 trình bày:
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Cụ Phạm Thị T1 thống nh t với lời khai củ nguyên đơn. Cha, mẹ cụ Phạm Văn K2 không rõ năm sin , đều đã ết trước cụ Phạm Văn K2 và bà Phạm Thị L, không có gi y chứng tử.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Thống nh t với lời khai của nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì cụ Phạm Thị T1 thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Hùng A vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng anh Nguyễn Hùng A trình bày
Đối với quan hệ huyết thống của ông Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Anh Nguyễn Hùng A thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Anh Nguyễn Hùng A thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì anh Nguyễn Hùng A thống nh t đồng thời có ý kiến: Đối với phần di sản thừa kế anh Nguyễn Hùng A được nhận, anh Nguyễn Hùng A tặng lại cho ông Nguyễn Hùng C.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Đức H vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng anh Nguyễn Đức H trình bày
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Anh Nguyễn Đức H thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Anh Nguyễn Đức H thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì anh Nguyễn Đức H thống nh t đồng thời có ý kiến: Đối với phần di sản thừa kế anh Nguyễn Đức H được nhận, anh Nguyễn Đức H tặng lại cho ông Nguyễn Hùng C.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Tuyết H1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng bà Phạm Thị Tuyết H1 trình bày
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị Tuyết H1 thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị Tuyết H1 thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì bà Phạm Thị Tuyết H1 thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị H2 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng bà Phạm Thị H2 trình bày
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị H2 thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị H2 thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì bà Phạm Thị H2 thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Hồng T2 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng bà Phạm Thị Hồng T2 trình bày:
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị Hồng T2 thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị Hồng T2 thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì bà Phạm Thị Hồng T2 thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị T3 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng bà Phạm Thị T3 trình bày
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị T3 thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị T3 thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì bà Phạm Thị T3 thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Phạm Kiều K và chị Phạm Kim K1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng chị Phạm Kiều K và chị Phạm Kim K1 thống nhất trình bày:
Chị Phạm Kiều K và chị Phạm Kim K1 là con của ông Phạm T n T5 và bà Trương T ị Thúy K4. Ông Phạm T n T5 đã chết năm 2017. Ông Phạm T n T5 và bà Trương T ị Thúy K4 đã ly ôn t eo Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn số 10/CNLH ngày 08/3/2004 của Tòa án nhân dân huyện Dĩ An (thành phố Dĩ An), tỉnh B. Ông Thành và bà Kiều có 02 con chung tên Phạm Kiều K và Phạm Kim K1. Ngoài ra ông Phạm T n T5 không có con nuôi, con riêng nào khác.
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Chị Phạm Kiều K và chị Phạm Kim K1 thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Chị Phạm Kiều K và chị Phạm Kim K1 thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì Chị Phạm Kiều K và chị Phạm Kim K1 thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Công N vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng ông Phạm Công N trình bày
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: ông Phạm Công N thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: ông Phạm Công N thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì ông Phạm Công N thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị L T4 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng bà Phạm Thị L T4 trình bày:
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị L T4 thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị L T4 thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì bà Phạm Thị L T4 thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Châu S vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng bà Võ Châu S trình bày:
Bà Võ Châu S là vợ của ông Phạm P ướ Đ2. Ông Phạm P ước Đ2 đã chết ngày 26/01/2015. Trong quá trình chung sống ông Phạm P ướ Đ2 và Võ Châu S có 02 con chung là Phạm Thị Trú Đ và Phạm Đức M1, ngoài Đào và Min t ì ông Phạm P ướ Đ2 không có con nuôi, con riêng nào khác. Tuy nhiên, Phạm Đức M1 chết ngày 07/7/2019. Khi còn sống Phạm Đức M1 có vợ tên Đặng Thị Thu A1 n ưng đã ly hôn theo Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận củ
đương sự số 136 QĐST-HNGĐ ngày 01 4 2019 ủa Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh B Trong quá Trình chung sống giữa anh Minh và chị Anh có 01 con chung là cháu Đặng Khôi V, sinh ngày 23/4/2018.
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Bà Võ Châu S thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Bà Võ Châu S thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì bà Võ Châu S thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Phạm Thị Trúc Đ vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng chị Phạm Thị Trúc Đ trình bày:
Chị Phạm Thị Trú Đ là con của ông Phạm P ướ Đ2 và bà Võ Châu S. Ông Phạm P ướ Đ2 đã chết ngày 26/01/2015. Trong quá trình chung sống ông Phạm P ướ Đ2 và Võ Châu S có 02 con chung là Phạm Thị Trú Đ và Phạm Đức M1, ngoài Đào và Min t ì ông Phạm P ướ Đ2 không có con nuôi, con riêng nào khác. Tuy nhiên, Phạm Đức M1 chết ngày 07/7/2019. Khi còn sống Phạm Đức M1 có vợ tên Đặng Thị Thu A1 n ưng đã ly hôn theo Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận củ
đương sự số 136 QĐST-HNGĐ ngày 01 4 2019 ủa Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh B Trong quá Trình chung sống giữa Minh và Anh có 01 con chung là cháu Đặng Khôi V, sinh ngày 23/4/2018.
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Chị Phạm Thị Trú Đ thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Chị Phạm Thị Trú Đ thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì chị Phạm Thị Trú Đ thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với chị Đặng Thị Thu A1 là người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan cháu Đặng Khôi V vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng chị Đặng Thị Thu A1 trình bày:
Chị Đặng Thị Thu A1 là vợ của anh Phạm Đức M1. An Min đã ết ngày 07/7/2019. Anh Phạm Đức M1 và chị Đặng Thị Thu A1 đã ly hôn theo Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận củ
đương sự số 136 QĐST-HNGĐ ngày 01/4/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh B. Trong quá Trình chung sống giữa Minh và Anh có 01 con chung là cháu Đặng Khôi V, sinh ngày 23/4/2018. Ngoài ra anh Minh không còn con riêng, con nuôi nào khác.
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Chị Đặng Thị Thu A1 thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Chị Đặng Thị Thu A1 thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì chị Đặng Thị Thu A1 thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị U vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng bà Phạm Thị U trình bày:
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị U thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị U thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì bà Phạm Thị U thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị H3 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng bà Phạm Thị H3 trình bày:
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị H3 thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị H3 thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì bà P hạm Thị Hai thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị A2 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình tố tụng bà Phạm Thị A2 trình bày:
Đối với quan hệ huyết thống của cụ Phạm Văn K2 và quan hệ huyết thống của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị A2 thống nh t với lời khai của cụ Phạm Thị T1.
Đối với di sản thừa kế của bà Phạm Thị L: Bà Phạm Thị A2 thống nh t với lời khai củ nguyên đơn.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Hùng C về quyền sử dụng đ t là diện tí đ t 76m2 (152m2/2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C thì bà Phạm Thị A2 thống nh t, đồng thời có ý kiến: Từ chối nhận di sản của bà Phạm Thị L.
Kết quả xem xét thẩm địn , đo đạ và định giá tài sản: Phần quyền sử dụng đ t thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1 xã M, huyện C, tỉnh B có diện tích 152 m2 (trong đó ó 100m2 đ t ở) trị giá 200.000.000 ( i trăm triệu) đồng.
Ý kiến củ đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý o đến tại p iên tò , Tò n và
đương sự ch p hành đúng p p luật về tố tụng dân sự. Bị đơn và những người có quyền lợi, ng ĩ vụ liên quan ó yêu ầu giải quyết vắng mặt. Căn ứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và n ững người có quyền lợi, ng ĩ vụ liên quan là đúng quy định. Về nội dung: Xét th y yêu cầu khởi kiện củ nguyên đơn đối với chia di sản thừa kế của bà Phạm Thị L là ó ăn ứ đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện củ nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sự vắng mặt củ người tham gia tố tụng: Bị đơn và những người có quyền lợi, ng ĩ vụ liên quan ó yêu ầu giải quyết vắng mặt. Căn ứ Điều 227, Điều 228 ộ luật Tố tụng dân sự, Tò n t ử vắng mặt bị đơn và n ững người có quyền lợi, ng ĩ vụ liên quan trong vụ án.
Về hàng thừa kế: Do bà Phạm Thị L và cụ Phạm Văn K2 chết k ông để lại di chúc nên những người thừa kế đượ
địn t eo quy định tại Điều 560 và 561 Bộ luật Dân sự. Quá trình tố tụng, đương sự đều thống nh t về quan hệ nhân thân của bà Phạm Thị L và quan hệ nhân thân của cụ Phạm Văn K2 nên ó ơ sở
định những người đượ ưởng di sản thừa kế theo pháp luật của bà Phạm Thị L gồm: Cụ Phạm Thị T1 (quan hệ với người để lại di sản là mẹ); cụ Phạm Văn K2 (quan hệ với người để lại di sản là cha); ông Nguyễn Hùng C (quan hệ với người để lại di sản là chồng); anh Nguyễn Hùng A (quan hệ với người để lại di sản là con); anh Nguyễn Đức H (quan hệ với người để lại di sản là con). Do cụ Phạm Văn K2 đã ết ngày 07/02/2016 và cha, mẹ cụ Phạm Văn K2 đều đã ết trước cụ Phạm Văn K2 nên người đượ ưởng kỷ phần của cụ Phạm Văn K2 là:
Cụ Phạm Thị T1 và 11 người con khác của ông K2 gồm:
Bà Phạm Thị Tuyết H1;
Bà Phạm Thị H2;
Bà Phạm Thị Hồng T2;
Bà Phạm Thị T3;
Ông Phạm T n T5: Do ông T àn đã chết năm 2017 nên người đượ ưởng kỷ phần của ông Thành là cụ Phạm Thị T1 và chị Phạm Kiều K và chị Phạm Kim K1;
Ông Phạm Công N;
Bà Phạm Thị L T4;
Ông Phạm P ướ Đ2: Do ông Đứ đã chết ngày 26/01/2015 nên người được ưởng kỷ phần ông Thành là cụ Phạm Thị T1 và vợ là bà Võ Châu S và 02 con là chị Phạm Thị Trú Đ và anh Phạm Đức M1 (do anh Phạm Đức M1 chết ngày 07/7/2019 nên người đượ ưởng kỷ phần của anh Minh là bà Súc và cháu Đặng Khôi V);
Bà Phạm Thị U;
Bà Phạm Thị H3;
Bà Phạm Thị A2.
Về di sản thừa kế: Quá trình tố tụng, đương sự thống nh t trước khi chết bà Phạm Thị L và cụ Phạm Văn K2 không có di chúc và bà Phạm Thị L có tài sản chung với ông Nguyễn Hùng C là diện tí đ t 152m2 thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C vì vậy ăn ứ Điều 59 Luật Hôn n ân và Gi đìn ó ơ sở
định diện tí đ t 76m2 là di sản thừa kế của bà Phạm Thị L và phần diện tí đ t 76m2 còn lại là tài sản riêng của ông Nguyễn Hùng C.
Xét yêu cầu khởi kiện củ nguyên đơn t y rằng: Nguyên đơn k ởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là 76m2 (trong 152m2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009 cho bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C. Theo Biên bản địn gi ngày 02 01 2020
định toàn bộ diện tí đ t 152 m2 có trị giá 200.000.000 đồng vì vậy diện tí đ t 76m2 là di sản thừa kế của bà Phạm Thị L có trị giá 100.000.000 đồng, được chia làm 5 kỷ phần, mỗi kỷ phần đượ ưởng 15,2m2 tương đương 20.000.000 đồng. Nguyên đơn ông Nguyễn Hùng C yêu cầu được nhận bằng hiện vật là quyền sử dụng đ t, hoàn lại o đồng thời kế khác giá trị bằng tiền tương ứng đối với phần di sản được nhận. Những đồng thừa kế khác là anh Nguyễn Hùng A và anh Nguyễn Đức H đồng ý nhận kỷ phần được chia và tặng lại cho cha là ông Nguyễn Hùng C. Đối với các đồng thừa kế khác là cụ Phạm Thị T1 và những người thừa kế kỷ phần của cụ Phạm Văn K2 và ông Phạm T n T5 và ông Phạm P ướ Đ2 từ chối nhận di sản, việc từ chối nhận di sản được thể hiện bằng văn bản trước thời điểm Tòa án tiến hành chia di sản thừa kế. Hội đồng xét xử xét th y ông Nguyễn Hùng C là người trực tiếp quản lý di sản của bà Phạm Thị L, ông Nguyễn Hùng C đồng ý nhận kỷ phần thừa kế của anh Nguyễn Hùng A, anh Nguyễn Đức H tặng, đồng thời những người đượ ưởng kỷ phần thừa kế khác có yêu cầu từ chối nhận di sản, đây là ý í tự nguyện củ
đương sự nên ăn ứ Điều 620 Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử ghi nhận. Do những đồng thừa kế k đã từ chối, tặng lại kỷ phần cho ông Nguyễn Hùng C nên ông Nguyễn Hùng C được ưởng toàn bộ di sản thừa kế của bà Phạm Thị L là quyền sử dụng đ t có diện tích 76m2 (trong 152m2 quyền sử dụng đ t chung của bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Hùng C) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh BP c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224.
Ông Nguyễn Hùng C có trách nhiệm liên hệ với C i n n Văn p òng đăng ký đ t đ i uyện C, tỉnh BP để điều chỉnh gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 theo bản án của Tòa án.
Từ những phân tích trên, xét th y ó ơ sở ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện củ nguyên đơn. Qu n điểm ủ đại diện Viện Kiểm s t n ân dân thành phố Dĩ An về việ giải quyết là phù hợp với các nhận định nêu trên.
Án phí dân sự sơ t ẩm: Nguyên đơn p ải chịu án phí dân sự sơ t ẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà mìn được nhận t eo quy định của pháp luật. Bị đơn không phải chịu.
Về i p í đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Nguyên đơn ông Nguyễn Hùng C tự nguyện chịu nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ Điều 147, 227, 228, 238, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn ứ Điều 612, 613, 620, 623, 649, Điểm a Khoản 1 Điều 650, 651, 660 Bộ Luật Dân sự năm 2015;
Điều 33 và Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đìn năm 2014;
Nghị quyết số 326 2016 U TVQH14 ngày 30 t ng 12 năm 2016 ủa Ủy ban t ường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hùng C về việ yêu cầu i di sản t ừ kế ủa bà Phạm Thị L.
Chia di sản của bà Phạm Thị L là quyền sử dụng đ t diện tích 76m2 (trong 152m2) thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh B cụ thể n ư s u:
Ghi nhận sự tự nguyện của cụ Phạm Thị T1, bà Phạm Thị Tuyết H1; bà Phạm Thị H2; bà Phạm Thị Hồng T2; bà Phạm Thị T3; chị Phạm Kiều K và Phạm Kim K1; ông Phạm Công N; bà Phạm Thị L T4; bà Võ Châu S; chị Phạm Thị Trú Đ và chị Đặng Thị Thu A1 (đại diện hợp pháp của cháu Đặng Khôi V); bà Phạm Thị U; bà Phạm Thị H3; bà Phạm Thị A2 về việc từ chối nhận di sản thừa kế của bà Phạm Thị L;
Ghi nhận sự tự nguyện của của anh Nguyễn Hùng A, anh Nguyễn Đức H về việc tặng cho ông Nguyễn Hùng C kỷ phần thừa kế của mỗi người đượ ưởng 15,2m2, tổng diện tích 30,4m2 tương đương là 40.000.000 đồng.
Ông Nguyễn Hùng C được ưởng toàn bộ di sản do bà Phạm Thị L để lại là quyền sử dụng đ t có diện tích 76m2 trong tổng diện tích 152m2 thuộc thửa 339, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại p 1, xã M, huyện C, tỉnh BP. (Sơ đồ bản vẽ kèm theo).
Ông Nguyễn Hùng C có trách nhiệm liên hệ với C i n n Văn p òng đăng ký đ t đ i uyện C, tỉnh BP để điều chỉnh gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AN 995748 ngày 22/6/2009, số vào sổ c p gi y chứng nhận: H – 04224 từ sở hữu chung của ông Nguyễn Hùng C và bà Phạm Thị L sang sở hữu riêng của ông Nguyễn Hùng C t eo quy định của Luật đ t đ i.
2. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản: Ông Nguyễn Hùng C chịu 1.823.092 đồng được kh u trừ tạm ứng đã nộp. Ông Nguyễn Hùng C đã nộp đủ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản.
3. Án phí dân sự sơ t ẩm: Ông Nguyễn Hùng C phải chịu 5.000.000 đồng, được kh u trừ vào số tiền 500.000 đồng tiền tạm ứng n p í đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0029264 ngày 13/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An. Ông Nguyễn Hùng C còn phải nộp 4.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ t ẩm còn lại.
4. Nguyên đơn ó mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và n ững người có quyền lợi, ng ĩ vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản n được niêm yết./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh B; - VKSND thành phố D; - Chi cục THADS thành phố D; - C đương sự; - Lưu: VT, HS. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Kiều Thị Uyên |