- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Nguyễn P -Nguyễn Thị Xuân T - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Lê Nguyễn P phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Xử phạt bị cáo Lê Nguyễn P 18 (Mười tám) tháng tù.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TAM KỲ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Bản án số 20/2018/HSST Ngày 26-3-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ- TỈNH QUẢNG NAM
- Với thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông ðặng Quốc Lộc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Tình.
2. Ông Trần Tiến Cường.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Chí Công - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ.
- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ tham gia phiên tòa: Ông Võ Tấn Triệu - Kiểm sát viên.
Ngày 23 và ngày 26 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam tiến hành mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 18/2018/TLHS-ST ngày 05 tháng 3 năm 2018 theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 20/QðXXST-HS ngày 12-3-2018 ñối với các bị cáo:
1/ Lê Nguyễn P, (tên gọi khác: H), sinh ngày 20 tháng 4 năm 1993; nơi ñăng ký hộ khẩu thường trú: Khu vực 5, phường P, thành phố Q, tỉnh Bình ðịnh; nơi ở hiện nay: Khối phố 3, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; trình ñộ học vấn: 6/12; nghề nghiệp: Không; con ông Lê Văn P, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 29-8-2014, bị Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Quảng Nam xử phạt 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, chấp hành xong bản án ngày 05-5-2015, ñã ñược xóa án tích. Bị cáo bị bắt, tạm giam ngày 16-11-2017.
2/ Nguyễn Thị Xuân T, sinh ngày 30 tháng 4 năm 1961; nơi cư trú hiện nay: Khối phố P, phường H, thành phố T, tỉnh Quảng Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; trình ñộ học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Buôn bán; con ông Nguyễn Xuân Q và bà Trần Thị A; có chồng tên là Trần Anh T, sinh năm 1960 và có 03 con (lớn nhất sinh năm 1982; nhỏ nhất sinh năm 1988); tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 04-11-1994, bị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam xử phạt 24 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 48 tháng về tội ñánh bạc, ñã ñược xóa án tích. Bị cáo ñang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm ñi khỏi nơi cư trú.
Các bị cáo ñều có mặt.
- Bị hại:
1/ Bùi Văn T, sinh năm 2005; có mặt.
Người ñại diện hợp pháp: Bà Trần Thị Ái C, sinh năm 1970; trú tại: Số 784 ñường P, khối phố 2, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam (là mẹ ruột). Bà Liễu có mặt.
2/ Phạm Công T, sinh năm 1998; trú tại thôn Long B, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
3/ Huỳnh Thị Vy V, sinh ngày 02 tháng 6 năm 2000; trú tại: Số 50 ñường N, phường H, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
Người ñại diện hợp pháp: Ông Huỳnh Tấn T, sinh năm 1965 và bà Trần Thị P, sinh năm 1967; cùng trú tại: Thôn P, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam (là cha mẹ ruột). Vắng mặt.
4/ Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 2004; vắng mặt.
Người ñại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1972; cùng trú tại: Thôn Phú B, xã T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam (là cha, mẹ ruột). Vắng mặt.
5/ Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh năm 2003; vắng mặt.
Người ñại diện hợp pháp: Ông Nguyễn H, sinh năm 1977 và bà Tô Thị Anh N, sinh năm 1982; cùng trú tại: Số 208 ñường Trần C, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam (là cha, mẹ ruột). Vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ñồng thời là người làm chứng:
1/ Phan Thanh V, sinh năm 1993; trú tại: Khối phố 2, phường Trường X, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Có mặt.
2/ Trần Anh T, sinh năm 1960; trú tại: Số 591 ñường P, phường H, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phan Thanh D, sinh năm 1991; trú tại: Khối phố 2, phường T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Có mặt.
- Người làm chứng:
1/ Nguyễn Như N, sinh năm 1988; trú tại: Khối phố 6, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
2/ Bùi Ngô P, sinh năm 1964; trú tại: Số 208 ñường Trần C, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
3/ Nguyễn Thị Tịnh T, sinh năm 1966; trú tại: Khối phố 11, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án ñược tóm tắt như sau:
Trong khoảng thời gian từ ngày 06-10-2017 ñến ngày 13-11-2017, trên ñịa bàn thành phố Tam Kỳ, bị cáo Lê Nguyễn P ñã 05 lần lén lút chiếm ñoạt tài sản của người khác, trong ñó 04 vụ có tài sản trị giá trên 2.000.000 ñồng, cụ thể như sau: Ngày 06-10-2017, lấy 01 xe ñạp ñiện hiệu ASAMA trị giá 2.500.000 ñồng của Phạm Công T; ngày 07-11-2017, lấy 01 xe ñạp ñiện hiệu DK BIKE trị giá 3.500.000 ñồng của Huỳnh Thị Vy V; ngày 09-11-2017, lấy 01 xe ñạp ñiện hiệu YAMAHA trị giá 7.000.000 ñồng của Nguyễn Thị Thu T; ngày 11-11-2017, lấy 01 xe ñạp ñiện hiệu ASAMA trị giá 3.000.000 ñồng của Nguyễn Thị Quỳnh N. Tổng giá trị tài sản chiếm ñoạt là 16.000.000 ñồng. Cả 04 xe ñạp ñiện nói trên, bị cáo P ñều ñem ñến bán cho bị cáo Nguyễn Thị Xuân T với tổng số tiền 4.000.000 ñồng. Bị cáo Nguyễn Thị Xuân T tuy biết các xe ñạp ñiện trên là tài sản do bị cáo P lén lút chiếm ñoạt mà có nhưng vẫn tiêu thụ, mua ñể bán lại, và ñã bán ñược 2 chiếc thu lợi bất chính 3.000.000 ñồng.
ðối với lần bị cáo lén lút chiếm ñoạt chiếc xe ñạp trị giá 150.000 ñồng của Bùi Văn T, do giá trị tài sản dưới 2.000.000ñ, nên không truy cứu trách nhiệm hình sự, xem là tình tiết của vụ án.
Tang vật thu giữ gồm: 01 xe ñạp, 02 xe ñạp ñiện, 01 xe mô tô biển kiểm soát 92R1-5433.
Tại các bản Kết luận ñịnh giá tài sản ñã kết luận tổng giá trị 04 xe ñạp ñiện là 16.000.000 ñồng, chiếc xe ñạp là 150.000 ñồng.
Cáo trạng số 18/CT-VKS ngày 01-3-2018 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ ñã truy tố ñối với bị cáo Lê Nguyễn P về tội "Trộm cắp tài sản", bị cáo Nguyễn Thị Xuân T về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.
Tại phiên tòa, ñại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quan ñiểm truy tố và ñề nghị Hội ñồng xét xử:
- Áp dụng khoản 1 ðiều 138; ñiểm g khoản 1 ðiều 48; ñiểm b, o, p khoản 1, khoản 2 ðiều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa ñổi, bổ sung năm 2009) xử phạt bị cáo Lê Nguyễn P mức án từ 12 tháng ñến 18 tháng tù.
- Áp dụng khoản 1, khoản 5 ðiều 250; ñiểm g khoản 1 ðiều 48; ñiểm p khoản 1, khoản 2 ðiều 46; ðiều 60 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa ñổi, bổ sung năm 2009) xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Xuân T từ 6 tháng ñến 12 tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 tháng ñến 24 tháng; phạt bổ sung bằng tiền: từ 5 triệu ñến 10 triệu ñồng; ñề nghị áp dụng ðiều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa ñổi, bổ sung năm 2017) tịch thu sung vào ngân sách nhà nước số tiền 3.000.000 ñồng thu lợi bất chính của bị cáo Nguyễn Thị Xuân T, tịch thu (truy thu) sung vào ngân sách nhà nước số tiền 2.000.000ñ thu lợi bất chính của bị cáo Lê Nguyễn P.
Tại phiên tòa, các bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi thực hiện theo như Cáo trạng của Viện kiểm sát. Các bị cáo không có ý kiến gì về kết luận ñịnh giá tài sản, tự nhận thức ñược hành vi của các bị cáo là vi phạm pháp luật hình sự, mong Hội ñồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ñã ñược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh như sau:
Trong quá trình ñiều tra, truy tố, Cơ quan ñiều tra Công an thành phố Tam Kỳ, ðiều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ, Kiểm sát viên ñã thực hiện ñúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy ñịnh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình ñiều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết ñịnh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do ñó, hành vi, quyết ñịnh của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trong vụ án là hợp pháp.
Từ ngày 06-10-2017 ñến ngày 13-11-2017, trên ñịa bàn thành phố Tam Kỳ, bị cáo Lê Nguyễn P ñã 04 lần lén lút chiếm ñoạt 04 xe ñạp ñiện của các bị hại Phạm Công T, Huỳnh Thị Vy V, Nguyễn Thị Thu T và Nguyễn Thị Quỳnh N; tổng giá trị tài sản ñã chiếm ñoạt là 16.000.000 ñồng. Hành vi của bị cáo Lê Nguyễn P ñã ñủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản”, tội phạm và hình phạt ñược quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 138 Bộ luật Hình sự 1999 (sửa ñổi, bổ sung năm 2009).
Bị cáo Nguyễn Thị Xuân T tuy không hứa hẹn trước, nhưng khi biết rõ các xe ñạp ñiện do bị cáo P phạm tội mà có nhưng vẫn tiêu thụ. Hành vi của bị cáo Nguyễn Thị Xuân T ñã ñủ yếu tố cấu thành tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”, tội phạm và hình phạt ñược quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 250 Bộ luật Hình sự năm 1999.
Cáo trạng số 18/CT-VKS ngày 01-3-2018 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ ñã truy tố ñối với các bị cáo là ñúng pháp luật.
Ngoài ra, bị cáo P còn lén lút chiếm ñoạt 01 xe ñạp trị giá 150.000 ñồng của Bùi Văn T, do giá trị tài sản dưới 2.000.000ñ nên Cơ quan ñiều tra, Viện kiểm sát không truy cứu trách nhiệm hình sự.
Quyền sở hữu tài sản của mọi công dân ñều ñược pháp luật bảo vệ và có chế tài xử phạt nghiêm minh ñối với hành vi xâm phạm. Bị cáo ñã từng bị xử phạt tù về tội “Trộm cắp tài sản”, nhưng không chịu tu dưỡng, rèn luyện, lao ñộng chính ñáng ñể tìm nguồn thu nhập, ngược lại vì ñua ñòi, tiêu xài hoang phí, lười lao ñộng, bị cáo tiếp tục thực hiện hành vi chiếm ñoạt tài sản của người khác. Bị cáo ñã phạm tội nhiều lần nên áp dụng ñiểm g khoản 1 ðiều 48 Bộ luật Hình sự năm 1999 ñối với bị cáo. Hành vi của bị cáo là cố ý, nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trực tiếp ñến quyền sở hữu tài sản của người khác, gây tâm lý hoang mang lo lắng cho người dân và làm ảnh hưởng ñến tình hình trị an tại ñịa phương, nên cần xử phạt mức án tù tương xứng ñể răn ñe, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội. Tuy nhiên, trong quá trình ñiều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo ñã thành khẩn khai báo; ăn năn hối cải; tự thú về hành vi phạm tội chưa bị phát hiện; tài sản chiếm ñoạt ñã ñược thu hồi trả lại cho chủ sở hữu; bị cáo ñã tác ñộng gia ñình bồi thường thiệt hại ñối với tài sản không thu hồi ñược; hoàn cảnh gia ñình của bị cáo khó khăn, nên cần áp dụng các tình tiết giảm nhẹ quy ñịnh tại ñiểm b, o khoản 1, khoản 2 ðiều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999; ñiểm s khoản 1 ðiều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 xem xét giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt tù.
Hành vi của bị cáo Nguyễn Thị Xuân T ñã xâm phạm quy ñịnh của Nhà nước về an toàn, trật tự công cộng, gián tiếp tạo ñiều kiện các loại tội phạm chiếm ñoạt có cơ hội phát sinh. Bị cáo tiêu thụ tài sản bất hợp pháp nhiều lần nên cần áp dụng ñiểm g khoản 1 ðiều 48 Bộ luật Hình sự năm 1999 ñối với bị cáo. Song xét, trong quá trình ñiều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo; ăn năn hối cải về hành vi phạm tội; sức khỏe của bị cáo không ổn ñịnh; bị cáo ñã nộp lại tiền thu lợi bất chính, nên cần áp dụng các tình tiết giảm nhẹ quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999; ñiểm s khoản 1 ðiều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 ñể giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ñối với bị cáo; ñồng thời xét bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ, ñược xem chưa có tiền án, tiền sự; có nơi cư trú rõ ràng nên áp dụng ðiều 60 Bộ luật Hình sự năm 1999 cho bị cáo hưởng án treo, giao bị cáo cho chính quyền ñịa phương nơi cư trú giám sát, giáo dục, là phù hợp. Ngoài hình phạt chính, xét cần phạt bổ sung bằng tiền ñối với bị cáo ñể tăng tính răn ñe.
Về trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp và những vấn ñề liên quan trong vụ án:
- Về trách nhiệm dân sự: Bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ñã nhận lại tài sản, ñược bồi thường thiệt hại và không có yêu cầu gì thêm về trách nhiệm dân sự.
- Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp:
Cơ quan ñiều tra ñã thu hồi, trả lại cho bị hại 01 xe ñạp, 02 xe ñạp ñiện; riêng 02 xe ñạp ñiện ASAMA bị cáo Nguyễn Thị Xuân T ñã bán cho người khác không rõ lai lịch nên không thu hồi ñược.
ðối với 01 xe mô tô biển kiểm soát 92R1-5433, Cơ quan ñiều tra ñã trả lại cho anh Phan Thanh D là chủ sở hữu hợp pháp.
ðối với số tiền 3.000.000 ñồng mà bị cáo Nguyễn Thị Xuân T ñã thu lợi bất chính, cần tịch thu sung vào ngân sách nhà nước.
ðối với số tiền 2.000.000ñ mà bị cáo P ñã nhận từ bị cáo T khi bán 2 chiếc xe vào ngày 07 và 09-11-2017, ñây là khoản thu lợi bất chính, nên cần tịch thu (truy thu) sung vào ngân sách nhà nước.
- Những vấn ñề liên quan trong vụ án:
ðối với Phan Thanh V, bị cáo P khai có sự tham gia của V trong 02 lần phạm tội, trong quá trình ñiều tra và tại phiên tòa, V không thừa nhận cùng bị cáo P thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, V chỉ thừa nhận 01 lần chở bị cáo P ñi, nhưng V nghĩ là chở bị cáo P ñi mượn tiền, không biết là ñi trộm cắp tài sản, V cũng không nhìn thấy bị cáo P lấy tài sản, mà ñã bỏ về trước ñó. Các phiên ñối chất và tại phiên tòa cũng không làm rõ ñược hành vi của V có liên quan ñến hành vi trộm cắp tài sản, nên Cơ quan ñiều tra không xử lý là ñúng ñắn.
ðối với Trần Anh T (là chồng bị cáo T) có 01 lần biết bị cáo Thu tiêu thụ tài sản do phạm tội mà có, nhưng không tham gia và có hành vi can ngăn, nên Cơ quan ñiều tra không xử lý.
ðối với Phan Thanh D cho V mượn xe, V dùng xe chở bị cáo P ñi nhưng không biết bị cáo P phạm tội, nên không ñề cập xử lý ñối với D.
Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy ñịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ðỊNH:
Áp dụng khoản 1 ðiều 138; ñiểm g khoản 1 ðiều 48; ñiểm b, o khoản 1, khoản 2 ðiều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa ñổi, bổ sung năm 2009); ñiểm s khoản 1 ðiều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015.
Tuyên bố bị cáo Lê Nguyễn P phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Xử phạt bị cáo Lê Nguyễn P 18 (Mười tám) tháng tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo bị bắt, tạm giam (ngày 16-11-2017).
Áp dụng khoản 1 ðiều 250; ñiểm g khoản 1 ðiều 48; khoản 2 ðiều 46; ðiều 60 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa ñổi, bổ sung năm 2009); ñiểm s khoản 1 ðiều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015.
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị Xuân T phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Xuân T 06 (Sáu) tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách 12 (Mười hai) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm. Giao bị cáo Nguyễn Thị Xuân T cho Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Quảng Nam giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trường hợp bị cáo có thay ñổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ñịnh của Luật Thi hành án hình sự.
Áp dụng khoản 5 ðiều 250 Bộ luật Hình sự năm 1999. Xử phạt bổ sung bị cáo Nguyễn Thị Xuân T 5.000.000ñ (Năm triệu ñồng).
Áp dụng ðiều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa ñổi, bổ sung năm 2017); Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên:
- Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước số tiền 3.000.000ñ (Ba triệu ñồng) thu lợi bất chính của bị cáo Nguyễn Thị Xuân T (Số tiền này ñang ñược tạm giữ tại Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ).
- Tịch thu (truy thu) sung vào ngân sách nhà nước số tiền 2.000.000ñ (Hai triệu ñồng) thu lợi bất chính của bị cáo Lê Nguyễn P.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bị cáo Lê Nguyễn P không thi hành khoản tiền truy thu, bị cáo Nguyễn Thị Xuân T không thi hành khoản tiền phạt bổ sung thì hàng tháng phải chịu lãi chậm trả theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Các bị cáo Lê Nguyễn P và Nguyễn Thị Xuân T, mỗi bị cáo phải chịu 200.000 ñồng án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Những người tham gia tố tụng vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược trích sao bản án.
Trường hợp bản án, quyết ñịnh ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại ðiều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án ñược quy ñịnh theo ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.
(ðã giải thích chế ñịnh án treo cho bị cáo Nguyễn Thị Xuân T)
TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh, thành phố; - Tòa án tỉnh; - Sở Tư pháp tỉnh; - Cơ quan ñiều tra Công an thành phố; - Phòng PV27 Công an tỉnh; - Cơ quan THAHS Công an thành phố; - Chi cục THADS thành phố; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ðặng Quốc Lộc |