vanban.org

Bản án 20/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

"Về"quan"hệ"hôn"nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị N. Chị Lê Thị N và Anh Đàm Hữu L ly hôn.

" Về" con" chung: Chị Lê Thị N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên Đàm Thị Yến N1 - sinh ngày: 14/8/2006 và Đàm Thị Lan A - sinh ngày: 07/11/2008 (hiện"hai"con"đang"sống"chung"với"chị"N). Buộc Anh Đàm Hữu L cấp dưỡng nuôi hai con chung, mức cấp dưỡng hàng tháng đối …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? "Về"quan"hệ"hôn"nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị N. Chị Lê Thị N và Anh Đàm Hữu L ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 20/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 11 - 9 - 2018.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Trần Quốc Danh.

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:"

Ông Nguyễn Văn Hai.

Ông Nguyễn Văn Minh.

Thư"ký"phiên"tòa: Bà Nguyễn Thị Phấn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

Đại"diện"Viện"Kiểm"sát"nhân"dân"thành"phố"Sa"Đéc"tham"gia"phiên"tòa: Bà Lê Thị Ly Huyền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 8 năm 2018 và ngày 11 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 151/2018/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh" chấp" ly"hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 02 tháng 8 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2018/QĐST-HNGĐ, ngày 22 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

-"Nguyên"đơn: Chị Lê Thị N- sinh năm: 1982 (có"mặt).

Địa chỉ: số 208, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

"

-"Bị"đơn: Anh Đàm Hữu L- sinh năm: 1980 (vắng"mặt"không"lý"do).

Địa chỉ: số 208, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá"trình"tham"gia"tố"tụng"tại"tòa"án"nguyên"đơn"là"chị"Lê"Thị"N"trình" bày: Chị N và anh L sau thời gian tìm hiểu khoảng 01 năm thì tiến đến hôn nhân và chung sống vợ chồng vào năm 2002, nhưng đến ngày 14/9/2005 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Phú Đông, thành phố Sa Đéc. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống rất hạnh phúc cho đến khoảng năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh L có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác bên ngoài, chị N khuyên thì anh L kiếm chuyện đánh đập chị N. Chị N đã nhiều lần nộp đơn xin ly hôn anh L, nhưng vì các con và cũng còn tình cảm với anh L nên khi anh L năn nỉ thì chị N đã rút đơn khởi kiện cho anh L cơ hội sửa đổi. Tuy nhiên, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì anh L lại chứng nào tật nấy, tiếp tục qua lại với người phụ nữ bên ngoài. Thậm chí anh L còn đưa về nhà chung sống như vợ chồng, nên vợ chồng có cự cãi và anh L lại đánh chị N.

Nay chị N nhận thấy tình cảm không còn, chị N không thể tiếp tục chung sống với anh L, chị N yêu cầu ly hôn anh L.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đàm Thị Yến N1 - sinh ngày: 14/8/2006 và Đàm Thị Lan A - sinh ngày: 07/11/2008 (hiện"02"con"đang"sống"với" chị"N). Khi ly hôn, chị N yêu cầu nuôi hai con chung và có yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi hai con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá"trình"tham"gia"tố"tụng"tại"tòa"án"bị"đơn"là"Anh"Đàm"Hữu"L"vắng"mặt" không"lý"do"và"cũng"không"có"văn"bản"trình"bày"ý"kiến: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh L vẫn không đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải, tham gia phiên tòa theo quy định và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Tại văn bản trình bày ý kiến của con ngày 02/8/2018, cháu Đàm Thị Yến N1 và cháu Đàm Thị Lan A trình bày: Trường hợp cha mẹ ly hôn, không còn sống chung với nhau nữa thì 02 cháu đều có nguyện vọng được sống chung với mẹ (chị" N).

Ý"kiến"của"Đại"diện"Viện"Kiểm"sát"tại"phiên"tòa:

- Về tố tụng: Quá trình tiến hành tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay; Thẩm phán, Hội đồng xét xử, cũng như các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện Kiểm sát thống nhất với trình tự thủ tục tiến hành phiên tòa xét xử vụ án có mặt chị N và vắng mặt anh L.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị N.

+ Về con chung: Chị N được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Đàm Thị Yến N1 - sinh ngày: 14/8/2006 và Đàm Thị Lan A - sinh ngày: 07/11/2008 (hiện"02"con" đang"sống"với"chị"N); buộc anh L cấp dưỡng nuôi hai con chung Yến Nhi và Lan A mỗi cháu bằng 50% mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

2

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là chị Lê Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn Anh Đàm Hữu L là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Bị đơn là Anh Đàm Hữu L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do; do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố dân sự xét xử vắng mặt anh L.

[2] Về nội dung, Hội đồng xét xử xét thấy:

- Về"quan"hệ"vợ"chồng: Xét thấy chị Lê Thị N và Anh Đàm Hữu L chung sống vợ chồng từ năm 2005, trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn vào ngày 14/9/2005 tại UBND xã Tân Phú Đông, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh L được xác định là hôn nhân hợp pháp.

Về phía anh L đã biết việc chị N khởi kiện yêu cầu xin ly hôn anh L, nhưng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không đến tham dự các buổi hòa giải cũng như phiên tòa hôm nay. Như vậy, anh L đã từ chối các quyền và nghĩa vụ của mình do pháp luật quy định. Bản thân anh L cũng không mong muốn hàn gắn tình cảm với chị N nên đã không đến Tòa án để tham gia hòa giải, không cung cấp tài liệu chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Chị N cho rằng trong quá trình chung sống giữa chị và anh L đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh L có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác bên ngoài, chị N khuyên thì anh L kiếm chuyện đánh đập chị N. Chị N đã nhiều lần nộp đơn xin ly hôn anh L, nhưng vì các con và cũng còn tình cảm với anh L nên khi anh L năn nỉ thì chị N đã rút đơn khởi kiện cho anh L cơ hội sửa đổi. Tuy nhiên, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì anh L lại chứng nào tật nấy, tiếp tục qua lại với người phụ nữ bên ngoài. Thậm chí anh L còn đưa về nhà chung sống như vợ chồng, nên vợ chồng có cự cãi và anh L đánh chị N. Nay chị N nhận thấy tình cảm không còn, chị N không thể tiếp tục chung sống với anh L, chị N yêu cầu ly hôn anh L.

Tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

“1."Khi"vợ"hoặc"chồng"yêu"cầu"ly"hôn"mà"hòa"giải"tại"Tòa"án"không"thành" thì"Tòa"án"giải"quyết"cho"ly"hôn"nếu"có"căn"cứ"về"việc"vợ,"chồng"có"hành"vi"bạo" lực"gia"đình"hoặc"vi"phạm"nghiêm"trọng"quyền,"nghĩa"vụ"của"vợ,"chồng"làm"cho" hôn"nhân"lâm"vào"tình"trạng"trầm"trọng,"đời"sống"chung"không"thể"kéo"dài,"mục" đích"của"hôn"nhân"không"đạt"được”.

3

Trên cơ sở đó, Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh L đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Giữa chị N và anh L cũng không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trước đây, chị N cũng đã nhiều lần nộp đơn đến Tòa án yêu cầu xin ly hôn anh L nhưng anh L đều cố tình không đến Tòa án tham gia hòa giải, từ đó cho thấy bản thân anh L cũng không có thành ý muốn hòa giải, đoàn tụ tiếp tục chung sống với chị N. Nếu chị N và anh L đoàn tụ tiếp tục sống chung thì cũng không có hạnh phúc. Đồng thời, tại phiên tòa hôm nay, chị N xác định là không còn tình cảm, không muốn hàn gắn, tiếp tục chung sống vợ chồng với anh L, chị N kiên quyết xin được ly hôn anh L. Do đó, xét thấy việc chị N yêu cầu ly hôn anh L là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

- Về"con"chung: Khi ly hôn, chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con chung tên Đàm Thị Yến N1 - sinh ngày: 14/8/2006 và Đàm Thị Lan A - sinh ngày: 07/11/2008 (hiện"02"con"đang"sống"với"chị"N). Xét thấy, hiện nay hai cháu Yến Nhi và Lan A đang sống ổn định với chị N, có sự phát triển tốt về thể chất và tinh thần, nguyện vọng của hai cháu cũng mong muốn được tiếp tục chung sống với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy nên tiếp tục giao hai cháu Yến Nhi và Lan A cho chị N trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của hai cháu và bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của hai cháu trong sinh hoạt, học tập. Anh L được quyền tới lui thăm nom con, không ai được quyền cản trở.

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

“1."Sau"khi"ly"hôn,"cha"mẹ"vẫn"có"quyền,"nghĩa"vụ"trông"nom,"chăm"sóc," nuôi"dưỡng,"giáo"dục"con"chưa"thành"niên,"..."

2."Vợ,"chồng"thỏa"thuận"về"người"trực"tiếp"nuôi"con,"nghĩa"vụ,"quyền"của" mỗi"bên"sau"khi"ly"hôn"đối"với"con;"trường"hợp"không"thỏa"thuận"được"thì"Tòa"án" quyết"định"giao"con"cho"một"bên"trực"tiếp"nuôi"căn"cứ"vào"quyền"lợi"về"mọi"mặt" của"con;"nếu"con"từ"đủ"07"tuổi"trở"lên"thì"phải"xem"xét"nguyện"vọng"của"con”.

Tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

“3."Sau"khi"ly"hôn,"người"không"trực"tiếp"nuôi"con"có"quyền,"nghĩa"vụ"thăm" nom"con"mà"không"ai"được"cản"trở...”.

- Về"nghĩa"vụ"cấp"dưỡng"nuôi"con: Tại phiên tòa, chị N có yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi hai con chung theo quy định của pháp luật; Hội đồng xét xử xét thấy việc cấp dưỡng nuôi hai con chung sau khi ly hôn là cần thiết, nhằm để đảm bảo quyền lợi cho các con, nên buộc Anh Đàm Hữu L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung tên Đàm Thị Yến N1 và Đàm Thị Lan A, mức cấp dưỡng hàng tháng cho mỗi con bằng 50% mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Cha,"mẹ" không"trực"tiếp"nuôi"con,"có"nghĩa"vụ"cấp"dưỡng"cho"con”.

- Về"tài"sản"chung"và"nợ"chung: Chị N xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm (về"hôn"nhân"gia"đình"và"cấp"dưỡng"nuôi"con) theo quy định của pháp luật.

[4] Đối với ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận ý kiến đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35 Điều 147 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên Xử:

1."Về"quan"hệ"hôn"nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị N. Chị Lê Thị N và Anh Đàm Hữu L ly hôn.

2." Về" con" chung: Chị Lê Thị N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên Đàm Thị Yến N1 - sinh ngày: 14/8/2006 và Đàm Thị Lan A - sinh ngày: 07/11/2008 (hiện"hai"con"đang"sống"chung"với"chị"N).

- Buộc Anh Đàm Hữu L cấp dưỡng nuôi hai con chung, mức cấp dưỡng hàng tháng đối với mỗi cháu bằng 50% mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nhi và cháu Anh đủ 18 tuổi.

- Anh Đàm Hữu L có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc 02 con chung, không ai được cản trở.

3. Về"tài"sản"chung"và"nợ"chung: Không có.

4."Về"án"phí: Chị Lê Thị N nộp 300.000 (Ba"trăm"ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm (về"hôn"nhân"và"gia"đình); được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004449 ngày 11/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

- Anh Đàm Hữu L nộp 300.000 (Ba"trăm"ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (về"cấp"dưỡng"nuôi"con).

5

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Đàm Hữu L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo luật định./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi"nhận:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa

- TAND tỉnh ĐT;

- VKSND thành phố S;

- Chi cục THADS thành phố S;

- UBND xã T, thành phố S;

- Các đương sự;

- Lưu Hồ sơ, Văn phòng.

Trần Quốc Danh

6

Cỡ chữ