vanban.org

Bản án 197/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

TAND huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội Tuyên án 07/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Trung N và chị Nguyễn Thị Ngọc B. 2.

Về con chung: anh Đinh Trung N và chị Nguyễn Thị Ngọc B có 01 con chung là Đinh Kim Q - sinh ngày 22/9/2016. Anh N và chị B thoả thuận giao cháu Q cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Dành yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung để giải q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Đinh Trung N ly hôn Nguyễn Thị Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Trung N và chị Nguyễn Thị Ngọc B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
TP. HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2020/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2020/TLST - HNGĐ ngày 23/6/2020 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn:

Anh ĐINH TRUNG N

- sinh năm 1989 HKTT và nơi cư trú: thôn Đ - xã N - huyện T - Thành phố Hà Nội. Bị đơn:

Chị NGUYỄN THỊ NGỌC B - sinh năm 1989

HKTT và nơi cư trú: số 395 đường N - thị trấn V - huyện T - Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/6/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Trung N và chị Nguyễn Thị Ngọc B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Đinh Trung N và chị Nguyễn Thị Ngọc B có 01 con chung là Đinh Kim Q - sinh ngày 22/9/2016. Anh N và chị B thoả thuận giao cháu Q cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Dành yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung để giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi anh N, chị B có yêu cầu.

- Về tài sản chung: anh N và chị B không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 3. Về án phí: anh Đinh Trung N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí LHST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ do anh N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T (Biên lai số 6695 ngày 23/6/2020). Anh N được hoàn trả lại 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay ./.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ

Thẩm phán

(Đã ký)

Cỡ chữ