vanban.org

Bản án 193/2024/HSST — Hình sự

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 20/09/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh và hình phạt:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc M phạm tội: Gá bạc. Xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc M 15 (Mư i lăm) tháng tù. Khấu tr th i gian 03 ( ba ) ngày bị cáo đã bị tạm gi . Th i hạn tù tính t ngày bị cáo đi chấp hành án phạt tù. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Ngọc M + ĐP - phạm tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc (điều 322 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 322 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 193/2024/HSST
Ngày: 20/9/2024

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ HẠNH VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông ư ng Ti n Hải.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Ngọc Thiệp.

Bà ý Thị Vinh.

- Thư ký phiên toà: Bà ò Thị Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Bà Bạc Thị Thoản - Kiểm sát viên.

Ngày 20/9/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 199/2024/TLST-HS ngày 09/9/2024, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 200/2024/QĐXXST-HS ngày 09/9/2024 đối với các bị cáo:

1. Nguyễn Ngọc M; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1981 tại thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi cư tr : Tiểu khu 5, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: ao động tự do; Chức vụ ( Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không; Trình độ học vấn: 9/12; Dân tộc: Kinh; iới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1952 và bà: Trần Thị N, sinh năm: 1957; Bị cáo có vợ: Điêu Thị (Đã ly hôn) và không có con; Tiền án: Ngày 23/9/2022 bị TAND quận Tân Ph , thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 18 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản; Tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 11/7/2013 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử phạt 06 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản (đã xóa án tích). Ngày 24/10/2003 bị UBND tỉnh Sơn a ra quy t định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc trong th i hạn 24 tháng về hành vi trộm cắp và sử dụng trái phép chất ma t y (đã h t th i hạn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính); Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 18/6/2024 đ n ngày 20/6/2024 được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư tr cho đ n nay, có mặt.

2. Vũ Thị Tuyết N; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1990 tại thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi cư tr : Tiểu khu 2, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: ao động tự do; Chức vụ ( Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: N ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Vũ Ngọc Q, sinh năm: 1963 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1967; Bị cáo không có chồng và 01 con 05 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 18/6/2024 đ n ngày 20/6/2024 được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư tr cho đ n nay, có mặt.

3. Dƣơng Thị Bích H; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1988 tại thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi cư tr : Tiểu khu 2, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: K toán; Nơi công tác: Ủy ban nhân dân xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): à Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam, sinh hoạt tại Chi bộ Trạm y t xã L, Đảng bộ xã L, huyện Thuận Châu. Đã bị đình chỉ sinh hoạt Đảng t ngày 09/9/2024; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; iới tính: N ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Dương Văn S (Đã ch t) và bà: Phạm Thị Ngọc A, sinh năm: 1963; Bị cáo có chồng: Vũ Đại H, sinh năm: 1984 (Đã ly hôn) và 02 con lớn 11 tuổi nhỏ 02 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 18/6/2024 đ n ngày 20/6/2024 được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư tr cho đ n nay, có mặt.

4. Quàng Thị Q; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1982 tại thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi cư tr : Bản H, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: ao động tự do; Chức vụ ( Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Thái; iới tính: N ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàng Văn C, sinh năm: 1959 và bà: Phạm Thị (Đã ch t); Bị cáo có chồng: Đỗ Trung T, sinh năm:1980 và 01 con 10 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 18/6/2024 đ n ngày 20/6/2024 được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư tr cho đ n nay, có mặt.

5. Văn Diệu L; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1983 tại thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi cư tr : Tiểu khu 9, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: ao động tự do; Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể: Không;Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; iới tính: N ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Văn Danh X, sinh năm: 1959 và bà: Phùng Thị N (Đã ch t); Bị cáo có chồng: Đoàn Thanh T (Đã ch t) và 01 con 13 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 18/6/2024 đ n ngày 20/6/2024 được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư tr cho đ n nay, có mặt.

6. Đoàn Văn H; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1987 tại xã T, huyện K, tỉnh Hà Nam; Nơi cư tr : Tiểu khu 4, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: ao động tự do; Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không;Trình độ học vấn: 11/12; Dân tộc: Kinh; iới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Đoàn Văn P, sinh năm: 1954 và bà: Phan Thị N, sinh năm: 1957; Bị cáo có vợ: Bạc Thị , sinh năm: 1987 và 02 con, lớn 12 tuổi, nhỏ 2 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 18/6/2024 đ n ngày 20/6/2024 được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư tr cho đ n nay, có mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Bà Trần Thị N; Sinh năm: 1957; Nơi cư tr : Tiểu khu 5, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 11 gi 30 ph t ngày 18/6/2024, tổ công tác Đội cảnh sát hình sự Công huyện Thuận Châu chủ trì phối hợp với Công an thị trấn T, huyện Thuận Châu làm nhiệm vụ tại khu vực tiểu khu 5, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a phát hiện, bắt quả tang Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H có hành vi đánh bạc bằng hình thức chơi sâm cá cược thắng thua bằng tiền tại tầng hai nhà ở của Nguyễn Ngọc M tr tại tiểu khu 5, thị trấn T, huyện Thuận Châu. Vật chứng thu gi gồm:

1. Tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2.920.000 đồng tạm gi tại vị trí trước mặt ngồi đánh bạc của Đoàn Văn H.

2. Tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam 600.000 đồng tạm gi tại vị trí trước mặt ngồi đánh bạc của Vũ Thị Tuy t N.

3. Tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam 1.100.000 đồng tạm gi trong t i quần đằng trước bên phải của Vũ Thị Tuy t N.

4. Tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam 1.520.000 đồng tạm gi tại vị trí trước mặt ngồi đánh bạc của Văn Diệu L.

5. Tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam 960.000 đồng tạm gi tại vị trí trước mặt ngồi đánh bạc của Dương Thị Bích H.

6. Tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam 12.900.000 đồng tạm gi trong t i quần đằng trước bên phải của Dương Thị Bích H.

7. Tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam 600.000 đồng tạm gi tại vị trí trước mặt ngồi đánh bạc của Quàng Thị Q.

8. Tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam 5.150.000 đồng tạm gi bên trong áo ngực bên trái của Quàng Thị Q.

9. Một bộ bài t lơ khơ 52 quân bài, đã qua sử dụng cũ.

10. Một chi c chi u nhựa kích thước 1,6m x 2m màu vàng, đã qua sử dụng cũ.

Ngày 18/6/2024, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đã ra Quy t định số 780/QĐ-CQĐT(CSHS) trưng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định toàn bộ số tiền 25.750.000 đồng tạm gi của Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Văn Diệu L, Quàng Thị Q, Đoàn Văn H vào ngày 18/6/2024.

Tại bản K t luận giám định số 1319/K -KTHS ngày 20/6/2024 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a k t luận: Số tiền VNĐ gửi giám định là tiền thật. Hoàn lại đối tượng giám định: Toàn bộ số tiền gửi giám định.

Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Văn Diệu L, Quàng Thị Q, Đoàn Văn H và Nguyễn Ngọc M đã khai nhận về hành vi phạm tội của mình như sau:

Khoảng 10 gi 30 ph t ngày 18/6/2024, Đoàn Văn H, Văn Diệu L, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q cùng đ n nhà Vũ Thị Tuy t N tại tiểu khu 2, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a ngồi chơi uống nước. Tại đây N rủ H, L, H, Q đ n nhà của Nguyễn Ngọc M ở tiểu khu 5, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a để đánh bạc bằng hình thức chơi sâm cá cược thắng thua bằng tiền. H, L, H, Q đồng ý rồi cùng N đi bộ đ n nhà của Nguyễn Ngọc M để đánh bạc. Trên đư ng đi thì N rẽ vào quán tạp hóa mua 01 bộ bài t lơ khơ rồi cả 05 ngư i ti p tục đi bộ đ n nhà Nguyễn Ngọc M. Khi đi đ n nhà M thì N nói với M: “Anh cho bọn em ngồi đánh bạc một lúc? Khi nào bọn em đánh bạc xong sẽ đưa cho anh 500.000 đồng? Nếu có tiếng chó sủa thì ra ngoài xem cho bọn em”. M đồng ý và nói: “Lên tầng 2 có chỗ ngồi đánh” sau đó cả 05 ngư i cùng nhau đi lên tầng 2 nhà anh M ngồi xuống để đánh bạc. c này, N lấy bộ bài ra chia bài cho mọi ngư i để đánh bạc với tỷ lệ cá cược là 10.000 đồng/ngư i/01 ván bài (một lá bài tương ứng với 10.000 đồng), ngư i về nhất (đánh hết bài trước) sẽ được hưởng h t số tiền của nh ng ngư i còn lại, ngư i nào “Cháy” (tức không đi được là bài nào) thì thua mất 150.000 đồng, ngư i nào “Báo sâm” thì nh ng ngư i còn lại thua mất 200.000 đồng, ngư i nào báo sâm bị chặn thì sẽ mất 800.000 đồng cho ngư i chặn sâm. Còn M khóa chốt cửa tầng 2 và khóa cổng chính rồi ngồi tại tầng 1 nhà ở của M để cảnh giới cho mọi ngư i đánh bạc. M đang canh gác, cảnh giới chưa kịp thu tiền ph bạc 500.000 đồng như đã thỏa thuận, còn N, H, Q, L và H ngồi đánh bạc đ n khoảng 11 gi 30 ph t thì bị tổ công tác Công an huyện Thuận Châu phát hiện, lập biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang, tạm gi và niêm phong vật chứng có liên quan như đã nêu trên.

Quá trình điều tra làm rõ được tổng số tiền Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H sử dụng vào việc đánh bạc trái phép là: 25.750.000 đồng trong đó số tiền t ng ngư i sử dụng vào việc đánh bạc và số tiền thắng, thua bạc tại th i điểm bị bắt gi cụ thể như sau:

- Vũ Thị Tuy t N có 1.800.000 đồng, N sử dụng toàn bộ số tiền để đánh bạc. Khi bị bắt quả tang N đang thua bạc số tiền 100.000 đồng nên thu gi được số tiền: 1.700.000 đồng.

- Dương Thị Bích H có 13.860.000 đồng, H sử dụng toàn bộ số tiền để đánh bạc. Khi bị bắt quả tang H đang hòa, không thắng, không thua bạc, nên thu gi được số tiền: 13.860.000 đồng.

- Quàng Thị Q có 5.600.000 đồng, Q sử dụng toàn bộ số tiền để đánh bạc. Khi bị bắt gi Q đang thắng bạc số tiền 150.000 đồng, nên thu gi được số tiền: 5.750.000 đồng.

- Văn Diệu L có 1.500.000 đồng, L sử dụng toàn bộ số tiền để đánh bạc. Khi bị bắt quả tang L đang thắng bạc số tiền: 20.000 đồng nên thu gi được số tiền: 1.520.000 đồng.

- Đoàn Văn H có 2.990.000 đồng, H sử dụng toàn bộ số tiền để đánh bạc. Khi bị bắt quả tang H đang thua bạc 70.000 đồng, nên thu gi được số tiền: 2.920.000 đồng.

Nguyễn Ngọc M sử dụng địa điểm nhà ở do mình quản lý để cho ngư i khác đánh bạc nhằm mục đích thu lợi số tiền 500.000 đồng vào ngày 18/6/2024 và tổng số tiền các đối tượng Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L và Đoàn Văn H sử dụng trong một lần đánh bạc là 25.750.000 đồng đã trên mức 20.000.000 đồng.

Tại bản cáo trạng số: 153/CT-VKSTC, ngày 09/9/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a truy tố bị cáo Nguyễn Ngọc M về tội Gá bạc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự. Truy tố các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H về tội Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu gi quyền công tố luận tội, gi nguyên quy t định truy tố đối với các bị cáo về các tội danh đã nêu ở trên. Đề nghị Hội đồng xét xử:

Về tội danh và hình phạt:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc M phạm tội: Gá bạc.

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 322; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc M t 15 đ n 20 tháng tù. Khấu tr th i gian 03 ( ba ) ngày bị cáo đã bị tạm gi . Th i hạn tù tính t ngày bị cáo đi chấp hành án phạt tù.

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo theo khoản 3 Điều 322 Bộ luật hình sự.

Tuyên bố các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H phạm tội: Đánh bạc.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35; Điều 58 Bộ luật hình sự:

Đề nghị xử phạt bị cáo Vũ Thị Tuy t N hình phạt chính là phạt tiền t 25.000.000 đồng đ n 30.000.000 đồng.

Đề nghị xử phạt các bị cáo Dương Thị Bích H, Văn Diệu L, Đoàn Văn H hình phạt chính là phạt tiền mỗi bị cáo t 20.000.000 đồng đ n 25.000.000 đồng.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35; Điều 58 Bộ luật hình sự:

Đề nghị xử phạt bị cáo Quàng Thị Q hình phạt chính là phạt tiền t 20.000.000 đồng đ n 25.000.000 đồng.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) được quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H bởi vì đã bị áp dụng hình phạt chính là phạt tiền.

Về vật chứng: Áp dụng vào điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên:

- Tịch thu tiêu hủy:

+ 01 bộ t lơ khơ 52 quân bài tạm gi tại vị trí chi u bạc được đựng trong 01 phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ.

+ 01 chi c chi u nhựa kích thước 1,6m x 2m màu vàng đã qua sử dụng cũ.

- Tịch thu nộp ngân sách nhà nước tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam: 25.750.000 đồng.

3. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Các bị cáo Nguyễn Ngọc M, Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H phải chịu án phí hình sự sơ thẩm mỗi bị cáo là 200.000 đồng.

Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án bà Trần Thị N: Đối với một chi c chi u nhựa màu vàng, kích thước 1,6m x 2m, đã qua sử dụng cũ. Đây là tài sản của gia đình tôi, do chi c chi u đã cũ nát nên gia đình tôi không có yêu cầu lấy lại đề nghị Hội đồng xét xử tịch thu tiêu hủy.

Các bị cáo đều nhất trí với quan điểm luận tội của đại diện Viện kiểm sát không có ý ki n tranh luận gì thêm. i nói sau cùng bị cáo Nguyễn Ngọc M đã thực sự nhận ra lỗi lầm, rất ân hận, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo và xin miễn hình phạt bổ sung. Các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H đều đã thực sự nhận ra lỗi lầm, rất ân hận, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, các bị cáo đều đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho các bị cáo được hưởng hình phạt chính là phạt tiền bởi vì các bị cáo có đủ điều kiện, có khả năng thi hành, cho các bị cáo có cơ hội sửa ch a lỗi lầm trở thành ngư i công dân tốt có ích cho gia đình và cộng đồng xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về hành vi phạm tội của các bị cáo Nguyễn Ngọc M, Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H nhận thấy:

Ngày 18/6/2024, tổ công tác Đội cảnh sát hình sự Công huyện Thuận Châu chủ trì phối hợp với Công an thị trấn T, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang tại tầng hai nhà ở của Nguyễn Ngọc M tr tại tiểu khu 5, thị trấn T, huyện Thuận Châu Nguyễn Ngọc M sử dụng nhà ở thuộc quyền quản lý của mình để được hưởng lợi 500.000 đồng cho Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H đánh bạc bằng hình thức chơi sâm cá cược thắng thua bằng tiền, với tổng số tiền sử dụng vào việc đánh bạc là: 25.750.000 đồng.

Xét hành vi của bị cáo Nguyễn Ngọc M là vi phạm pháp luật bởi: Bị cáo đã thực hiện hành vi cho Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H đánh bạc bằng hình thức chơi sâm sát phạt nhau bằng tiền tại nhà thuộc quyền quản lý của mình nhằm hưởng lợi số tiền 500.000 đồng với mục đích tư lợi cá nhân, bị pháp luật nghiêm cấm. Tổng số tiền dùng vào việc đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá là: 25.750.000 đồng. Như vậy hành vi của bị cáo đã phạm vào tội Gá bạc, tội danh và hình phạt được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự như quan điểm truy tố của Viện kiểm sát là đ ng ngư i, đ ng tội, đ ng pháp luật.

Xét hành vi của các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H là vi phạm pháp luật bởi: Các bị cáo đã thực hiện hành vi đánh bạc trái phép bằng hình thức chơi sâm cá cược thắng thua sát phạt nhau bằng tiền tại nhà Nguyễn Ngọc M với mục đích tư lợi cá nhân, bị pháp luật nghiêm cấm, tổng số tiền sử dụng vào việc đánh bạc là: 25.750.000 đồng. Như vậy hành vi của các bị cáo đã phạm vào tội đánh bạc, tội danh và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự như quan điểm truy tố của Viện kiểm sát là đ ng ngư i, đ ng tội, đ ng pháp luật.

Tại phiên tòa các bị cáo gi nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, các bị cáo hoàn toàn nhất trí với hành vi phạm tội như quy t định truy tố của Viện kiểm sát. i khai của các bị cáo phù hợp với: i khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, biên bản phạm tội quả tang ngày 18/6/2024, Quy t định trưng cầu giám định, K t luận giám định và các tài liệu chứng cứ khác.

Hành vi phạm tội của bị cáo Nguyễn Ngọc M thuộc trư ng hợp nghiêm trọng. Hành vi phạm tội của các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng. Các bị cáo bi t gá bạc, đánh bạc là hành vi bị Nhà nước nghiêm cấm, bị cáo Nguyễn Ngọc M hưởng lợi số tiền gá bạc không lớn, các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H đánh bạc mặc dù số tiền dùng vào việc đánh bạc không lớn, nH đã xâm phạm đ n trật tự công cộng, tài sản của công dân, trật tự an toàn xã hội mà trực ti p là xâm phạm đ n n p sống văn M của xã hội, là vi phạm pháp luật nH vẫn thực hiện với lỗi cố ý trực ti p. Các bị cáo là ngư i có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được việc làm nào đ ng, việc làm nào sai và phải bi t cố gắng lao động, rèn luyện, phẩm chất đạo đức để trở thành ngư i công dân tốt, có ích cho gia đình và xã hội. Vì vậy cần lên một mức án tương xứng với hành vi phạm tội của t ng bị cáo mới đảm bảo tính nghiêm M của pháp luật trong việc đấu tranh phòng chống tội phạm, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự, tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân, vai trò của các bị cáo.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Nguyễn Ngọc M đã bị k t án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý, phạm tội thuộc trư ng hợp tái phạm là tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.

Các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị cáo Nguyễn Ngọc M, Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Văn Diệu L, Đoàn Văn H đều phạm tội lần đầu và thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Các bị cáo đều là lao động chính trong gia đình được chính quyền địa phương xác nhận. Bị cáo Dương Thị Bích H có bố được tặng thưởng Huân chương chi n công hạng 3 và Huân chương chi n sỹ vẻ vang hạng 3. Bị cáo Nguyễn Ngọc M có bố được tặng thưởng Huy chương kháng chi n chống Mỹ cứu nước hạng 3, phải nuôi dưỡng bố đang bị suy tim, nuôi cháu mồ côi. Bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H đều đang nuôi con nhỏ. Đây là nh ng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về nhân thân: Các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Văn Diệu L, Đoàn Văn H phạm tội lần đầu. Các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H, Quàng Thị Q không có tiền án, tiền sự, trong quá trình sinh sống tại địa phương luôn chấp hành tốt đư ng lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân nơi cư tr . Bị cáo Nguyễn Ngọc M có 01 tiền án (Chưa xóa tích), 01 tiền án (Đã xóa án tích), 01 tiền sự (Đã h t th i hạn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính) là nhân thân xấu.

Về vị trí vai trò của các đồng phạm: Các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H phạm tội thuộc trư ng hợp đồng phạm giản đơn trong tội đánh bạc, Vũ Thị Tuy t N là ngư i khởi xướng, rủ rê, chuẩn bị công cụ để thực hiện hành vi đánh bạc. Các bị cáo phạm tội mang tính chất bột phát, không có tổ chức, phân công đối với t ng bị cáo, các bị cáo đều là ngư i thực hành, cùng tham gia thực hiện hành vi phạm tội với vai trò là nh ng ngư i đồng phạm cùng trực ti p thực hiện hành vi phạm tội. Do đó cần vận dụng Điều 58 Bộ luật hình sự để cá thể hóa mức hình phạt đối với các bị cáo. Riêng đối với hành vi á bạc của bị cáo Nguyễn Ngọc M phạm tội độc lập, không liên quan đ n hành vi đánh bạc của các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H.

Các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H đều có đơn xin được hưởng hình phạt chính là phạt tiền bởi vì các bị cáo có đủ điều kiện để thi hành hình phạt này có xác nhận của gia đình, của chính quyền địa phương, l i đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát thấy rằng: Các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H đều phạm tội ít nghiêm trọng, có đủ điều kiện để thi hành nên cần được xem xét chấp nhận. Cần tước bỏ của các bị cáo một khoản tiền nhất định để nộp Ngân sách nhà nước, mức phạt tiền cụ thể Hội đồng xét xử căn cứ vào tình hình tài sản của các bị cáo và sự bi n động của giá cả để quy t định hình phạt tiền hợp lý tương ứng với tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi. Xét thấy không cần cách ly các bị cáo ra ngoài xã hội bởi các bị cáo có khả năng tự cải tạo và việc xử các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H hình phạt chính là phạt tiền không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng xấu đ n an ninh, trật tự an toàn xã hội và thông qua đó giáo dục, cải tạo, ngăn ng a các bị cáo phạm tội mới, đồng th i có ý nghĩa trong việc phòng ng a, giáo dục chung theo quy định tại Điều 35 Bộ luật hình sự.

Các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú theo Quy t định cấm đi khỏi nơi cư tr của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, do các bị cáo được Tòa án tuyên hình phạt chính là phạt tiền cho nên mọi biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải được hủy bỏ do vậy Hội đồng xét xử Hủy bỏ Quy t định cấm đi khỏi nơi cư tr đảm bảo đ ng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 125 Bộ luật tố tụng hình sự.

Đối với bị cáo Nguyễn Ngọc M đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư tr theo Quy t định cấm đi khỏi nơi cư tr của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, do bị cáo phải thi hành hình phạt chính là phạt tù cho nên Hội đồng xét xử ti p tục ra Quy t định cấm đi khỏi nơi cư tr để đảm bảo thi hành án.

Đối với hình phạt bổ sung được quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự xét thấy: Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền được quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H bởi vì đã bị áp dụng hình phạt chính là phạt tiền.

Đối với hình phạt bổ sung được quy định tại khoản 3 Điều 322 Bộ luật hình sự, xét thấy bị cáo Nguyễn Ngọc M có điều kiện kinh t khó khăn, là lao động chính nuôi sống gia đình, không có việc làm không có thu nhập, không có tài sản, không có khả năng thi hành nên Hội đồng xét xử miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo.

Đối với ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thị N (là bố mẹ đẻ của bị cáo Nguyễn Ngọc M) là chủ sở h u ngôi nhà mà các đối tượng đã sử dụng làm địa điểm đánh bạc, quá trình điều tra xác định được ông Hòa, bà N vắng mặt tại nhà t đầu tháng 6 năm 2024 và đã giao lại quyền quản lý ngôi nhà cho con trai là Nguyễn Ngọc M. Ông H, bà N không bi t việc N, H, Q, L và H đ n đánh bạc tại nhà ở của gia đình mình vào ngày 18/6/2024 nên không có căn cứ để xử lý là có căn cứ đ ng pháp luật.

Về vật chứng: Đối với một bộ bài t lơ khơ 52 quân bài đã qua sử dụng cũ; Một chi c chi u nhựa kích thước 1,6m x 2m màu vàng, đã qua sử dụng cũ (Đây là tài sản của gia đình bà Trần Thị N, đã sử dụng cũ, tại phiên tòa bà N không có yêu cầu lấy lại cần chấp nhận) là công cụ dùng vào việc phạm tội, không có giá trị sử dụng nên cần tuyên tịch thu tiêu hủy.

Đối với tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam: 25.750.000 đồng là tiền các bị cáo dùng vào việc phạm tội cần tuyên tịch thu nộp ngân sách nhà nước.

(Căn cứ vào điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự ).

Về án phí: Các bị cáo Nguyễn Ngọc M, Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quyền kháng cáo: Các bị cáo, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án có quyền kháng cáo theo quy định Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh và hình phạt:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc M phạm tội: Gá bạc.

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 322; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc M 15 (Mư i lăm) tháng tù. Khấu tr th i gian 03 ( ba ) ngày bị cáo đã bị tạm gi . Th i hạn tù tính t ngày bị cáo đi chấp hành án phạt tù.

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo theo khoản 3 Điều 322 Bộ luật hình sự.

Tuyên bố các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H phạm tội: Đánh bạc.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35; Điều 58 Bộ luật hình sự:

- Xử phạt bị cáo Vũ Thị Tuy t N hình phạt chính là phạt tiền số tiền là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng ).

- Xử phạt các bị cáo Dương Thị Bích H, Văn Diệu L, Đoàn Văn H hình phạt chính là phạt tiền mỗi bị cáo là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35; Điều 58 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Quàng Thị Q hình phạt chính là phạt tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng ).

Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền được quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H bởi vì đã bị áp dụng hình phạt chính là phạt tiền.

2. Về vật chứng: Căn cứ vào điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên:

- Tịch thu tiêu hủy:

+ 01 bộ t lơ khơ 52 quân bài tạm gi tại vị trí chi u bạc được đựng trong 01 phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ (Mô tả chi ti t theo khoản 2 biên bản giao nhận vật chứng ngày 26/8/2024 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).

+ 01 chi c chi u kích thước 1,6m x 2m màu vàng đã qua sử dụng cũ.

- Tịch thu nộp ngân sách nhà nước tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam: 25.750.000 đồng (Hai mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được đựng trong một phong bì niêm phong (Mô tả chi ti t theo khoản 1 biên bản giao nhận vật chứng ngày 26/8/2024 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).

3. Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Các bị cáo Nguyễn Ngọc M, Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H phải chịu án phí hình sự sơ thẩm mỗi bị cáo là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).

4. Quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Các bị cáo Nguyễn Ngọc M, Vũ Thị Tuy t N, Dương Thị Bích H, Quàng Thị Q, Văn Diệu L, Đoàn Văn H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án. Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án bà Trần Thị N được kháng cáo phần bản án hoặc quy t định có liên quan đ n quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Sơn a;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Thuận Châu (02 bản);

- Sở Tư pháp tỉnh Sơn a;

- Ủy ban kiểm tra huyện ủy Thuận Châu;

- CA huyện Thuận Châu;

- Chi cục THADS huyện Thuận Châu;

- Các bị cáo;

- Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án;

- ưu án văn;

Lƣ ng Tiến H i

- ưu hồ sơ.

Cỡ chữ