vanban.org

Bản án 192/2025/HS-ST — Hình sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T và Trần Quốc L phạm tội “Buôn bán hàng cấm”

[1.1] Áp dụng điểm c khoản 3 Điều 190; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17, Điều 38 c a Bộ luật Hình sự năm 2015; Xử phạt bị cáo Nguyễn Quốc S 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù t nh từ ngày 04/9/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Quốc S và đồng phạm bị truy tố tội Buôn bán hàng cấm - phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (điều 190 Luật sửa đổi, bổ sung một số đi…"
  • Tòa quyết gì? [1]Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T và Trần Quốc L phạm tội “Buôn bán hàng cấm”
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TH NH H H H M NH
Bản án số: 192/2025/HS-ST
Ngày: 10-6-2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH PH H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Lê Văn Rồi

2/ Bà Mai Thị Tám

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Th ký Tòa án nhân dân huy n

hi, Thành phố Hồ h Minh

- Đ i di n Vi n ki m sát nh n d n huy n Củ Chi Thành ph Hồ Chí Minh: Ông Lê Văn hung– Kiểm sát viên

Ngày 10 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huy n

hi, Thành phố Hồ h Minh xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 140/2025/HSST ngày 17 tháng 4 năm 2025 đối với các bị cáo:

1/ H và tên: Nguyễn Quốc S, sinh năm 1968; Giới t nh: Nam; Nơi đăng ký hộ khẩu th ờng trú: Không rõ; hỗ ở hi n tại: Ấp T, xã T, huy n , Thành phố Hồ h Minh; Trình độ h c vấn: 09/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghi p: Lao động tự do; on ông Hồ Văn T1 và bà Nguyễn Thị N; Bị cáo ch a có vợ; Anh chị em ruột có 03 ng ời kể cả bị cáo.

Tiền án; Tiền sự: Không;

Bị cáo bị bắt tạm giữ chuyển tạm giam từ ngày 04/9/2024 đến nay, bị cáo hi n có mặt tại phiên tòa.

2/ H và tên: Lê Hiếu T, sinh ngày 21/7/1975; Giới t nh: Nam; Nơi đăng ký hộ khẩu th ờng trú: Khóm V, thị trấn V, huy n , tỉnh An Giang; hỗ ở hi n tại: Ấp T, xã T, huy n C, Thành phố Hồ h Minh; Trình độ h c vấn: 02/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: hật giáo; Nghề nghi p: Làm công; on ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị N1; Bị cáo có vợ tên Trần Thị Đ đã ly hôn năm 2015, có 03 con, lớn nhất sinh năm 2000, nhỏ nhất sinh năm 2010; anh chị em ruột có 03 ng ời kể cả bị cáo

Tiền án, tiền sự: Không;

Bị cáo bị bắt tạm giữ chuyển tạm giam từ ngày 04/9/2024 đến nay, bị cáo hi n có mặt tại phiên tòa

3/ H và tên: Trần Quốc L, sinh ngày 05/12/1993; Giới t nh: Nam; Nơi đăng ký hộ khẩu th ờng trú: Thôn T, xã T, huy n H, tỉnh Bình Thuận; hỗ ở hi n tại: Thôn T, xã T, huy n H, tỉnh Bình Thuận; Trình độ h c vấn: 12/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghi p: Lao động tự do; Cha: Không rõ h tên và Mẹ tên Trần Thị T1; Bị cáo có vợ tên Nguyễn Thị Kiều T2 và có 01 con sinh năm 2018; anh chị em ruột có 04 ng ời kể cả bị cáo

Tiền án, tiền sự: Không;

Bị cáo bị bắt tạm giữ chuyển tạm giam từ ngày 04/9/2024 đến nay, bị cáo hi n có mặt tại phiên tòa

- Người làm chứng: 1/ Ông Thạch Ng c T3, sinh năm 2004; Địa chỉ: Ấp X, xã T, huy n , Thành phố Hồ h Minh; (vắng mặt)

2/ Ông Huỳnh Tuấn K, sinh năm 2002; Địa chỉ: Tổ 30, ấp Đ, xã T, huy n , Thành phố Hồ h Minh; (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Vào ngày 14/8/2024, Nguyễn Quốc S đ ợc T4 (không rõ nhân thân, lai lịch) thuê làm vi c và trả tiền công 400 000 đồng/ngày với nhi m vụ là nhận các thùng hàng, ghi ngày nhận và số l ợng hàng hóa vào quyển tập, trông giữ các thùng hàng, dán đơn hàng lên thùng hàng Sau đó, S đ ợc T4 đ a về phòng tr trên đ ờng Quốc lộ 22, thuộc ấp T, xã T, huy n C do T4 thuê tr ớc đó để ở và làm vi c cho T3.

Đến ngày 24/8/2024, Nguyễn Quốc S gặp Lê Hiếu T giới thi u cho T4 để làm vi c với nhi m vụ và tiền công nh S Lúc này, T4 ứng tr ớc cho T số tiền 200 000 đồng và đ a 01 bịch ni lông chứa nhiều cuộn băng keo để dán các thùng hàng hóa rồi đ ợc S đ a về phòng tr để ở và làm vi c. Về đến phòng tr , S đ a số đi n thoại 0523320535 c a T4 để T kết bạn Zalo (tên tài khoản Zalo Bùi Văn T4) để nhận thông tin ghi lên các thùng hàng

Đến khoảng 10 giờ 00 ngày 04/9/2024, có một ng ời đàn ông (không rõ nhân thân, lai lịch) điều khiển xe tải biển số 51D – 708.21 chở 09 thùng giấy chứa pháo nổ đến phòng tr thì T nhận và cùng tài xế xe tải đ a vào phòng tr Sau đó, T4 chạy xe mô tô (không rõ biển số) đến thì S yêu cầu T4 trả tiền công do từ lúc làm đến giờ ch a đ ợc trả tiền công và đ ợc T4 hẹn đến chiều trả tiền Đồng thời, T4 hỏi S có kiểm tra hàng hóa ch a thì S trả lời T nhận nên không biết. T4 dùng dao rạch 01 thùng giấy ra kiểm tra bên trong, có S và T thấy biết đó là pháo nổ. Sau khi kiểm tra xong, T4 cùng T dán băng keo lại, T4 sử dụng đi n thoại c a S chụp hình 09 thùng giấy chứa pháo nổ rồi gửi qua Zalo c a T4 Sau đó, T4 nhắn tin qua Zalo cho S với nội dung “Anh hải Buôn Trấp sđt 0819181415; Ghi cho rõ ràng nha bạn; Bình Thuận sđt 0587227269” và S đ a đi n thoại cho T xem nội dung để lấy bút lông ghi lên 06 thùng giấy carton (gồm 03 thùng ghi nội dung Anh hải buôn chấp sđt 0819181415 và 03 thùng ghi nội dung Bình Thuận sđt 0587227269), trong đó: S yêu cầu T viết lên 03 thùng giấy chứa pháo nổ với nội dung “mỹ phẩm Bình Thuận với số đi n thoại nêu trên”, còn S viết lên 03 thùng giấy với nội dung “mỹ phẩm Buôn Trấp với số đi n thoại nêu trên” Sau khi ghi xong thì T chụp hình 06 thùng giấy đã ghi thông tin gửi qua Zalo cho T4 Đến khoảng 13 giờ 00 cùng ngày thì có một ng ời thanh niên (không rõ nhân thân, lai lịch) điều khiển xe mô tô không rõ biển số đến thì T phụ đ a 06 thùng pháo nổ đã viết thông tin lên xe chở đi òn lại 03 thùng giấy nêu trên thì bị lực l ợng ông an kiểm tra phát hi n là pháo nổ, có tổng khối l ợng 88,6kg (Tám tám phẩy sáu kilôgam)

Quá trình điều tra truy xét, ơ quan ảnh sát điều tra ông an huy n C phối hợp ông an xã T, huy n H tiến hành tạm giữ ng ời đối với Trần Quốc L trong tr ờng hợp khẩn cấp và kiểm tra tạm giữ tang vật là 03 thùng giấy bên trong chứa 36 khối hình hộp nghi là pháo nổ, có tổng khối l ợng 59kg và ông an thị trấn BT, huy n K, tỉnh Đắk Lắk kiểm tra 03 thùng giấy do ông Hồ T5 (Sinh năm 1989; Nơi th ờng trú: Tổ Dân hố 5, thị trấn B, huy n K, tỉnh Đắk Lắk) vận chuyển phát hi n bên trong có chứa pháo nổ, tổng khối l ợng 58,6kg nên lập biên bản thu giữ.

L khai nhận: Lúc 12 giờ 00 ngày 04/9/2024, L có liên h với một ng ời (không rõ lai lịch) qua tài khoản mạng xã hội Telegram “Huy Huy” đặt mua pháo hoa về để bán kiếm lời, tài khoản “Huy Huy” trả lời còn khoảng 30 (ba m ơi) khối pháo nổ loại 49 ống với giá 550 000 đồng/khối pháo thì L đồng ý mua Tài khoản “Huy Huy” nhắn tin số tài khoản số 570111111368 tên Huỳnh Quang L1, Ngân hàng V BANK để L chuyển tiền mua pháo Lúc này, L gửi số tài khoản trên cho khách hàng (không rõ nhân thân, lai lịch) đặt mua pháo c a L qua Telegram tên “Ông bán diêm” để chuyển số tiền 16 300 000 đồng vào tài khoản trên c a tên “Huy Huy” Sau khi chuyển tiền xong, L yêu cầu “Huy Huy” giao cho L tại địa chỉ Km 38, Quốc lộ 1A, đoạn thuộc Thôn L, xã T, huy n H, tỉnh Bình Thuận và cung cấp số đi n thoại 0587227269 để giao pháo Đây là lần đầu L mua pháo và bán lại cho tài khoản “Ông bán diêm”, khi tài khoản “Ông bán diêm” nhận đ ợc pháo sẽ trả riêng cho L số tiền 500 000 đồng.

Đến 18 giờ 50 phút ngày 04/9/2024, L điều khiển xe mô tô biển số 86B4 - 240 03 đến địa điểm Km38, Quốc lộ 1A đoạn thuộc Thôn L, xã T, huy n H, tỉnh Bình Thuận để nhận 03 thùng giấy bên trong có chứa pháo mang về nhà, khi đang trên đ ờng vận chuyển 03 thùng pháo trên gần đến Uỷ ban nhân dân xã T, huy n H, tỉnh Bình Thuận thì bị ông an kiểm tra tra phát hi n bên trong 03 thùng giấy chứa pháo, mỗi thùng chứa 12 khối pháo nổ có tổng khối l ợng 59kg. L ch a nhận đ ợc tiền từ tài khoản “Ông bán diêm”

Vật chứng thu giữ gồm:

- Thu c a Nguyễn Quốc S:

+ 01 (một) đi n thoại hi u SAMSUNG màu đen có số IMEI (khe 1): 353250110939562, IMEI (khe 2): 353276110939567, S dùng liên lạc mua bán pháo nổ;

+ 01 (Một) vở h c sinh, S dùng để ghi ngày giao, nhận số l ợng pháo;

+ 54 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 88,6kg (tám tám phẩy sáu kilôgam).

- Thu c a Lê Hiếu T:

+ 01 (một) đi n thoại hi u SAMSUNG màu đen có số IMEI1: 359752070482263/01, IMEI2: 359753070482261/01, T dùng để trao đổi buôn bán pháo nổ;

+ 01 (một) bút long màu xanh sử dụng để viết thông tin địa chỉ, số đi n thoại ng ời nhận trên thùng giấy chứa pháo nổ;

+ 01 (một) dao r c giấy dùng để mở thùng giấy chứa pháo nổ để kiểm tra số l ợng bên trong;

+ 01 (một) cuộn băng keo dùng để dán thông tin địa chỉ, ng ời nhận lên thùng giấy chứa pháo nổ.

- Thu c a Trần Quốc L:

+ 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn;

+ 01 (một) đi n thoại hi u Realme U có số ME 1: 865474055343934, IMEI2: 865474055343926, L không sử dụng để liên lạc buôn bán hàng cấm là pháo nổ;

+01 (Một) đi n thoại hi u O O A18 màu đen có số ME 1: 863178060683950, IMEI2: 863178060683943, L sử dụng liên lạc buôn bán pháo nổ;

+ 01 (một) xe mô tô hi u Honda Super Dream mang biển số 86B4 – 240.03.

- Thu giữ c a Hồ T5: 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 58,6kg (năm tám phẩy sáu kilôgam)

Kết luận giám định số 10447/KL – KTHS ngày 11/9/2024 c a hòng Kỹ thuật hình sự ông an T Hồ h Minh, kết luận:

+ 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn ký hi u mẫu m1 cần giám định đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 59,0kg (năm ch n phẩy không kilôgam)

+ 54 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn ký hi u mẫu m2 cần giám định đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 88,6kg (tám tám phẩy sáu kilôgam)

Kết luận giám định số 10651/KL – KTHS ngày 11/9/2024 c a hòng Kỹ thuật hình sự ông an T . Hồ h Minh, kết luận:

+ 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn ký hi u mẫu m cần giám định đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 58,6kg (năm tám phẩy sáu kilôgam)

Tại phiên tòa, các bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội nêu trên

Tại bản cáo trạng số 44/CT-VKS.CC ngày 20/01/2025 c a Vi n kiểm sát nhân dân huy n

hi đã truy tố ra tr ớc Tòa án nhân dân huy n

hi để xét xử các bị cáo Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T về tội “Buôn bán hàng cấm” theo điểm c khoản 3 Điều 190 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017) và bị cáo Trần Quốc L về tội “Buôn bán hàng cấm” theo điểm g khoản 2 Điều 190 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát giữ quyền công tố luận tội: Lời khai nhận tội c a các bị cáo phù hợp với nội dung bản cáo trạng và các chứng cứ có tại hồ sơ. Vào khoảng 16 giờ 15 ngày 04/9/2024, tại ấp T, xã T, huy n , Thành phố Hồ h Minh, Đội cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ ông an huy n C phát hi n bắt quả tang Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T đang tàng trữ 54 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 88,6kg (tám tám phẩy sáu kilôgam), nhằm mục đ ch bán kiếm lời.

Ngoài ra, phát hi n thu giữ c a Trần Quốc L 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 59,0kg (năm ch n phẩy không kilôgam), nhằm mục đ ch bán kiếm lời.

Đồng thời, phát hi n thu giữ c a Hồ T5 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 58,6kg (năm tám phẩy sáu kilôgam) Ông T5 không biết bên trong là pháo nổ, vận chuyển cho đối t ợng tên Hải Buôn Trấp (không rõ nhân thân, lai lịch).

Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T phải chịu trách nhi m với tổng số l ợng pháo nổ bị bắt quả tang và số pháo đã giúp sức cho đối t ợng T4 quản lý và bán cho Trần Quốc L và đối t ợng tên Hải Buôn Trấp với tổng khối l ợng là 206,2kg (hai không sáu phẩy hai kilôgam)

Hành vi buôn bán pháo nổ c a Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T và Trần Quốc L là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế c a Nhà n ớc đối với vi c tàng trữ, vận chuyển, kinh doanh hàng cấm, gây ảnh h ởng đến an ninh, trật tự xã hội.

Do đó, đã có đ cơ sở kết luận bị cáo Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T đã phạm “Buôn bán hàng cấm” theo điểm c khoản 3 Điều 190 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017) và bị cáo Trần Quốc L về tội “Buôn bán hàng cấm” theo điểm g khoản 2 Điều 190 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Quá trình tố tụng, các bị cáo đã thành khẩn khai báo và tỏ ra ăn năn hối cãi, nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự cho các bị cáo Đề nghị hội đồng xét xử:

- Tuyên bố các bị cáo: Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T, Trần Quốc L phạm tội “ Buôn bán hàng cấm”;

- Áp dụng dụng điểm c khoản 3 Điều 190, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017); xử phạt bị cáo Nguyễn Quốc S từ 09 (ch n) năm đến 09 (ch n) năm 06 (sáu) tháng tù;

- Áp dụng dụng điểm c khoản 3 Điều 190, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017); xử phạt bị cáo Lê Hiếu T từ 09 (ch n) năm đến 09 (ch n) năm 06 (sáu) tháng tù;

- Áp dụng dụng điểm g khoản 2 Điều 190, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017); xử phạt bị cáo Trần Quốc L từ 05 (năm) năm đến 06 (sáu) năm tù

Về xử lý vật chứng:

- Đối với: 01 vở h c sinh, 01 bút long màu xanh sử dụng để viết thông tin địa chỉ, số đi n thoại ng ời nhận trên thùng giấy chứa pháo nổ, 01 dao r c giấy, 01 cuộn băng keo; 54 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 88,6kg; 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 50,0kg; 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 58,6kg; đề nghị Hội đồng xét xử tịch thu tiêu huỷ.

- Đối với: 01 đi n thoại hi u SAMSUNG màu đen có số IMEI (khe 1): 353250110939562, ME (khe 2): 353276110939567, bị cáo S dùng liên lạc mua bán pháo nổ; 01 đi n thoại hi u SAMSUNG màu đen có số IMEI1: 359752070482263/01, IMEI2: 359753070482261/01, bị cáo T sử dụng liên lạc mua bán pháp nổ; 01 đi n thoại hi u O O A18 màu đen có số ME 1: 863178060683950,IMEI2: 863178060683943, bị cáo L sử dụng liên lạc buôn bán pháo nổ; là công cụ ph ơng ti n các bị cáo thực hi n hành vi phạm tội; đề nghị Hội đồng xét xử tịch thu sung công quỹ nhà n ớc

- Đối với 01 đi n thoại hi u Realme U có số ME 1: 865474055343934, IMEI2: 865474055343926, bị cáo L không sử dụng để liên lạc buôn bán hàng cấm là pháo nổ; đề nghị Hội đồng xét xử tuyên trả lại bị cáo L.

- Đối với: 01 xe mô tô hi u Honda Super Dream mang biển số 86B4 – 240.03. Qua xác minh, bà Nguyễn Thị Thu T6 (Sinh năm 1969; Nơi th ờng trú: Thôn L, xã T, huy n H, tỉnh Bình Thuận), tr ớc đây có sở hữu xe mô tô biển số 86B4-240 03 và xe mô tô trên đã bán lại cho ông Trần Quốc L với số tiền 5 000 000 đồng (năm tri u đồng) nh ng không có giấy tờ mua bán mà chỉ bàn giao giấy đăng ký xe mô tô nêu trên vào khoảng năm 2018 – 2019; bị cáo L sử dụng làm ph ơng ti n thực hi n hành vi phạm tội; đề nghị tịch thu sung công quỹ nhà n ớc

ác bị cáo không tranh luận, không tự bào chữa

Lời nói sau cùng c a bị cáo: ác bị cáo rất ăn năn, hối cải, xin Hội đồng xét xử xem xét cho các bị cáo đ ợc giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy nh sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng c a ơ quan điều tra ông an huy n

Chi, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n

hi, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, th tục quy định c a Bộ luật Tố tụng hình sự Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định c a ơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng c a ơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp

Tại phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận hành vi phạm tội đúng nh cáo trạng đã truy tố Lời khai nhận tội c a các bị cáo phù hợp với biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang và các tài li u, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án.

Vào khoảng 16 giờ 15 ngày 04/9/2024, tại ấp T, xã T, huy n , Thành phố Hồ h Minh; Đội cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ ông an huy n C hi phát hi n bắt quả tang các bị cáo Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T đang tàng trữ 54 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 88,6kg; các bị cáo khai tàng trữ nhằm giúp sức cho đối t ợng T4 mua bán kiếm lợi nhuận.

Ngoài ra, phát hi n thu giữ c a Trần Quốc L 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 59,0kg, bị cáo L tàng trữ nhằm mục đ ch bán kiếm lời.

Đồng thời, phát hi n thu giữ c a ông Hồ T5 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 58,6kg Ông T5 đ ợc đối t ợng tên Hải Buôn Trấp (không rõ nhân thân, lai lịch) thuê vận chuyển nh ng không biết bên trong là pháo nổ.

Tại Bản Kết luận giám định số 10447/KL – KTHS ngày 11/9/2024 c a hòng Kỹ thuật hình sự ông an T Hồ h Minh, kết luận:

+ 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn ký hi u mẫu m1 cần giám định đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 59,0kg (năm ch n phẩy không kilôgam)

+ 54 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn ký hi u mẫu m2 cần giám định đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 88,6kg (tám tám phẩy sáu kilôgam)

Tại Bản Kết luận giám định số 10651/KL – KTHS ngày 11/9/2024 c a hòng Kỹ thuật hình sự ông an T Hồ h Minh, kết luận: 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn ký hi u mẫu m cần giám định đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 58,6kg (năm tám phẩy sáu kilôgam)

ác bị cáo Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T thừa nhận vì mục đ ch mong muốn có tiền tiêu xài và thu lợi nhuận; các bị cáo Nguyễn Quốc S và Lê Hiếu T đã có hành vi đồng phạm giúp sức tên T4 tàng trữ, quản lý và bán cho Trần Quốc L, đối t ợng tên Hải Buôn Trấp với tổng khối l ợng pháo nổ là 206,2kg, để lấy tiền công thì bị bắt quả tang nh trên

Từ hành vi trên, đã có đ cơ sở kết luận các bị cáo Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T đã phạm tội “Buôn bán hàng cấm” theo điểm c khoản 3 Điều 190 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017) và bị cáo Trần Quốc L đã phạm tội “Buôn bán hàng cấm” theo điểm g khoản 2 Điều 190 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017) nh đề nghị c a Vi n kiểm sát là đúng ng ời, đúng tội.

T nh chất, mức độ hành vi phạm tội

Hành vi c a các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội vì đã xâm hại trực tiếp đến trật tự quản lý kinh tế c a nhà n ớc Bản thân các bị cáo nhận thức đ ợc pháo nổ là mặt hàng Nhà n ớc cấm kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán Vi c buôn bán, vận chuyển pháo nổ là vi phạm pháp luật nh ng xuất phát từ động cơ t lợi, muốn có tiền tiêu xài nên các bị cáo đã thực hi n hành vi phạm tội

Do đó, Hội đồng xét xử nghĩ cần áp dụng hình phạt phù hợp, cần cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định thì mới có đ tác dụng răn đe, giáo dục bị cáo trở thành ng ời tốt cho xã hội và để bảo đảm đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung Tuy nhiên cần xem xét t nh chất và mức độ nguy hiểm trong hành vi và nhân thân c a từng bị cáo để có mức hình phạt t ơng xứng

Bị cáo Nguyễn Quốc S và bị cáo Lê Hiếu T không phải là ch m u mà chỉ là đồng phạm giúp sức cho đối t ợng tên T4 thực hi n hành vi phạm tội ác bị cáo cũng không trực tiếp thu lợi bất ch nh từ hành vi này mà chỉ đ ợc đối t ợng tên T4 thuê, trả công hàng ngày và các bị cáo chỉ nhận đ ợc mỗi bị cáo số tiền 200.000 đồng là tiền công do đối t ợng T4 trả.

Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: ác bị cáo không có tình tiết tăng nặng.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa; các bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; do đó, Hội đồng xét xử áp dụng cho các bị cáo tình tiết giảm nhẹ theo điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Về hình phạt bổ sung, theo quy định tại khoản 4 Điều 191 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017); Hội đồng xét xử xét thấy các bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn, không có nghề nghi p ổn định nên không cần thiết áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo.

Về xử lý vật chứng:

- Đối với: 01 vở h c sinh dùng ghi ngày giao nhận số l ợng pháo; 01 bút long màu xanh đã qua sử sụng để viết thông tin địa chỉ, số đi n thoại ng ời nhận trên thùng giấy chứa pháo nổ; 01 dao r c giấy đã qua sử dụng; 01 cuộn băng keo đã qua sử dụng; 54 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 88,6kg; 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn là pháo nổ, có khối l ợng 59,0kg ; 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 58,6kg; Hội đồng xét xử quyết định tịch thu tiêu huỷ

- Đối với: 01 đi n thoại hi u SAMSUNG màu đen có số IMEI (khe 1): 353250110939562, IMEI (khe 2): 353276110939567; 01 đi n thoại hi u SAMSUNG màu đen có số IMEI1: 359752070482263/01, IMEI2: 359753070482261/01; 01 đi n thoại hi u O O A18 màu đen có số ME 1: 863178060683950, IMEI2: 863178060683943; là công cụ ph ơng ti n các bị cáo thực hi n hành vi phạm tội; Hội đồng xét xử quyết định tịch thu sung công quỹ nhà n ớc

- Đối với 01 đi n thoại hi u Realme U có số ME 1: 865474055343934, ME 2: 865474055343926, bị cáo L không sử dụng để thực hi n hành vi phạm tội; Hội đồng xét xử quyết định trả lại bị cáo L.

- Đối với: 01 xe mô tô hi u Honda Super Dream mang biển số 86B4 – 240.03. Qua điều tra xác định bà Nguyễn Thị Thu T6 (sinh năm 1969; Nơi th ờng trú: Thôn L ,xã T, huy n H, tỉnh Bình Thuận) đứng tên sở hữu xe mô tô biển số 86B4-240.03 Vào khoảng năm 2018 – 2019, bà T6 đã bán lại cho bị cáo L với số tiền 5 000 000 đồng (năm tri u đồng) nh ng không có giấy tờ mua bán mà chỉ bàn giao giấy đăng ký xe mô tô nêu trên cho bị cáo L; bị cáo đã dùng xe trên làm ph ơng ti n thực hi n hành vi phạm tội; Hội đồng xét xử quyết định tịch thu sung công quỹ nhà n ớc

Về thu lợi bất ch nh

Tại phiên toà, các bị cáo Nguyễn Quốc Svà Lê Hiếu T khai đ ợc đối t ợng tên T4 trả cho mỗi bị cáo tiền công là 200 000 đồng; xét cần buộc các bị cáo phải nộp số tiền trên sung công quỹ nhà n ớc là phù hợp.

Đối với ch các số tài khoản số 570111111368 tên Huỳnh Quang L1 tại Ngân hàng V BANK và tài khoản số 9966713335 Ngân hàng TM Ngoại Th ơng Vi t Nam; đối với ch các số đi n thoại 0819181415, 0877365154 và 0523320535; đối với đối t ợng tên T4, ch tài khoản Zalo Bùi Văn T4 đăng nhập số đi n thoại 0523320535 ch a xác định đ ợc; đối với xe ô tô tải biển số 51D – 708.21, kết quả xác minh xe ô tô tải trên do ông hạm Thanh H (sinh năm 1986; Nơi th ờng trú: 617/53 BĐ, h ờng 9, Quận 8, TP. Hồ h Minh) đứng tên sở hữu, ch a xác định đ ợc ông H làm gì, ở đâu; nên ơ quan ảnh sát điều tra ông an huy n C, Vi n kiểm sát nhân dân huy n C nhận định tiếp tục làm rõ xử lý sau.

Hội đồng xét xử xét thấy: Đối với ch các số tài khoản trên, các số đi n thoại và đối t ợng tên T4 và ông hạm Thanh H (ch sở hữu xe ô tô tải biển số 51D – 708.21) liên quan trực tiếp đến hành vi phạm tội c a các bị cáo nên kiến nghị ơ quan Cảnh sát điều tra ông an Thành phố Hồ h Minh và Vi n kiểm sát nhân dân huy n C tiếp tục điều tra làm rõ hành vi c a các đối t ợng trên

Đối với ông Hồ T5 là ng ời chạy xe thuê và không biết hàng hóa trên là pháo nổ nên ơ quan ảnh sát điều tra ông an huy n C hi không xử lý hình sự là có căn cứ; Hội đồng xét xử xét thấy phù hợp

Xét cần buộc các bị cáo phải nộp án ph hình sự sơ thẩm

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

[1]Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T và Trần Quốc L phạm tội “Buôn bán hàng cấm”

[1.1] Áp dụng điểm c khoản 3 Điều 190; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17, Điều 38 c a Bộ luật Hình sự năm 2015;

Xử phạt bị cáo Nguyễn Quốc S 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù t nh từ ngày 04/9/2024.

[1.2] Áp dụng điểm c khoản 3 Điều 190; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17, Điều 38 c a Bộ luật Hình sự năm 2015;

Xử phạt bị cáo Lê Hiếu T 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù t nh từ ngày 04/9/2024

[1.3] Áp dụng điểm g khoản 2 Điều 190; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 c a Bộ luật Hình sự năm 2015;

Xử phạt bị cáo bị cáo Trần Quốc L 06 (sáu) năm tù, thời hạn tù t nh từ ngày 04/9/2024.

[2] Áp dụng khoản 2 Điều 106 c a Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;

- Tịch thu tiêu h y gồm: 01 vở h c sinh dùng ghi ngày giao nhận số l ợng pháo; 01 bút long màu xanh đã qua sử sụng; 01 dao r c giấy đã qua sử dụng; 01 cuộn băng keo đã qua sử dụng.

- Tịch thu nộp ngân sách nhà n ớc: 01 đi n thoại hi u SAMSUNG màu đen có số IMEI (khe 1): 353250110939562, IMEI (khe 2): 353276110939567; 01 đi n thoại hi u SAMSUNG màu đen có số IMEI1: 359752070482263/01, IMEI2: 359753070482261/01; 01 đi n thoại hi u O O A18 màu đen có số ME 1: 863178060683950, IMEI2: 863178060683943; 01 xe mô tô hi u Honda Super Dream mang biển số 86B4 – 240.03.

- Trả lại bị cáo Trần Quốc L 01 đi n thoại hi u Realme U có số ME 1: 865474055343934, IMEI2: 865474055343926.

ác vật chứng nêu trên đ ợc li t kê theo L nh nhập kho vật chứng số 2089/LNK-Đ SKT ngày 13/12/2024 và hiếu nhập kho vật chứng số 27/PNK ngày 19/12/2024 c a ơ quan cảnh sát điều tra ông an huy n .

- Tịch thu tiêu huỷ:

+ 54 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 88,6kg;

+ 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn là pháo nổ, có khối l ợng 59,0kg;

+ 36 khối hình hộp k ch th ớc (17x17x10)cm, bên ngoài b c giấy nhiều màu sắc, bên trong mỗi khối chứa 49 ống giấy hình trụ đ ờng k nh 2,4cm, dài 10cm đ ợc nối với nhau bằng dây dẫn đều là pháo nổ, có tổng khối l ợng 58,6kg.

[3] Áp dụng khoản 1 Điều 47 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017); Buộc bị cáo Nguyễn Quốc S và bị cáo Lê Hiếu T phải nộp số tiền thu lợi bất ch nh mỗi bị cáo là 200 000đ (hai trăm nghìn đồng)

Thi hành ngay khi bản án có hi u lực pháp luật

[4] Áp dụng Điều 136 c a Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;

Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội;

Buộc các bị cáo: Nguyễn Quốc S, Lê Hiếu T và Trần Quốc L, mỗi bị cáo phải nộp 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) tiền án ph hình sự sơ thẩm.

[5] Về quyền kháng cáo: ác bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ