- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn V và Phạm Thị N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON T TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2020/QĐST-HNGĐ | TP. K, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 315/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Bùi Văn V, sinh năm 1966. Bà Phạm Thị Nh, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Thôn Đ (thôn mới thôn K), xã Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn V và bà Phạm Thị N yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 con chung Bùi Huy V1, sinh ngày 21/10/1990 và Bùi Huy L, sinh ngày 01/02/1995. Các con đã trưởng thành do đó không yêu cầu Toà án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Bùi Văn V thoả thuận chịu toàn bộ. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn V và bà Phạm Thị N thoả thuận thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung Bùi Huy V1, sinh ngày 21/10/1990 và Bùi Huy L, sinh ngày 01/02/1995. Các con đã trưởng thành do đó không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), các đương sự phải chịu, ông Bùi Văn V thoả thuận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông V đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003650 ngày 04/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố K. Ông Bùi Văn V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố; - TAND tỉnh K; - Thi hành án dân sự thành phố; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Long |