vanban.org

Bản án 185/2024/HS-PT — Hình sự

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 06/05/2024 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 06/05/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 185/2024/HS-PT
Ngày: 06-5-2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Cường

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Chí Công

Ông Nguyễn Tấn Long.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Quách Đức Dũng - Kiểm sát viên.

Ngày 06-5-2024, từ điểm cầu trung tâm tại tr s Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng k t nối v i điểm cầu thành phần tại tr s Toà án nhân dân t nh Gia Lai t

phúc th m c ng khai ng h nh th c trực tuy n v án h nh sự th lý số 133/2024/TLPT-HS ngày 27-02-2024 đối v i Nguyễn Đ c L và ị cáo khác, do có kháng cáo của các ị cáo đối v i Bản án h nh sự sơ th m số 09/2024/HS-ST ngày 24-01-2024 của Tòa án nhân dân t nh Gia Lai.

- Các bị cáo kháng cáo:

1. Nguyễn Đ c L, sinh ngày 20-10-1971, tại Thái B nh; nơi đăng ký HKTT và chỗ : Bu n T, ã B, huyện L, t nh Đắk Lắk; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 7/12; nghề nghiệp: Làm n ng; con ng Nguyễn Hữu V và à Đào Thị T.

Tiền án:

- Ngày 27-9-2022, Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, t nh Kon Tum

phạt 13 tháng tù về tội “Đánh ạc” nhưng cho hư ng án treo; thời gian th thách 26 tháng.

Nhân thân:

- Ngày 31-3-2000, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, t nh Quảng Ninh

phạt 12 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích”.

- Ngày 14-5-2004, Tòa án nhân dân huyện Lắk, t nh Đắk Lắk phạt 15 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích”.

- Ngày 17-9-2010, Tòa án nhân dân t nh Đắk N ng phạt 12 tháng tù về tội “Đánh ạc”.

Bị ắt ngày 10-5-2023, hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam C ng an t nh G, có mặt tại điểm cầu thành phần.

2. Trần Văn D, sinh ngày 30-6-1992, tại Thái B nh; nơi đăng ký HKTT: Bu n T, ã B, huyện L, t nh Đắk Lắk; chỗ : Th n B, ã B, huyện K, t nh Đắk Lắk; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 8/12; nghề nghiệp: Làm n ng; con ng Trần Văn S và à Nguyễn Thị L1; vợ là Võ Thị Như N và có 02 con; tiền án, tiền sự: Kh ng.

Nhân thân:

- Ngày 21-12-2018, C ng an huyện K phạt vi phạm hành chính số tiền 2.000.000 đồng về hành vi Đánh ạc.

- Ngày 10-5-2019, C ng an huyện L phạt vi phạm hành chính số tiền 1.500.000 đồng về hành vi Đánh ạc.

- Ngày 27-9-2022, Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, t nh Kon Tum

phạt 12 tháng tù về tội “Đánh ạc”. Bị cáo kháng cáo, nhưng sau đó rút kháng cáo (Chưa chấp hành ản án sơ th m)

- Ngày 21-12-2022, Tòa án nhân dân huyện Lắk, t nh Đắk Lắk phạt 09 tháng tù về tội “Đánh ạc” - Chưa chấp hành ản án.

Bị ắt ngày 15-11-2022, hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam C ng an t nh G, có mặt tại điểm cầu thành phần.

3. Nguyễn Văn N1, sinh ngày 20-12-1977, tại Thái B nh; nơi đăng ký HKTT và chỗ : Th n M, ã B, huyện L, t nh Đắk Lắk; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 5/12; nghề nghiệp: Làm n ng; con ng Nguyễn Văn P và à Nguyễn Thị B (tên gọi khác: B1); vợ là Trần Thị H và có 02 con; tiền án, tiền sự: Kh ng.

Nhân thân:

- Ngày 11-4-2007, Tòa án nhân dân t nh Đắk Lắk phạt 09 tháng tù về tội “Đánh ạc” nhưng cho hư ng án treo; thời gian th thách 18 tháng.

- Ngày 07-3-2012, Tòa án nhân dân t nh Đắk Lắk phạt 03 tháng tù về tội “Đánh ạc”.

- Ngày 02-11-2017, Tòa án nhân dân t nh Đắk Lắk phạt 08 tháng tù về tội “Đánh ạc”.

Bị ắt ngày 15-11-2022, hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam C ng an t nh G, có mặt tại điểm cầu thành phần.

4. Lê Đ c V1, sinh ngày 17-9-1991, tại Gia Lai; nơi đăng ký HKTT và chỗ : Th n T, ã I, huyện I, t nh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 7/12; nghề nghiệp: Làm n ng; con ng Lê Xuân T1 (đã ch t) và à Phạm Thị L2; vợ là Đoàn Thị Thu L3 và có 01 con; tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị ắt ngày 31-3-2023, hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam C ng an t nh G, có mặt tại điểm cầu thành phần.

5. Nguyễn Văn H1, sinh ngày 23-12-1976, tại Thái B nh; nơi đăng ký HKTT và chỗ : Bu n T, ã B, huyện L, t nh Đắk Lắk; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 5/12; nghề nghiệp: Làm n ng; con ng Nguyễn Hữu V và à Đào Thị T; vợ là Vũ Thị T2 và có 03 con (l n nhất sinh năm 1999, nhỏ nhất sinh năm 2012); tiền án, tiền sự: Kh ng.

Nhân thân:

- Ngày 08-7-2005, Tòa án nhân dân huyện Lắk phạt 01 năm 03 tháng Cải tạo kh ng giam giữ về tội “Đánh ạc”.

- Ngày 11-4-2007, Tòa án nhân dân t nh Đắk Lắk phạt 01 năm tù về tội “Đánh ạc”.

- Ngày 02-11-2017, Tòa án nhân dân t nh Đắk Lắk phạt 08 tháng tù về tội “Đánh ạc”.

- Ngày 01-3-2019, Tòa án nhân dân huyện Kr ng Ana phạt 09 tháng tù về tội “Đánh ạc”.

Bị ắt ngày 15-11-2022, hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam C ng an t nh G, có mặt tại điểm cầu thành phần.

6. Lê Trung T3, sinh ngày 12-12-1987, tại Quảng Ngãi; nơi đăng ký HKTT và chỗ : Làng K, ã V, thành phố K, t nh Kon Tum; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 9/12; nghề nghiệp: Làm n ng; con ng Lê Trung P1 và à Đỗ Thị M; vợ là Y T4 (đã ly h n) và có 01 con.

Tiền án:

- Ngày 10-01-2008, Tòa án nhân dân thành phố Pleiku phạt 07 năm tù về tội “Cư p giật tài sản”; tổng hợp v i h nh phạt 01 năm tù của ản án h nh sự sơ th m của Tòa án nhân dân thị ã Kon Tum; uộc ị cáo phải chấp hành chung là 08 năm tù.

- Ngày 16-4-2018, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng phạt 03 năm tù về tội “Che giấu tội phạm:

- Ngày 30-9-2020, Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum phạt 13 tháng tù về tội “Đánh ạc”.

Nhân thân:

- Ngày 08-7-2005, Tòa án nhân dân thị ã Kon Tum phạt 12 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, nhưng cho hư ng án treo; thời gian th thách 18 tháng.

- Ngày 01-01-2003, ị phạt vi phạm hành chính về hành vi Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có.

Bị ắt tạm giam ngày 15-11-2022; đ n ngày 13-01-2023, được thay đổi ng iện pháp ngăn chặn cho Bảo lĩnh, vắng mặt.

7. Phạm Hoàng D1, sinh ngày 02-9-1986, tại Phú Yên; nơi đăng ký HKTT: Khu phố E, phường H, thị ã Đ, t nh Phú Yên; chỗ : Khu phố B, phường H, thị ã Đ, t nh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Làm n ng; con ng Phạm Văn N2 và à Nguyễn Thị C; vợ là Nguyễn Thị C m D2 và có 01 con; tiền án, tiền sự: Kh ng.

Nhân thân:

- Ngày 17-01-2006, Tòa phúc th m Tòa án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng

phạt 16 năm tù về tội “Cư p tài sản” (Chấp hành ong ản án ngày 31-8-2015).

- Ngày 07-02-2018, C ng an huyện Đ phạt vi phạm hành chính 2.500.000 đồng về hành vi Đánh nhau.

Bị ắt tạm giam ngày 15-11-2022; đ n ngày 13-01-2023, được thay đổi ng iện pháp ngăn chặn cho Bảo lĩnh, có mặt tại điểm cầu thành phần.

8. Lê Thị H2, sinh ngày 25-5-1988, tại Kon Tum; nơi đăng ký HKTT và chỗ : Số A L, phường Q, thành phố K, t nh Kon Tum;

dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 9/12; nghề nghiệp: Nội trợ; con ng Lê Vi t T5 và à Lý Thị L4; chồng là Nguyễn Ngọc N3 và có 07 con (l n nhất sinh năm 2006, nhỏ nhất sinh năm 2022).

Tiền án:

- Ngày 28-7-2021, Tòa án nhân dân t nh Kon Tum phạt 80.000.000 đồng về tội “Tổ ch c đánh ạc” (Chấp hành ngày 18-4-2023, nên chưa được óa án tích).

Nhân thân:

- Năm 2020, C ng an phường Q, thành phố K, t nh Kon Tum phạt vi phạm hành chính 750.000 đồng về hành vi Cố ý gây thương tích.

Bị ắt phạm tội quả tang ngày 15-11-2022; ngày 16-11-2022, ị áp d ng iện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại điểm cầu thành phần.

9. Hoàng Xuân V2, sinh ngày 01-11-1983, tại Hải Phòng; nơi đăng ký HKTT và chỗ : Số A P, phường T, thành phố P, t nh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 5/12; nghề nghiệp: Lái e; con ng Hoàng Xuân T6 và à Vũ Thị N4; vợ là Phan Thị Thu S1 và có 01 con; tiền án, tiền sự: Kh ng.

Nhân thân:

- Ngày 03-3-2023, thực hiện hành vi Tổ ch c s d ng trái ph p chất ma túy tại huyện I, t nh Gia Lai; ngày 10-3-2023, Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an t nh G kh i tố và áp d ng iện pháp tạm giam về tội “Tổ ch c s d ng trái ph p chất ma túy”.

Bị ắt tạm giam ngày 15-11-2022; đ n ngày 13-01-2023, được thay đổi ng iện pháp ngăn chặn cho Bảo lĩnh. Ngày 10-3-2023, Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an t nh G kh i tố và áp d ng iện pháp tạm giam trong v án “Tổ ch c s d ng trái ph p chất ma túy” (Như nhân thân đã nêu trên). Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam c ng an t nh G, có mặt tại điểm cầu thành phần.

10. Nguyễn Văn T7, sinh ngày 21-11-1990, tại Hải Phòng; nơi đăng ký HKTT: Th n P, ã P, huyện T, thành phố Hải Phòng; chỗ : Số A T, phường Y, thành phố P, t nh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Kh ng; con ng Nguyễn Văn V3 và à Nguyễn Thị T8; vợ là Trần Thị T9 và có 01 con; tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị ắt tạm giam ngày 15-11-2022; đ n ngày 13-01-2023, được thay đổi ng iện pháp ngăn chặn cho Bảo lĩnh, có mặt tại điểm cầu thành phần.

(Vụ án còn có 10 bị cáo khác, nhưng không kháng cáo, không bị kháng nghị; có 09 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nhưng không liên quan đến kháng cáo, nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không triệu tập).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Ngày 14-11-2022, sau khi nghe anh Huỳnh Đ c T10 nói có Nhà kho tại số E T, thành phố P, t nh Gia Lai cần cho thuê, nên Nguyễn Văn N5 đã thuê kho này của anh T10. Sau đó, N5 dẫn Nguyễn Đ c L đ n em địa điểm để m sòng ạc “Xóc đĩa” tại nhà kho này, L đồng ý. Ngày 15-11-2022, Nguyễn Đ c L gặp Nguyễn Đ c N6 và Lê Minh T11 để àn ạc về việc tổ ch c sòng ạc tại nhà kho ng h nh th c “Xóc đĩa” được, thua ng tiền để thu lợi ất chính từ số tiền “Xâu” thu được. L phân c ng cho N6 chu n ị e t đưa đón các con ạc đ n đánh ạc; phân c ng Nguyễn Văn T12 cầm cái “Xóc đĩa” ph c v cho khách đặt tiền chơi cá cược; phân c ng Trần Văn D, Phạm Văn H3 làm “Hồ l ” và thu tiền “Xâu” tại sòng ạc; Lê Minh T11, Hoàng C ng D3 và Lê Đ c V1 làm nhiệm v cảnh gi i.

Khoảng 12 giờ cùng ngày, Nguyễn Văn N5 dùng e t ch hơn 20 người đ n Nhà kho số 57 T, thành phố P, t nh Gia Lai; trong đó có: Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn N1, Nguyễn Văn T7, Nguyễn Văn H4,

Lê Trung T3, Lê Thị H2, Hoàng Xuân V2, Võ Thị Quỳnh H5, Phạm Hoàng D1 tham gia đặt tiền chơi đánh ạc “Xóc đĩa” được, thua ng tiền. Nguyễn Thị H6, Trương Thái L5 và Lê Đ c D4 mang tiền đ n cho các con ạc vay và đổi tiền qua chuyển khoản để có tiền chơi đánh ạc.

Khi ván chơi ắt đầu, Nguyễn Văn T12 cầm cái “Xóc đĩa” ỏ 04 quân vị vào đĩa và úp át lại và óc, 04 quân vị đường kính 02 cm được cắt từ ra từ ài T13 lơ khơ, trong đó ốn mặt lưng gọi là “Sấp” còn ốn mặt ài gọi là “Ng a”. Sau khi óc, các con ạc đặt tiền vào ên chẵn và ên lẻ của chi u ạc. Chi u ạc là tấm thảm cao su màu đỏ kích thư c (6,38 1,21) m có đường kẻ giữa để phân iệt ên chẵn, ên lẻ và quy ư c phía ên tay phải người “Xóc” là chẵn còn ên tay trái là lẻ. Khi m át ra, k t quả 02 mặt sấp, 02 mặt ng a, 04 mặt sấp hoặc 04 mặt ng a là chẵn, còn lại là lẻ. Trong trường hợp ván đó có 03 mặt sấp, th Trần Văn D, Phạm Văn H3 (gọi là Hồ l ) sẽ thu tiền “Xâu” của người thắng cược, v i t lệ 50.000 đồng/1.000.000 đồng. Mỗi ván chơi người đặt tối thiểu là 500.000 đồng, kh ng quy định m c đặt tối đa. Tổng số tiền trên chi u ạc mỗi ván chơi từ khoảng 10.000.000 đồng đ n 15.000.000 đồng và chơi ng tiền VNĐ. Thời gian diễn ra mỗi ván ạc khoảng 05 phút đ n 10 phút. Đ n 17 giờ 30 phút cùng ngày, khi đang tổ ch c đánh ạc th Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an t nh G phát hiện, ắt quả tang 17 đối tượng tham gia đánh ạc và tổ ch c đánh ạc, thu giữ tại chi u ạc 8.000.000 đồng và một số vật ch ng, đồ vật có liên quan gồm: 01 (một) tấm thảm cao su (chi u ạc) màu đỏ kích thư c (6,38 1,21) m; 01 (một) túi ách quai ch o kích thư c (34 19) cm; 01 (một) túi ách màu đen kích thư c (44 32) cm; 20 (hai mươi) lá ài T13 lơ khơ ị đ c lỗ h nh tròn, đường kính 02 cm; 35 ( a mươi lăm) mảnh lá ài h nh tròn, đường kính 02 cm; 05 (năm) hộp nhựa ên trong đựng các lá ài T13 lơ khơ; 02 (hai) hộp ài T13 lơ khơ còn nguyên ọc Nilon; 41 ( ốn mươi mốt) lá ài Tú lơ khơ các loại; 05 (năm) khối h nh lập phương ( úc sắc) kích thư c (1 1 1) cm; 03 ( a) khối lập phương (hột ầu cua) kích thư c (2 2 2) cm; 01 (một) ống h nh tr màu đen dài 65,5 cm (Đi u hút thuốc Lào); 02 (hai) nh Bas mini dài 18 cm, đường kính 6,5 cm; 02 (hai) hộp phấn r m (Johnson’s a y và K baby); 02 (hai) đầu khò gas (một đầu đã qua s d ng, một đầu chưa s d ng); 04 ( ốn) cái át màu trắng (03 át còn nguyên, 01 át ị đập vỡ phần đáy); 01 (một) túi Nilon đựng các sợi dây chun màu vàng; 01 (một) quyển v ên trong có các con số và chữ và 23 (hai mươi a) chi c gh nhựa các loại.

Qua khám t trong người các đối tượng thu giữ một số tài sản như sau:

- Thu giữ trong người Trần Văn D 16.900.000 đồng. Qua điều tra, ác định, số tiền 6.900.000 đồng là tiền thu “Xâu” tại chi u ạc, còn 10.000.000 đồng là tiền riêng của D, kh ng liên quan đ n việc tổ ch c đánh ạc.

- Thu giữ của Phan Văn H7 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Samsung Gala y J7 Pro, màu anh, số Imei 1: 35331 70913 83977 và 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Nokia 1202, màu anh ám, số Imei: 35895 70133 08035 và số tiền: 6.500.000 đồng. Qua điều tra, ác định số tiền 5.000.000 đồng là tiền H7 thu “Xâu” tại chi u ạc, số tiền còn lại 1.500.000 đồng và 02 chi c điện thoại di động là tài sản riêng của H7, kh ng liên quan đ n hành vi tổ ch c đánh ạc

- Thu giữ trong người Nguyễn Văn N1 500.000 đồng và 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu OPPO Reno 5, màu đen, số Imei 1: 86554 5053196778. Qua điều tra, ác định số tiền và điện thoại trên N1 đã s d ng vào việc đánh ạc.

- Thu giữ trong người Lê Minh T11 01 (một) chi c điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 1203, màu anh, số I: 35427 53898 15218. Qua điều tra ác định, T11 đã s d ng chi c điện thoại này để tổ ch c việc đánh ạc.

- Thu giữ trong người Nguyễn Văn T12 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Iphone 6, màu vàng gold, số Imei: 35302 80912 26211. Chi c điện thoại này kh ng liên quan đ n việc tổ ch c đánh ạc.

- Thu giữ trong người Hoàng C ng Danh 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Iphone XS, màu vàng, số I: 35616 50957 86811. Chi c điện thoại này D3 s d ng vào việc tổ ch c đánh ạc.

- Thu giữ trong người Nguyễn Văn H1 67.675.000 (sáu mươi ảy triệu sáu trăm ảy mươi lăm triệu đồng) và 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Samsung Gala y M32, màu anh, số Imei 1: 35909 33861 67417. Qua điều tra ác định, số tiền trên H1 s d ng vào việc đánh ạc; chi c điện thoại là tài sản riêng của H1 kh ng liên quan đ n hành vi đánh ạc.

- Thu giữ trong người Phạm Hoàng D1 21.100.000 đồng và 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Iphone X, màu trắng, số I: 35671 80884 80865. Qua điều tra ác định, số tiền trên D1 s d ng vào việc đánh ạc; chi c điện thoại là tài sản riêng của D1, kh ng liên quan đ n hành vi đánh ạc.

- Thu giữ của Nguyễn Văn T7 3.300.000 đồng và 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Nokia 1272, màu đen, số I:35315 91111 02809. Đây là tài sản riêng của T7, kh ng liên quan đ n hành vi đánh ạc.

- Thu giữ của Nguyễn Văn H4 20.700.000 đồng và 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Iphone 12 Pro Ma , màu xanh, số I: 35671 81162 79131. Qua điều tra ác định, các tài sản trên đều s d ng vào việc đánh ạc.

- Thu giữ của Lê Trung T3 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Iphone X, màu trắng, số I: 35485 70966 01666. Đây là tài sản riêng của T3, kh ng liên quan đ n hành vi đánh ạc.

- Thu giữ của Hoàng Xuân V2 5.310.000 đồng; 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Iphone 12 Pro Ma , màu ám ghi, số I: 35671 21192 87407 và 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Iphone 6s Plus, màu ám ạc, số Imei: 35328 80744 87103. Qua điều tra ác định, V2 đã s d ng các điện thoại trên để liên lạc v i các con ạc và nhóm tổ ch c đánh ạc để đưa các con ạc vào sòng ạc để đánh ạc; đối v i số tiền 5.310.000 đồng, đây là tài sản riêng của V2, kh ng liên quan đ n hành vi đánh ạc.

- Thu giữ trong người Trương Thái Lâm 300.000 đồng và 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Samsung Gala y Note 20 Ultra, màu hồng, số Imei 1: 35268 25062 98529/01. Đây là tài sản riêng của L5, kh ng liên quan đ n hành vi đánh ạc.

- Thu giữ trong người của Lê Đ c D4 3.000.000 đồng và 01 (một) chi c điện thoại Iphone 12, màu đỏ, số Imei: 35903 52951 28584. Qua điều tra ác định, khi ị ắt th trên người D4 còn 10.000.000 đồng là tiền s d ng vào việc đánh ạc. Tuy nhiên, do trong khi C ng an vào ắt sòng ạc, D4 ỏ chạy ị vấp ngã ị thương nên được đưa đi cấp c u, D4 đã s d ng 7.000.000 đồng để trả tiền viện phí, còn lại 3.000.000 động tiền D4 giao nộp lại cho Cơ quan cảnh sát điều tra cùng chi c điện thoại D4 s d ng vào việc đánh ạc.

- Thu giữ trong người Nguyễn Thị H6 58.950.000 (năm mươi tám triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng); 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Iphone XS, màu trắng, số I: 357227 09507 5436 và 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu OPPO, màu đỏ, màn h nh ị vỡ, số I: 86637 60484 59892. Qua điều tra ác định, các điện thoại trên H6 s d ng vào việc đánh ạc; số tiền 58.950.000 đồng đã thu giữ, trong đó có 41.200.000 đồng Hương s d ng vào việc đánh ạc, còn lại 17.750.000 đồng là tiền riêng của H6 s d ng vào việc cá nhân, kh ng liên quan đ n hành vi đánh ạc.

- Thu giữ trong người Lê Thị H2 600.000 đồng; 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Iphone 14 Pro Ma , màu tím, số I: 35787 94311 24482 và 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Iphone 13 Pro Ma , màu tím, số I: 35478 62557 32964. Đây là tài sản riêng của H2, H2 kh ng s d ng vào việc đánh ạc.

- Thu giữ của Võ Thị Quỳnh H5 2.440.000 đồng; 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Nokia 1280, màu ám đen, số I: 35369 80202 03588; 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Viettel, màu đen anh, số I: 35943 0067457917 và 01 (một) chi c điện thoại nhãn hiệu Iphone 8 Plus, màu vàng. Qua điều tra ác định, số tiền trên H5 s d ng vào việc đánh ạc, còn các điện thoại H5 kh ng s d ng vào m c đích đánh ạc.

- Đối v i Nguyễn Đ c L khi ị ắt truy nã đã thu giữ 3.500.000 đồng; 01 chi c điện thoại nhãn hiệu Iphone 7 Plus, màu hồng, số Imei: 356572082139989; 01 chi c điện thoại nhãn hiệu Nokia 105 4G, màu đen, số Imei: 357332566392516; 01 Giấy CMND mang tên Nguyễn Văn H8; 01 Giấy CMND mang tên Nguyễn Đ c L; 01 (một) chi c ví màu nâu; 01 (một) chi c đồng hồ có dòng chữ Sunrise Swiss Sapphire màu ạc; 01 (một) chi c nhẫn màu ạc có khắc dòng chữ PTSJ950. Qua điều tra, ác định đây là giấy tờ và tài sản của L, kh ng liên quan đ n hành vi đánh ạc.

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 09/2024/HS-ST ngày 24-01-2024, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai:

1. Áp d ng các điểm a, c, d, đ khoản 1, khoản 3 Điều 322; Điều 17; Điều 38, Điều 56, Điều 58 và khoản 5 Điều 65 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Nguyễn Đ c L 04 (bốn) năm tù về tội “Tổ ch c đánh ạc”, tổng hợp v i h nh phạt 13 (mười ba) tháng tù về tội “Đánh ạc” của Bản án h nh sự sơ th m số 100/2022/HS-ST ngày 27-9-2022 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, t nh Kon Tum; uộc ị cáo chấp hành h nh phạt chung của hai ản án là 05 (năm) năm 01 (một) tháng tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 10-5-2023 (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 08-02-2022 đ n ngày 25-02-2022).

Phạt ổ sung: 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) để sung Ngân sách Nhà nư c.

2. Áp d ng các điểm a, c, d khoản 1 Điều 322; các điểm s, t khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 56 và Điều 58 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Trần Văn D 02 (hai) năm tù về tội “Tổ ch c đánh ạc”, tổng hợp v i h nh phạt 01 (một) năm tù về tội “Đánh ạc” của Bản án h nh sự sơ th m số 100/2022/HS-ST ngày 27-9-2022 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, t nh Kon Tum (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 08-02-2022 đ n ngày 06-5-2022); tổng hợp v i h nh phạt 09 (chín) tháng tù về tội “Đánh ạc” của Bản án h nh sự sơ th m số 20/2022/HS-ST ngày 21-12-2022 của Tòa án nhân dân huyện Lắk, t nh Đắk Lắk (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 25-11-2021 đ n ngày 04-12-2021); uộc ị cáo phải chấp hành h nh phạt chung của a ản án là 03 (ba) năm 09 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 16-11-2022 (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 25-11-2021 đ n ngày 04-12-2021 và từ ngày 08-02-2022 đ n ngày 06-5-2022).

3. Áp d ng các điểm a, c, d khoản 1 Điều 322; điểm khoản 2 Điều 321; các điểm s, t khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 54 và Điều 58 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Nguyễn Văn N1 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tổ ch c đánh ạc” và 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”. Tổng hợp h nh phạt của hai tội, uộc ị cáo phải chấp hành chung là 05 (năm) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 16-11-2022.

4. Áp d ng các điểm a, c, d khoản 1 Điều 322; các điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38 và Điều 58 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Lê Đ c V1 02 (hai) năm tù về tội “Tổ ch c đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 31-3-2023.

5. Áp d ng điểm khoản 2 Điều 321; các điểm s, t khoản 1 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Nguyễn Văn H1 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 16-11-2022.

6. Áp d ng các điểm , d khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 và Điều 54 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Lê Trung T3 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ị cáo thi hành án (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 16-11-2022 đ n ngày 13-01-2023).

7. Áp d ng các điểm , d khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 và Điều 54 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Phạm Hoàng D1 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ị cáo thi hành án (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 16-11-2022 đ n ngày 13-01-2023).

8. Áp d ng điểm khoản 2 Điều 321; các điểm s, n khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 54 và Điều 38 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Lê Thị H2 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ị cáo thi hành án.

9. Áp d ng điểm khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 và Điều 54 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Nguyễn Văn T7 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ị cáo thi hành án (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 16-11-2022 đ n ngày 13-01-2023).

10. Áp d ng điểm khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 và Điều 54 của Bộ luật H nh sự, phạt:

H9 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ị cáo thi hành án (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 16-11-2022 đ n ngày 13-01-2023).

Ngoài ra, ản án sơ th m còn quy t định về tội danh, h nh phạt đối v i 10 ị cáo khác; quy t định lý vật ch ng, án phí và th ng áo quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

- Ngày 29-01-2024, Lê Đ c V1 và Hoàng Xuân V2 kháng cáo in giảm h nh phạt.

- Ngày 29-01-2024, Phạm Hoàng D1 kháng cáo in giảm h nh phạt và được hư ng án treo.

- Ngày 29-01-2024, Nguyễn Đ c L kháng cáo kêu oan.

- Ngày 30-01-2024, Nguyễn Văn N1 và Lê Thị H2 kháng cáo in giảm h nh phạt.

- Ngày 02-02-2024, Nguyễn Văn T7 kháng cáo in hư ng án treo.

- Ngày 02-02-2024, Nguyễn Văn H1 kháng cáo in giảm h nh phạt.

- Ngày 06-02-2024, Trần Văn D kháng cáo in giảm h nh phạt.

- Ngày 07-02-2024, Lê Trung T3 kháng cáo in giảm h nh phạt.

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên toà,

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Sau khi t sơ th m, 10 (mười) ị cáo kháng cáo ản án; đơn kháng cáo của các ị cáo là trong hạn quy định tại khoản 1 Điều 333 của Bộ luật Tố t ng h nh sự, do đó Hội đồng quy t định đưa v án ra t phúc th m.

Lê Trung T3 vắng mặt tại phiên tòa. X t thấy, việc vắng mặt của ị cáo kh ng v lý do ất khả kháng hoặc kh ng do tr ngại khách quan. Căn c điểm khoản 1 Điều 351 của Bộ luật Tố t ng h nh sự, Hội đồng t phúc th m quy t định t vắng mặt ị cáo.

Tại phiên tòa, các ị cáo (09 ị cáo) còn lại giữ nguyên kháng cáo; đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề nghị Hội đồng t phúc th m căn c các điểm a, khoản 1 Điều 355, Điều 356 và điểm c khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố t ng h nh sự:

- Kh ng chấp nhận kháng cáo của các ị cáo Nguyễn Đ c L, Trần Văn D, Nguyễn Văn N1, Lê Đ c V1, Nguyễn Văn H1, Lê Trung T3, Phạm Hoàng D1, Lê Thị H2 và Hoàng Xuân V2.

- Chấp nhận kháng cáo của ị cáo Nguyễn Văn T7.

- S a Bản án h nh sự sơ th m số 09/2024/HS-ST ngày 24-01-2024 của Tòa án nhân dân t nh Gia Lai; giữ nguyên h nh phạt và cho ị cáo Nguyễn Văn T7 được hư ng án treo.

Các ị cáo kh ng tranh luận; nói lời sau cùng các ị cáo thể hiện sự ăn năn, hối hận về hành vi phạm tội của m nh và đề nghị được chấp nhận kháng cáo.

[2]. X t kháng cáo của các ị cáo:

[2.1]. Về tội danh (Đối v i các ị cáo kháng cáo):

- Đối v i hành vi Tổ ch c đánh ạc:

Tại phiên tòa sơ th m và phiên tòa phúc th m, Nguyễn Đ c L cho r ng ị k t án oan, v khi ắt quả tang “X i ạc”, L kh ng có mặt P. Tuy nhiên, L thừa nhận ngày 14-11-2022, L có cùng v i Nguyễn Văn N5 đ n Nhà kho số 57 T, thành phố P để em vị trí tổ ch c “X i ạc”, thừa nhận m nh là người giữ túi đựng d ng c “Xóc đĩa”. Sáng ngày 15-11-2022, L có gặp Nguyễn Văn N5 và Lê Minh T11 tại quán cà phê để àn ạc việc tổ ch c đánh ạc, nhưng do nhóm kêu gọi nhiều người Đắk Lắk qua đánh ạc, thấy kh ng an toàn, nên L kh ng đồng ý tổ ch c và có nói v i N5, T11 khi nào tổ ch c đánh ạc th đ n nhà lấy túi đựng d ng c “Xóc đĩa”. Trưa ngày 15-11-2022, L có gọi điện cho T11 đ n để trả nợ; lúc này, do nghe T11 nói vẫn tổ ch c “X i ạc”, nên L có đưa cho T11 túi d ng c và có gọi hỏi Trần Văn D có về Đắk Lắk kh ng, ch kh ng nói D nhận túi d ng c từ T11 để mang ra “X i ạc”. Tại phiên tòa sơ th m, L thừa nhận có được T11 nhờ gọi nhóm Kon Tum uống đánh ạc, nhưng L kh ng nhận lời.

Nguyễn Văn N5, Lê Minh T11 đều khẳng định Nguyễn Đ c L là người tổ ch c các “X i ạc”, phân c ng nhiệm v c thể cho từng ị cáo trong v án, trả tiền c ng và giữ túi đựng d ng c “Xóc đĩa”. Sáng ngày 15-11-2022, các ị cáo (L, N5 và T11) đã gặp nhau tại quán cà phê để àn ạc việc tổ ch c “X i ạc” tại số E T và sau khi phân c ng, th L về nhà, còn T11 đ n lấy túi đựng d ng c “Xóc đĩa” đem đ n khách sạn giao cho Trần Văn D để D đem đ n “X i ạc”, gh và các d ng c khác đã để sẵn trên e của N5, nên N5 ch đ n cùng v i các con ạc; còn các ị cáo khác th theo sự phân c ng của L để thực hiện.

Căn c lời khai của Nguyễn Văn N5 và Lê Minh T11; căn c các ch ng c , tài liệu có trong hồ sơ v án, có đủ cơ s để k t luận: “X i ạc” ị ắt quả tang ngày 15-11-2022 tại số E T, thành phố P là do Nguyễn Đ c L tổ ch c để thu lợi ất chính; các ị cáo khác là Trần Văn D, Nguyễn Văn N1 và Lê Đ c V1 giúp s c cho L trong việc tổ ch c đánh ạc. “X i ạc” do L tổ ch c hoạt động từ khoảng 12 giờ đ n 17 giờ 30 phút ngày 15-11-2022, th ị ắt quả tang. Số tiền thu lợi trong hoạt động tổ ch c đánh ạc là 11.900.000 đồng, có 10 người tham gia đánh ạc, số tiền đánh ạc trong 01 lần từ 20.000.000 đồng tr lên, có phân c ng người canh gác.

- Về hành vi đánh ạc:

Quá tr nh điều tra đã ác định được: Nguyễn Văn H1 đánh ạc v i số tiền 67.675.000 đồng, Phạm Hoàng D1 đánh ạc v i số tiền 21.100.000 đồng, Nguyễn Văn N1 đánh ạc v i số tiền 6.000.000 đồng, Lê Trung T3 đánh ạc v i số tiền 2.000.000 đồng, Lê Thị H2 đánh ạc v i số tiền 1.000.000 đồng, Nguyễn Văn T7 đánh ạc v i số tiền 1.000.000 đồng, còn Hoàng Xuân V2 t m và đưa Lê Trung T3 đ n “X i ạc” để T3 đánh ạc. Tổng số tiền các ị cáo đang và sẽ dùng để đánh ạc ngày 15-11-2022 là 213.465.000 đồng.

V i các hành vi phạm tội như nêu trên, Tòa án nhân dân t nh Gia Lai k t án (1) Nguyễn Đ c L, (2) Nguyễn Văn N1, (3) Trần Văn D và (4) Lê Đ c V1 tội “Tổ ch c đánh ạc”, v i t nh ti t định khung “Tổ ch c cho 10 người đánh ạc tr lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng để đánh ạc trị giá 5.000.000 đồng tr lên..”; “Tổng số tiền, hiện vật dùng để đánh ạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng tr lên” và “…. Phân c ng người canh gác, ph c v khi đánh ạc” theo các điểm a, c và d (L thêm điểm đ) khoản 1 Điều 322 của Bộ luật H nh sự; k t án các ị cáo (5) Nguyễn Văn H1, (6) Phạm Hoàng D1, (7) Lê Trung T3, (8) Lê Thị H2, (9) Hoàng Xuân V2, (10) Nguyễn Văn T7 và Nguyễn Văn N1 về tội “Đánh ạc”, v i t nh ti t định khung “Tiền hoặc hiện vật dùng để đánh ạc trị giá 50.000.000 đồng tr lên” theo điểm khoản 2 Điều 321 của Bộ luật H nh sự là có căn c , đúng pháp luật, kh ng oan.

[2.2]. Về h nh phạt:

Các ị cáo đều có đủ khả năng nhận th c và điều khiển được hành vi của m nh; i t rõ việc tổ ch c đánh ạc và đánh ạc ng h nh th c “Xóc đĩa” được thua ng tiền là vi phạm pháp luật, nhưng v ham chơi, hám lợi các ị cáo đã tổ ch c đánh ạc và đánh ạc trái ph p. Hành vi phạm tội của các ị cáo là nguy hiểm cho ã hội, ảnh hư ng đ n trật tự, trị an tại địa phương. Do đó, cần phạt các ị cáo h nh phạt nghiêm khắc, tương ng v i tính chất và m c độ nguy hiểm của hành vi phạm tội của các ị cáo. Đây là v án có nhiều người cùng phạm tội, nhưng các ị cáo phạm tội v i tính chất, m c độ khác nhau, nên cần em t, đánh giá vai trò tham gia để c thể hóa m c h nh phạt cho phù hợp đối v i từng ị cáo.

- Đối v i nhóm các ị cáo phạm tội “Tổ ch c đánh ạc”:

Nguyễn Đ c L là người chu n ị c ng c , phương tiện, các thi t ị ph c v “X i ạc” và thanh toán tiền c ng cho các đối tượng giúp s c, do đó giữ vai trò đầu v ; Trần Văn D làm nhiệm v “Hồ lỳ” lấy tiền của người thua chung cho người thắng và thu tiền “Xâu” tại i ạc; Nguyễn Văn N1 “Xóc đĩa” cho các con ạc đặt cược; còn Lê Đ c V1 làm nhiệm v cảnh gi i. V i hành vi phạm tội này, Tòa án cấp sơ th m phạt các ị cáo từ 02 năm đ n 04 năm tù.

Nguyễn Đ c L kháng cáo kêu oan, nhưng căn c các tài liệu có trong hồ sơ v án và qua tranh t ng c ng khai tại phiên tòa, Hội đồng t phúc th m đã có đủ cơ s để k t luận hành vi phạm tội của ị cáo. Tuy nhiên, do ị cáo kêu oan, nên Hội đồng t phúc th m kh ng em t về h nh phạt đối v i ị cáo.

Trần Văn D và Lê Đ c V1 kháng cáo in giảm h nh phạt, nhưng tại Tòa án cấp phúc th m kh ng cung cấp được tài liệu để ch ng minh có thêm t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự; đồng thời, hành vi phạm tội của các ị cáo thuộc trường hợp nghiêm trọng. V vậy, để cải tạo, giáo d c các ị cáo, Hội đồng t phúc th m kh ng chấp nhận kháng cáo của ị cáo.

Nguyễn Văn N1 vừa thực hiện hành vi “Xóc đĩa” thay cho Nguyễn Văn T12 th ị phát hiện, ắt giữ. V vậy, ị cáo phạm tội v i vai trò là người giúp s c nhưng kh ng đáng kể; đồng thời, trong v án này, ị cáo ị k t án về hai tội, nên khi tổng hợp th h nh phạt của ị cáo sẽ nặng hơn các ị cáo khác, tại Tòa án cấp phúc th m ị cáo thành kh n khai áo, thể hiện thái độ ăn năn hối cải, gia đ nh ị cáo có hoàn cảnh khó khăn, do đó Hội đồng t phúc th m chấp nhận kháng cáo, giảm h nh phạt cho ị cáo để thể hiện chính sách nhân đạo của pháp luật.

- Đối v i nhóm các ị cáo phạm tội “Đánh ạc”:

Mặc dù, số tiền các ị cáo đánh ạc kh ng l n, nhưng hành vi phạm tội của các ị cáo thuộc trường hợp nghiêm trọng; nhân thân của Nguyễn Văn H1, Lê Trung T3, Lê Thị H2 và Hoàng Xuân V2 đều kh ng tốt; các ị cáo đã từng ị k t án về tội “Đánh ạc”, có ị cáo ị k t án về tội “Cư p giật tài sản”, “Trộm cắp tài sản”, “Che giấu tội phạm”; ị phạt vi phạm hành chính về hành vi “Đánh ạc”, hành vi “Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có”, V vậy, để cải tạo, giáo d c các ị cáo, cũng như ngăn chặn và phòng ngừa chung đối v i loại tội phạm này, Hội đồng t phúc th m kh ng chấp nhận kháng cáo của các ị cáo Nguyễn Văn H1, Lê Trung T3, Lê Thị H2 và Hoàng Xuân V2.

Đối v i Phạm Hoàng D1, Nguyễn Văn N1 và Nguyễn Văn T7:

Tại Tòa án cấp phúc th m các ị cáo cung cấp được tài liệu để ch ng minh có thêm t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự như gia đ nh có c ng v i cách mạng, hoàn cảnh gia đ nh khó khăn, là lao động chính; đồng thời, quá tr nh điều tra và tại các phiên tòa đều thành kh n khai áo, ăn năn hối cải; Nguyễn Văn T7 có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu và trư c khi phạm tội đã có thời gian ph c v trong quân đội; ngoài ra, t thấy số tiền các ị cáo đánh ạc kh ng l n (Dũ đánh ạc v i số tiền 21.100.000 đồng, N1 đánh ạc v i số tiền 6.000.000 đồng và T7 đánh ạc v i số tiền 1.000.000 đồng). Do các ị cáo có thêm t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự tại Tòa án cấp phúc th m, nên Hội đồng t chấp nhận kháng cáo của các ị cáo.

[2.3]. Về h nh phạt ổ sung:

Ngoài h nh phạt chính, Tòa án nhân dân t nh Gia Lai còn áp d ng h nh phạt ổ sung 20.000.000 đồng đối v i Nguyễn Đ c L. Để thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật đối v i loại tội phạm này, Hội đồng t phúc th m giữ nguyên h nh phạt ổ sung đối v i ị cáo.

Như vậy, kháng cáo của các ị cáo đã được Hội đồng t phúc th m em t và ch có cơ s chấp nhận kháng cáo của các ị cáo Nguyễn Văn N1, Phạm Hoàng D1 và Nguyễn Văn T7.

[3]. Các quy t định khác của ản án sơ th m kh ng có kháng cáo, kh ng ị kháng nghị Hội đồng t phúc th m kh ng t.

[4]. Về án phí:

Các ị cáo kh ng được chấp nhận kháng cáo phải chịu án phí h nh sự phúc th m theo quy định của pháp luật; các ị cáo được chấp nhận kháng cáo kh ng phải chịu án phí h nh sự phúc th m.

V các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

1. Căn c các điểm a, khoản 1 Điều 355, Điều 356 và các điểm c, e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố t ng h nh sự.

- Kh ng chấp nhận kháng cáo của các ị cáo Nguyễn Đ c L, Trần Văn D, Nguyễn Văn H1, Lê Đ c V1, Lê Trung T3, Hoàng Xuân V2 và Lê Thị H2.

- Chấp nhận kháng cáo của các ị cáo Nguyễn Văn N1, Phạm Hoàng D1 và Nguyễn Văn T7.

- S a Bản án h nh sự sơ th m số 09/2024/HS-ST ngày 24-01-2024 của Tòa án nhân dân t nh Gia Lai về phần Trách nhiệm h nh sự đối v i các ị cáo Nguyễn Văn N1, Phạm Hoàng D1 và Nguyễn Văn T7.

2. Về trách nhiệm h nh sự:

- Đối với nhóm tội “Tổ chức đánh bạc”:

2.1. Áp d ng các điểm a, c, d, đ khoản 1, khoản 3 Điều 322; Điều 56, Điều 58 và khoản 5 Điều 65 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Nguyễn Đ c L 04 (bốn) năm tù về tội “Tổ ch c đánh ạc”, tổng hợp v i h nh phạt 13 (mười ba) tháng tù về tội “Đánh ạc” của Bản án h nh sự sơ th m số 100/2022/HS-ST ngày 27-9-2022 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, t nh Kon Tum; uộc ị cáo chấp hành h nh phạt chung của hai ản án là 05 (năm) năm 01 (một) tháng tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 10-5-2023 (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 08-02-2022 đ n ngày 25-02-2022).

Phạt ổ sung: 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) để sung Ngân sách Nhà nư c.

2.2. Áp d ng các điểm a, c, d khoản 1 Điều 322; các điểm s, t khoản 1 Điều 51; Điều 56 và Điều 58 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Trần Văn D 02 (hai) năm tù về tội “Tổ ch c đánh ạc”, tổng hợp v i h nh phạt 01 (một) năm tù về tội “Đánh ạc” của Bản án h nh sự sơ th m số 100/2022/HS-ST ngày 27-9-2022 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, t nh Kon Tum; tổng hợp v i h nh phạt 09 (chín) tháng tù về tội “Đánh ạc” của Bản án h nh sự sơ th m số 20/2022/HS-ST ngày 21-12-2022 của Tòa án nhân dân huyện Lắk, t nh Đắk Lắk; uộc ị cáo phải chấp hành h nh phạt chung của a ản án là 03 (ba) năm 09 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 16-11-2022 (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 25-11-2021 đ n ngày 04-12-2021 và từ ngày 08-02-2022 đ n ngày 06-5-2022).

2.3. Áp d ng các điểm a, c, d khoản 1 Điều 322; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 58 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Lê Đ c V1 02 (hai) năm tù về tội “Tổ ch c đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 31-3-2023.

2.4. Áp d ng các điểm a, c, d khoản 1 Điều 322; điểm khoản 2 Điều 321; các điểm s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54 (đối v i tội “Đánh ạc”) và Điều 58 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Nguyễn Văn N1 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tổ ch c đánh ạc” và 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”. Tổng hợp h nh phạt của hai tội, uộc ị cáo phải chấp hành chung là 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 16-11-2022.

- Đối với nhóm tội “Đánh bạc”:

2.5. Áp d ng điểm khoản 2 Điều 321; các điểm s, t khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Nguyễn Văn H1 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 16-11-2022.

2.6. Áp d ng các điểm , d khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 54 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Lê Trung T3 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ị cáo thi hành án (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 16-11-2022 đ n ngày 13-01-2023).

2.7. Áp d ng điểm khoản 2 Điều 321; các điểm s, n khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 54 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Lê Thị H2 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ị cáo thi hành án.

2.8. Áp d ng điểm khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 54 của Bộ luật H nh sự, phạt:

H9 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ị cáo thi hành án (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 16-11-2022 đ n ngày 13-01-2023).

2.9. Áp d ng các điểm , d khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 54 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Phạm Hoàng D1 01 (một) năm tù về tội “Đánh ạc”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ị cáo thi hành án (được trừ thời gian tạm giam từ ngày 16-11-2022 đ n ngày 13-01-2023).

2.10. Áp d ng điểm khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54 và Điều 65 của Bộ luật H nh sự, phạt:

Nguyễn Văn T7 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Đánh ạc”, nhưng cho hư ng án treo. Thời gian th thách 03 (ba) năm, tính từ ngày tuyên án phúc th m.

Giao Nguyễn Văn T7 cho Ủy an nhân dân phường Y, thành phố P, t nh Gia Lai giám sát, giáo d c ị cáo trong thời gian th thách; trường hợp ị cáo thay đổi nơi cư trú th thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật Thi hành án h nh sự; gia đ nh ị cáo có trách nhiệm phối hợp v i chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo d c các ị cáo.

Trong thời gian th thách, người được hư ng án treo cố ý vi phạm nghĩa v 02 lần tr lên, th Tòa án có thể quy t định uộc người được hư ng án treo phải chấp hành h nh phạt tù của ản án đã cho hư ng án treo.

3. Các quy t định khác của ản án sơ th m kh ng có kháng cáo, kh ng ị kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

4. Về án phí h nh sự phúc th m:

Căn c khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố t ng h nh sự; các điểm , h khoản 2 Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

- Nguyễn Đ c L, Trần Văn D, Nguyễn Văn H1, Lê Đ c V1, Lê Trung T3, Hoàng Xuân V2 và Lê Thị H2, mỗi ị cáo phải chịu 200.000 đồng (hai trăm ngh n đồng) án phí h nh sự phúc th m.

- Nguyễn Văn N1, Phạm Hoàng D1 và Nguyễn Văn T7 kh ng phải chịu án phí h nh sự phúc th m.

5. Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ