- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cty O đòi tiền bà M"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Côn ty TNHH MTV Gold O ối với số tiền lãi 15.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụn dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụn dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 18/2020/KDTM-ST Ngày 02-12-2020 V/v tranh chấp h p n mua bán |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H n Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông N uyễn N ọc Bờ.
Bà Trươn Thị Thu Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Gian .
N ày 02 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm côn khai vụ án kinh doanh thươn mại thụ lý số: 09/2020/TLST-KDTM ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp h p n mua bán” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 252/2020/QĐXXST–KDTM ngày 20 tháng 10 năm 2020, iữa các ươn sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Gold O ( ọi tắt là Côn ty).
Địa chỉ trụ sở: ấp 5, xã Đức Hòa Đôn , huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Đại diện h p pháp của Côn ty TNHH MTV Gold O là ông Phạm Lộc Hiền, sinh năm 1962 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: 304 C1 ườn Tân Vĩnh, Phườn 6, Quận 4, Thành phố H Chí Minh.
- Bị đơn:
+ Bà N uyễn Thị Như M, sinh năm 1968 (có mặt).
+ Ông Phan Thanh L, sinh năm 1964 (vắn mặt).
Địa chỉ cư trú: tổ 8, ấp Bình Thành, xã BM, huyện C, tỉnh An Gian .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các lần hòa giải và tại phiên tòa đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Phạm Lộc Hiền trình bày:
Bà N uyễn Thị Như M và ông Phan Thanh L – tên bản hiệu là H n L có mua thuốc bảo vệ thực vật của Côn ty TNHH MTV Gold O từ năm 2010, là khách hàn mua bán lẻ nên Côn ty khôn ký h p n ại lý. Côn ty bán thuốc bảo vệ thực vật cho bà M, ông L, thời hạn trả tiền là sau 90 n ày. Tuy nhiên, bà M, ông L ã vi phạm n hĩa vụ trả n theo thỏa thuận từ năm 2011.
Ngày 31/5/2014 bà M ại diện cửa hàn H n L xác nhận còn n Côn ty 40.328.600 n . Côn ty ã nhiều lần liên hệ bà M ể òi n nhưn bà M, ông L khôn h p tác. Côn ty yêu cầu bà M, ông L phải trả số tiền n 40.328.600 n và phải trả lãi trên số tiền này theo mức lãi suất 0,75%/thán , tính từ n ày 31/5/2020 ến n ày 31/8/2019 là 60 thán , tiền lãi ư c tính cụ thể như sau: 60 thán x 40.328.600 n x 0,75%/thán = 18.147.870 n .
Bị ơn bà N uyễn Thị Như M trình bày: Bà thốn nhất còn n Côn ty số tiền mua thuốc bảo vệ thực vật là 40.328.600 n như bà ã xác nhận côn n , bà yêu cầu khôn trả lãi và xin ư c trả dần 1.000.000 n /thán cho ến khi dứt n .
Tại phiên tòa, n uyên ơn trình bày trước ây có yêu cầu bà M, ông L trả tiền lãi 18.147.870 n , nay yêu cầu bà M, ông L trả 3.000.000 n trên tổn số 18.147.870 n , rút lại số tiền lãi 15.147.870 n . Vậy tổn cộn vốn, lãi là 43.328.600 n và yêu cầu trả dứt iểm một lần.
Tài liệu chứn cứ có tron h sơ vụ án: Biên bản xác nhận côn n ; Đơn xác nhận nơi cư trú; Giấy chứn nhận ăn ký kinh doanh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứn cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụn tại phiên tòa và các quy ịnh của pháp luật, Hội n xét xử nhận ịnh:
[1] Về thủ tục tố tụn :
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn và các tài liệu chứn cứ có tron h sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp iữa các ươn sự là về kinh doanh thươn mại - h p n mua bán; bị ơn có ịa chỉ thườn trú tại ịa bàn huyện C, nên thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 1 Điều 30, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụn dân sự năm 2015.
[1.2] Về áp dụn luật iải quyết tranh chấp: Giao dịch mua bán iữa các bên ư c xác lập từ năm 2010, năm 2014 có xác nhận côn n - thời iểm Bộ luật Dân sự 2005 và Luật thươn mại 2005 an có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, iao dịch dân sự của các bên an ư c thực hiện mà có nội dun và hình thức ph h p với quy ịnh của Bộ luật Dân sự hiện hành (năm 2015) thì áp dụn luật hiện hành ể iải quyết. Tron vụ án này iao dịch của các bên ảm bảo nội dun và hình thức ph h p với quy ịnh pháp luật. Do ó, căn cứ iểm b khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án áp dụn Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật thươn mại 2005 ể iải quyết
[2] Về nội dun vụ án: Bà M, ông L – chủ cửa hàn H n L có mua vật tư nôn n hiệp của Côn ty TNHH MTV Gold O, ngày 31/5/2014 bà M xác nhận còn n Côn ty số tiền 40.328.600 n . Bị ơn bà M thừa nhận còn n n uyên ơn số tiền 40.328.600 n , xin khôn trả lãi, trả dần mỗi thán 1.000.000 n cho ến khi dứt n .
Xét yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn Hội n xét xử nhận ịnh: Giao dịch mua bán vật tư nôn n hiệp iữa các bên ư c xác lập trên cơ sở tự do, tự n uyện thỏa thuận, có nội dun và hình thức khôn vi phạm iều cấm của luật, khôn trái ạo ức xã hội, ph h p với quy ịnh của pháp luật tại Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 24 của Luật Thươn mại năm 2005, nên làm phát sinh, quyền và n hĩa vụ dân sự iữa các bên. Do bị ơn vi phạm n hĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận, n uyên ơn khởi kiện yêu cầu bị ơn phải trả n và lãi là có căn cứ ph h p quy ịnh pháp luật tại Điều 306 Luật Thươn mại năm 2005 nên Hội n xét xử chấp nhận. Có bên có thoả thuận lãi suất chậm trả là 0.04%/n ày (1,2%/thán ), lãi suất này ph h p quy ịnh pháp luật, tuy nhiên n uyên ơn yêu cầu mức lãi suất 0,75%/thán , ến thời iểm 31/8/2019 với số tiền 18.147.870 n , nhưn n uyên ơn chỉ yêu cầu bị ơn trả lãi 3.000.000 n , rút lại yêu cầu số tiền lãi 15.147.870 n , Hội n xét xử ình chỉ ối với yêu cầu này. Xét ây là sự tự n uyện của n uyên ơn có l i cho bị ơn nên Hội n xét xử chấp nhận.
Xét về trách nhiệm liên ới iữa v và ch n : thời ian iao kết h p n mua bán thì bà M, ông L hiện an là v ch n , hiện nay cũn là v ch n . Mặc khác, việc kinh doanh mua bán tron ia ình, nhằm mục ích phục vụ sinh hoạt chun của ia ình, nên v ch n c n có trách nhiệm chun ể thanh toán n là ph h p quy ịnh pháp luật tại Điều 27 của Luật Hôn nhân và Gia ình năm 2014. Do ó, n uyên ơn yêu cầu v ch n M, L c n liên ới chịu trách nhiệm thanh toán n cho n uyên ơn là có căn cứ ph h p quy ịnh pháp luật.
[4] Về án phí:
Do vi phạm n hĩa vụ nên bà M, ông L phải chịu 3.000.000 n án phí kinh doanh thươn mại sơ thẩm.
Với yêu cầu ư c chấp nhận Công ty ư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứn án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụn dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 430 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 306 Luật thươn mại năm 2005 sửa ổi, bổ sun năm 2017.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của N hị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Côn ty TNHH MTV Gold O ối với số tiền lãi 15.147.870 n .
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện n uyên ơn Công ty TNHH MTV Gold O ối với bị ơn bà N uyễn Thị Như M, ôn Phan H n L.
Buộc bà N uyễn Thị Như M, ôn Phan H n L phải có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH MTV Gold O số tiền 43.328.600 n .
Kể từ n ày 03/12/2020 cho ến khi thi hành án xon thì tất cả các khoản tiền, hàn thán bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi cho bên ư c thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí sơ thẩm:
Bà N uyễn Thị Như M, ôn Phan H n L phải chịu 3.000.000 n án phí kinh doanh thươn mại sơ thẩm.
Công ty TNHH MTV Gold O ư c nhận lại 1.538.000 n tiền tạm ứn án phí theo biên lai thu số: 0006474 ngày 13/5/2020 và 1.462.000 n tạm ứn án phí theo biên lai thu số: 0006446 n ày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
4. Về quyền khán cáo: Đươn sự có mặt tại phiên tòa có quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày, kể từ n ày tuyên án, ươn sự vắn mặt tại phiên tòa thì thời hạn khán cáo tính từ n ày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết h p lệ.
Trườn h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ười ư c thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự, n ười có quyền l i, n hĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cư n chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Bờ Trƣơng Thị Thu Thủy
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Gian ;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các ươn sự ( ể thi hành);
- Lưu HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Giữ Nguyễn Ho ng Tu n
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã BM; - Các ươn sự ( ể thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN C TỈNH AN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, iữa: 1. N uyên ơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị ơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội n xét xử sơ thẩm m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà N ô N ọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần N hi Bình; Ôn Huỳnh Côn Tấn Sau khi thảo luận, Hội n xét xử thốn nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố tụn dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và ia ình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 n ày 27/02/2009 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án: Thốn nhất 3/3 * Về nội dun : khác khi ươn sự có yêu cầu: Thốn nhất 3/3. 200.000 , ư c trừ vào 200.000 tạm ứn án phí ã nộp theo biên lai thu số 0001166 ngày 02 thán 10 năm 2014 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. án. Riên ươn sự vắn mặt thì thời hạn 15 n ày kể từ n ày bản án ư c tốn ạt hoặc ư c niêm yết: Thốn nhất 3/3 thi hành án dân sự thì n ười ư c thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cư n chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự: Thốn nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần N hi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc C, ngày 26 tháng 01 năm 2015 * Về áp dụn pháp luật: iểm b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh T n ư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thốn nhất 3/3 - Về con chun , tài sản chun và n chun : Sẽ iải quyết thành vụ án - Về án phí: Anh T n phải chịu án phí hôn nhân và ia ình sơ thẩm là Các ươn sự có quyền khán cáo tron thời hạn 15 n ày, kể từ n ày tuyên Trươn h p bán án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Côn Tấn N ô N ọc Phỉ |