vanban.org

Bản án 18/2019/DS-ST — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "quản lý tài sản chung"
  • Căn cứ chính? Điều 105 Bộ luật Dân sự; Điều 106 Bộ luật Dân sự; Điều 107 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2019/ DS-ST
Ngày 16-5-2019
V/v “Tranh ch p dân sự về
quyền quản lý tài sản chung
của vợ chồng khi một bên đã
chết”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành ph n Hội đồng t ử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- h t a phiên t a: Ông Lê Minh Hiếu

ác Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thái Kim Thành

2. Bà Trần Thị Thúy

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký T a án nhân dân huy n G Dầu t nh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò D u tham gia phiên tòa:

Ông Dương Nguyên Khang - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 5 năm 2019 tại tr s Tòa án nhân dân huy n G Dầu t sơ th m c ng khai v án th lý số: 308/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2018 về : “Tranh ch p dân sự về đ i lại tài sản”, theo Quyết định đưa v án ra t số: 24/2019/QĐXX T-D ngày 26 tháng 4 năm 2019, gi a các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm: 1973, có mặt

Địa ch : Tổ 17 p 5 ã BĐ, huy n GD t nh Tây Ninh.

Tạm trú: p PĐ, xã PT huy n GD, t nh Tây Ninh.

Chị Nhân đồng thời là người đại di n hợp pháp của cháu Đỗ Minh V sinh năm: 2003.

+ Bị đơn:

1/ Ông Đỗ Văn D sinh năm: 1950 có mặt

2/ Bà Lê Thị M sinh năm: 1950 có mặt

Cùng địa ch : Tổ 17 p 5 ã BĐ, huy n GD t nh Tây Ninh.

+ Người có quyền lợi nghĩa v liên quan:

1/ Chị Đỗ Thị K sinh năm: 1992 yêu cầu vắng mặt

Địa ch : p PĐ, xã PĐ huy n GD t nh Tây Ninh.

2/ Chị Đỗ Thị Kiều Q sinh năm: 1997 yêu cầu vắng mặt

Địa ch : Tổ 17 p 5 ã BĐ, huy n GD t nh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện ngày 03-12-2018, đơn khởi kiện bổ sung ngày 17-12-2018 và trong quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn chị Trần Thị N trình bày

Chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị được quản lý tài sản chung của vợ chồng là phần đ t di n tích 05m ngang dài khoảng 40m trên đ t có nhà tường tọa lạc tại: Tổ 17 p 5 ã BĐ huy n GD t nh Tây Ninh và yêu cầu ng D, bà M trả lại 02 gi y chứng nhận quyền s d ng đ t (01 phần đ t nhà 01 phần đ t ruộng) cho chị quản lý.

Đây là tài sản chung của 02 vợ chồng chồng chị tên Đỗ Văn P đã chết năm 2018. au khi chồng chị chết thì vợ chồng ng D và bà M kh ng cho chị sinh sống tại nhà đ t nêu trên (khóa c a đuổi chị đi khỏi nhà) kh ng trả lại 02 gi y chứng nhận quyền s d ng đ t cho chị quản lý. Riêng về 03 đứa con của vợ chồng chị hi n cư trú tại nhà đ t đó thì chị đồng ý chị kh ng có yêu cầu gì đối với các con.

- Bị đơn ông D, bà M trình bày:

Ông bà thừa nhận có quản lý nhà đ t là tài sản chung của hai con ng bà có quản lý 02 gi y chứng nhận quyền s d ng đ t. Đ t có nguồn gốc do vợ chồng ng cho 02 con. Căn nhà trên đ t là tiền của vợ chồng ng bà chi ra ây dựng cho hai con. Từ khi con trai ng bà bị b nh vào năm 2016 thì con dâu ng bà kh ng chăm sóc sau khi con ng bà chết thì con dâu ng bà thường đi chơi vắng nhà. Nay ng bà kh ng yêu cầu chia thừa kế nhưng ng bà kh ng đồng ý trả lại nhà đ t và kh ng đồng ý trả 02 gi y chứng nhận quyền s d ng đ t vợ chồng ng bà muốn quản lý để sau này cho các cháu (con của chị N anh P). Hi n tại vợ chồng ng bà đang cư trú ( ) trên căn nhà này nhà cạnh bên là của con gái ng bà vợ chồng ng bà kh ng có nhà đ t riêng.

- Chị Kiều Q, chị K trình bày:

Cha mẹ các chị có nhà đ t và 01 phần đ t ruộng, hi n nhà đ t và 02 gi y chứng nhận quyền s d ng đ t ông bà nội các chị đang quản lý. Chị Kiều Q, Minh V và ông bà nội các chị đang sinh sống nhà đ t đó còn chị K có chồng sống riêng. Các chị thống nh t với ý kiến của ng D và bà M là kh ng đồng ý cho mẹ cac chị (chị N) cư trú sinh sống tại căn nhà đó các chị đồng ý ng bà nội quản lý (gi ) 02 gi y chứng nhận quyền s d ng đ t. Các chị kh ng yêu cầu chia thừa kế. Mẹ của các chị kh ng có quyền về nhà đ t đó tài sản để lại cho chị em các chị sau này.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu ông Dương Nguyên Khang phát biểu

- Về tố t ng: Th m phán, Hội th m tham gia Thư ký phiên tòa đã ch p hành đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự trong quá trình giải quyết v án tại T a án c p sơ th m. Vi c ch p hành pháp luật của nh ng người tham gia tố t ng trong quá trình giải quyết v án kể từ khi th lý đến trước thời điểm Hội đồng t nghị án đã thực hi n đúng theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự. Nh ng người có quyền lợi nghĩa v liên quan có yêu cầu giải quyết vắng mặt Hội đồng t vẫn tiến hành t

vắng mặt là phù hợp quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự.

- Về nội dung: Căn cứ vào các Điều 33 66 Luật H n nhân và gia đình; các Điều 97 98 99 166 Luật đ t đai; các Điều 105 106 107 115 164 166 Bộ luật Dân sự. Đề nghị Hội đồng t ch p nhận yêu cầu của chị Trần Thị N buộc ng Đỗ Văn D và bà Lê Thị M có trách nhi m trả lại cho chị Nhân 02 gi y chứng nhận quyền s d ng đ t và nhà trên phần đ t thổ cư.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài li u chứng cứ đã được em t tại phiên t a kết quả tranh t ng tại phiên t a Hội đồng t nhận định:

Về tố t ng: Chị Đỗ Thị K chị Đỗ Thị Kiều Q có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự Hội đồng t vẫn tiến hành t vắng mặt tại phiên t a là phù hợp quy định pháp luật.

Về quan h tranh ch p: Chị Trần Thị N yêu cầu T a án giải quyết cho chị được quản lý tài sản chung của vợ chồng chồng chị tên Đỗ Văn P đã chết nên cần ác định quan h tranh ch p đối với v án này là: “Tranh ch p dân sự về quyền quản lý tài sản chung của vợ chồng khi một bên đã chết”.

Về yêu cầu của các đương sự:

Chị N yêu cầu T a án giải quyết cho chị được quản lý tài sản chung của vợ chồng là phần đ t di n tích 05m ngang dài khoảng 40m trên đ t có nhà tường tọa lạc tại: Tổ 17 p 5 ã BĐ huy n GD t nh Tây Ninh và yêu cầu ng D, bà M trả lại 02 gi y chứng nhận quyền s d ng đ t (01 phần đ t nhà 01 phần đ t ruộng) cho chị quản lý. Ông D, bà M không đồng ý với yêu cầu của chị N ng bà thừa nhận có quản lý nhà đ t là tài sản chung của hai con ng bà có quản lý 02 gi y chứng nhận quyền s d ng đ t. Ông D, bà M cho rằng căn nhà trên đ t là tiền của vợ chồng ng bà chi ra ây dựng cho hai con.

Các đương sự kh ng ai yêu cầu chia thừa kế tài sản. Chị N đồng ý cho các con và vợ chồng ng D, bà M cùng cư trú tại nhà đ t nêu trên.

Qua em t th m định tại chổ tài sản có tranh ch p là nhà đ t thể hi n:

- Đ t tranh ch p có di n tích 251 8m2 thuộc th a 215 tờ bản đồ số 64 tọa lạc tại p 5, xã BĐ huy n GD t nh Tây Ninh được UBND huy n GD c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số vào sổ c p GCN số: CH 01479 (CN) c p ngày 10-10-2012 cho anh Đỗ Văn P và chị Trần Thị N đứng tên;

- Trên đ t có nhà tường c p 4C di n tích 25 7m 4 5m (115 65m2), xây tô, mái tole nền gạch men c a sắt kính;

- Mái che trước: cột i măng mái tole có di n tích 7m 5m (35m2);

- Mái che sau: mái tole cột i măng +thiếc có di n tích 6m 5m (30m2);

- Trên đ t có 01 cây dừa có trái.

Về nguồn gốc tài sản: Qua thu thập hồ sơ c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t tại Văn ph ng đăng ký đ t đai t nh Tây Ninh – Chi nhánh huy n GD và trên cơ s lời khai của các đương sự thể hi n: Phần đ t có di n tích 251 8m2 thuộc th a 215 tờ bản đồ số 64 trên đ t có nhà tường tọa lạc tại p 5 ã BĐ huy n GD t nh Tây Ninh có nguồn gốc do ng D và bà M tặng cho chị N và anh P vào ngày 24-9-2012 theo thủ t c là chị Đỗ Thị T (con ông D, bà M) tặng cho. Phần đ t ruộng có di n tích 4.117 6m2, thuộc các th a 56 59 68 69 tờ bản đồ số 63 tọa lạc tại p 5 ã BĐ huy n GD t nh Tây Ninh được vợ chồng chị N anh P nhận chuyển nhượng từ ng Nguyễn Văn C, sinh năm: 1948 vào ngày 07-10-2013 (bút l c số 76).

Trên cơ s lời khai của các đương sự ác định được nhà đ t là tài sản chung của vợ chồng chị Trần Thị N và anh Đỗ Văn P 02 (hai) phần đ t đã được UBND huy n GD t nh Tây Ninh c p gi y chứng nhận quyền s d ng đ t hi n ng D và bà M đang quản lý s d ng.

Anh Đỗ Văn P đã chết vào ngày 29-9-2018 âm lịch, kh ng để lại di chúc.

Hội đồng t

t th y về quyền quản lý tài sản chung của vợ chồng khi một bên chết được quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật H n nhân và gia đình năm 2014 như sau:

“1. Khi một bên vợ chồng chết hoặc bị T a án tuyên bố là đã chết thì bên c n sống quản lý tài sản chung của vợ chồng trừ trường hợp trong di chúc có ch định người khác quản lý di sản hoặc nh ng người thừa kế thỏa thuận c người khác quản lý di sản…”

Hội đồng t

t th y đối với v án này anh Đỗ Văn P chết kh ng để lại di chúc và nh ng người thừa kế không thỏa thuận c người khác quản lý di sản nên cần ch p nhận yêu cầu: “Tranh ch p dân sự quyền quản lý tài sản chung của vợ chồng khi một bên đã chết” của chị N đối với ng D, bà M là có cơ s . Tại phiên t a chị N không đồng ý cho ng D và bà M cư trú ( ) trên nhà đ t. Hội đồng t

t th y về mặt đạo lý cha mẹ chồng và con dâu trong hoàn cảnh anh P đã chết như vậy là chưa phù hợp. Đồng thời về mặt pháp luật đây là tài sản chung của chị N và anh P nhưng anh P đã chết để lại di sản chưa chia nên Hội đồng t cần buộc chị N có trách nhi m cho ng D và bà M cùng cư trú ( ) tại căn nhà trên phần đ t di n tích 251 8m2 cho đến khi ng D và bà M có chỗ hợp pháp khác hoặc khi các đương sự có yêu cầu chia thừa kế.

Chi phí đo đạc xem xét, th m định tại chỗ: Ông Đỗ Văn D và bà Lê Thị M phải chịu 2.000.000 đồng theo quy định tại Điều 157 của Bộ luật Tố t ng dân sự. Ghi nhận chị N đã nộp và T a án đã chi ong nên vợ chồng ng D và bà M phải nộp lại để hoàn trả cho chị N.

Án phí: Ông D và bà M là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn tiền án phí dân sự sơ th m theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự.

Vì các l trên

QUY T ĐỊNH

Căn cứ vào các điều 147 157, 228, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 651 Bộ luật Dân sự; Điều 66 Luật H n nhân và gia đình; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường v Quốc hội ngày 30-12-2016 về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí l phí T a án.

1. Ch p nhận yêu cầu của chị Trần Thị N về “Tranh ch p dân sự về quyền quản lý tài sản chung của vợ chồng khi một bên đã chết” đối với ng Đỗ Văn D và bà Lê Thị M.

Buộc ng Đỗ Văn D và bà Lê Thị M phải có trách nhi m trả lại căn nhà tường gắn liền với phần đ t di n tích 251 8m2 thuộc th a 215 tờ bản đồ 64 tọa lạc tại p 5 xã BĐ huy n GD t nh Tây Ninh cho chị Trần Thị N quản lý (theo Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số vào sổ c p GCN: CH 01479 (CN) do UBND huy n GD c p ngày 10-10-2012 cho anh Đỗ Văn P và chị Trần Thị N đứng tên).

Ghi nhận chị N đồng ý cho chị Đỗ Thị K Đỗ Thị Kiều Q cháu Đỗ Minh V cùng cư trú trên nhà đ t nêu trên.

Buộc chị N phải có trách nhi m cho vợ chồng ng Đỗ Văn D bà Lê Thị M cùng cư trú ( ) tại căn nhà trên phần đ t di n tích 251 8m2 nêu trên cho đến khi vợ chồng ng D, bà M có chỗ hợp pháp khác hoặc khi các đương sự có yêu cầu chia thừa kế.

Buộc ng Đỗ Văn D và bà Lê Thị M phải có trách nhi m trả lại 02 (hai) Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t cho chị Trần Thị N quản lý gồm:

+ Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số vào sổ c p GCN: CH 01479 (CN) do UBND huy n GD c p ngày 10-10-2012 cho anh Đỗ Văn P và chị Trần Thị N đứng tên (phần đ t di n tích 251 8m2).

+ Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t số vào sổ c p GCN: CH00460 (CN) do UBND huy n GD c p ngày 22-10-2013 cho anh Đỗ Văn P và chị Trần Thị N đứng tên (phần đ t ruộng có di n tích 4.117 6m2).

2. Chi phí đo đạc xem xét, th m định tại chỗ: Ông Đỗ Văn D và bà Lê Thị M phải chịu 2.000.000 đồng (hai tri u đồng). Ghi nhận chị N đã nộp và T a án đã chi ong nên vợ chồng ng D và bà M phải nộp lại để hoàn trả cho chị Trần Thị N.

3. Án phí: ng Đỗ Văn D và bà Lê Thị M là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn tiền án phí dân sự sơ th m.

Chị N được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008526 ngày 18-12-2018 của Chi c c thi hành án dân sự huy n G Dầu t nh Tây Ninh.

Chị N, ông D, bà M có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ