vanban.org

Bản án 174/2022/HS-ST — Hình sự

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/12/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào Khoản 1 Điều 255; điểm g Khoản 1 Điều 249; điểm h Khoản 1 Điều 52; điểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50; Điều 55 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017);

Xử phạt: Bị cáo Trần V n L 03 (ba) n m tù, về tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma tú ” và 02 (hai) n m 06 (sáu) tháng tù, về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú ”. Tổng hợp hình ph t tù chung của 02 (hai) tội danh mà bị cáo Trần V n L phải chấp hành là 05 (n m) n m 06 (sáu) tháng tù. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "174 - 2022 Trần Văn L (điểm g K1 Đ249 + K1 Đ. 255) - phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (điều 255 Luật sửa đổi, bổ sung một số đ…"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào Khoản 1 Điều 255; điểm g Khoản 1 Điều 249; điểm h Khoản 1 Điều 52; điểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50; Điều 55 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017);
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 174/2022/HS-ST
Ngày: 09 – 12 – 2022.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đặng Thị Huê.

2. Bà Đặng Thu Vân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Bùi Đức Tuấn – Kiểm sát viên.

Ngà 09 tháng 12 n m 2022, t i tr s Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số 138/2022/TLST-HS ngày 07 tháng 10 n m 2022, theo Qu ết định đưa v án ra xét xử số 274/2022/QĐXXST-HS, ngà 21 tháng 11 n m 2022, đối với các bị cáo:

Trần Văn L, sinh n m: 1991, t i: Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú: (Hộ khẩu thường trú: Số 100H/4 ND, Phường MB, Quận T, Thành phố HCM; chỗ : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Không; trình độ v n hóa: 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần V n M1 (đã chết) và bà Huỳnh Thị H1; chung sống như vợ chồng với Ngu ễn Th Thú V1 (sinh n m: 1987), chưa có con chung, hai bên đã l hôn vào n m 2022.

- Tiền án: T i Bản án hình sự sơ thẩm số 294/2010/HSST ngày 23/9/2010, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xử ph t 02 n m tù, về tội “Vi ph m qu định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”; chấp hành xong hình ph t tù ngà 19/8/2012.

- Tiền sự: T i Qu ết định số 448/QĐ-TA ngày 21/8/2020, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh qu ết định áp d ng biện pháp đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc t i Cơ s cai nghiện ma tú Phú Đức, trong thời gian 18 tháng. Ngà 13/12/2021, chấp hành xong.

- Bị cáo bị bắt t m giữ, t m giam từ ngà 12/6/2022 đến na . (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Vào lúc 05 giờ 20 phút, ngà 12/6/2022, Đội Cảnh sát Điều tra tội ph m về ma tú Công an Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành kiểm tra hành chính cơ s kinh doanh khách s n TV (địa chỉ: Số 36 PĐS, Phường MS, Quận T, Thành phố HCM). T i thời điểm kiểm tra, trong phòng 413 có một đôi nam nữ khai tên Trần V n L và Ngu ễn Thị Ngọc L1. Qua kiểm tra, Công an phát hiện thu giữ trên giường ngủ có 01 gói thuốc lá hiệu JET đựng 01 gói n lon chứa 05 viên nén màu hồng. Trần V n L khai nhận đó là ma tú L mua về sử d ng với L1. Ngoài ra, Công an còn thu giữ của L 02 điện tho i di động, thu giữ của L1 01 điện tho i di động. Sau đó, Công an tiến hành dẫn giải L, L1 cùng toàn bộ vật chứng về tr s Công an Phường 16, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh để lập biên bản bắt người ph m tội quả tang đối với Trần V n L.

Tiến hành xét nghiệm chất ma tú , xác định Trần V n L và Ngu ễn Thị Ngọc L1 đều dương tính với chất ma tú .

T i Kết luận giám định số 3386/KL-KTHS ngà 20/6/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự thuộc Công an Thành phố Hồ Chí Minh xác định: 01 gói niêm phong bên ngoài có chữ ký ghi tên Trần V n L, Ngu ễn Thị Ngọc L1 và hình dấu Công an Phường 16, Quận 8; bên trong có 01 gói thuốc lá hiệu JET đựng 01 gói n lon chứa 05 viên nén màu hồng (ký hiệu mẫu m) có khối lượng m = 2,1190g (hai phẩ một một chín không gam) là ma tú thể rắn, lo i Ketamine, Phenobarbital, Diazepam.

T i Cơ quan điều tra, Trần V n L khai nhận: Vào khoảng 18 giờ, ngà 11/6/2022, L và L1 cùng nhau đến khách s n TV thuê phòng số 314 để nghỉ ngơi. Sau khi thuê phòng, cả hai cùng đi n tối, L1 đưa cho L số tiền 320.000 đồng để L thanh toán tiền n và tiền phòng khách s n. Sau đó, cả hai về l i khách s n nghỉ qua đêm.

Đến khoảng 04 giờ 15 phút, ngà 12/6/2022, do cần sử d ng ma tú , nên L rủ và được L1 đồng ý cùng sử d ng ma tú chung. Sau đó, L dùng điện tho i gắn sim số xxxxxxxxxx của L gọi cho một người đàn ông tên Tú (không rõ lai lịch) hỏi mua 400.000 đồng ma tú lo i thuốc lắc thì được Tú đồng ý bán và hẹn L đến khu vực cầu Phú Định, Phường 16, Quận 8 để giao ma tú và nhận tiền (riêng số điện tho i của Tú thì L không nhớ vì sau khi gọi cho Tú, L đã xóa số của Tú trong danh b ). Sau khi thỏa thuận với Tú, L xuống dưới sảnh khách s n gặp và mượn của một người đàn ông (không quen biết) 01 xe gắn má (không nhớ biển số) để đi mua đồ n thì được người nà đồng ý. L điều khiển xe đến cầu Phú Định, Phường 16, Quận 8 gặp Tú và đưa cho Tú 400.000 đồng rồi nhận 05 viên ma tú thuốc lắc màu hồng đựng trong 01 gói n lon quấn b ng keo màu đen. Sau đó, L mang ma tú về khách s n, trả xe cho người đàn ông rồi bỏ gói ma tú vừa mua được vào gói thuốc lá hiệu JET để trên bàn trong phòng ngủ của khách s n đã thuê nêu trên. T i phòng thuê trên, L lấ ra 01 viên thuốc lắc và bẻ một ít để L và L1 cùng nhau sử d ng (bằng cách uống), phần còn l i của viên thuốc lắc L bỏ vào gói n lon để trong gói thuốc lá hiệu JET và để trên giường ngủ.

Đến khoảng 05 giờ 20 phút, ngà 12/6/2022, lực lượng Công an kiểm tra phòng thuê của L và L1 thì phát hiện thu giữ ma tú của L như đã nêu trên.

Số tiền 400.000 đồng mua ma tú , Trần V n L khai nhận do còn thừa 260.000 đồng (mà L1 đã đưa cho L để trả tiền phòng khách s n và tiền n tối) và L bỏ thêm 140.000 đồng.

Trần V n L và Ngu ễn Thị Ngọc L1 không có thỏa thuận việc hùn tiền mua ma tú và L1 không phải trả tiền cho L để được sử d ng ma tú của L mua.

Ngu ễn Thị Ngọc L1 khai nhận: Khi L rủ sử d ng ma tú thì L1 đồng ý, nhưng không có thỏa thuận hùn tiền mua ma tú với L, cũng như L1 không phải trả tiền cho L khi sử d ng ma tú của L. Số tiền 320.000 đồng L1 đưa cho L với m c đích là trả tiền n và tiền phòng khách s n. Đồng thời, L1 không biết L dùng số tiền còn l i mà L1 đưa cho L trước đó để mua ma tú . L mua ma tú của ai thì L1 không rõ và không có liên quan đến ma tú mà Công an thu giữ.

Vật chứng liên quan thu giữ trong v án:

- 01 gói niêm phong bên ngoài ghi số 682/Q822, bên ngoài có các chữ ký ghi tên Ngu ễn Thị Ngọc L1 và hình dấu Công an Phường 16, Quận 8, các chữ ký ghi tên giám định viên Huỳnh Thanh Thảo, cán bộ điều tra Ngu ễn Ngọc Tiền.

- 01 điện tho i di động hiệu Iphone, màu xám không kiểm tra tình tr ng bên trong má (thu giữ của bị cáo L) không có liên quan đến việc mua bán ma tú .

- 01 điện tho i di động hiệu Nokia, màu vàng, gắn sim số xxxxxxxxxx, không kiểm tra tình tr ng bên trong má (thu giữ của bị cáo L) dùng liên l c mua ma tú .

- 01 điện tho i di động hiệu ELEPHONE, màu đen (thu giữ của Ngu ễn Thị Ngọc L1) không có liên quan đến v án.

Đối với người tên Tú đã bán ma tú cho bị cáo L, quá trình điều tra không xác định được lai lịch; nên Cơ quan điều tra không đủ cơ s để xử lý Tú trong v án nà .

Ðối với Ngu ễn Thị Ngọc L1 không có liên quan đến v án, nhưng có hành vi sử d ng trái phép chất ma tú ; nên Cơ quan điều tra đã bàn giao cho Công an Phường 16, Quận 8 xử lý vi ph m hành chính theo thẩm qu ền.

Đối với ông Trần Kim Tý (là chủ cơ s kinh doanh khách s n TV (địa chỉ: Số 36 PÐS, Phường MS, Quận T), qua điều tra xác định ông Tý không biết và không có liên quan đến việc L tàng trữ và tổ chức sử d ng trái phép chất ma tú t i phòng thuê như trên; nên Cơ quan điều tra không có cơ s xử lý.

* Bản cáo tr ng số 131/CT-VKSQ8 ngày 05/10/2022 của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh đã tru tố: Bị cáo Trần V n L về tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma tú ” và tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú ” theo Khoản 1 Điều 255 và theo điểm g Khoản 1 Điều 249 của Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).

* T i phiên tòa, Kiểm sát viên vẫn giữ ngu ên quan điểm tru tố đối với bị cáo Trần V n L và đề nghị Hội đồng xét xử:

- Áp d ng Khoản 1 Điều 255; điểm g Khoản 1 Điều 249; điểm h Khoản 1 Điều 52; điểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 55 của Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) để xử ph t bị cáo Trần V n L mức án:

+ Từ 03 (ba) n m tù đến 04 (bốn) n m tù, về tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma tú ”;

+ Từ 02 (hai) n m tù đến 03 (ba) n m tù, về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú ”;

Buộc bị cáo Trần V n L chấp hành hình ph t tù chung của 02 tội danh theo qu định của pháp luật là từ 05 (n m) n m tù đến 07 (bả ) n m tù.

- Miễn hình ph t bổ sung cho bị cáo.

- Về vật chứng:

+ Đối với 01 gói niêm phong bên ngoài ghi số 682/Q822, bên ngoài có các chữ ký ghi tên Ngu ễn Thị Ngọc L1 và hình dấu Công an Phường 16, Quận 8, các chữ ký ghi tên giám định viên Huỳnh Thanh Thảo, cán bộ điều tra Ngu ễn Ngọc Tiền: Qua giám định bên trong chứa chất ma tú độc h i, cấm tàng trữ, cấm lưu hành; nên tịch thu tiêu hủ .

+ Đối với 01 điện tho i di động hiệu Iphone, màu xám (thu giữ của bị cáo L), do không có liên quan đến việc mua bán ma tú ; nên trả l i cho bị cáo L.

+ Đối với 01 điện tho i di động hiệu Nokia, màu vàng, gắn sim số xxxxxxxxxx (thu giữ của bị cáo L) dùng liên l c mua ma tú và có giá trị sử d ng; nên tịch thu nộp vào ngân sách Nhà nước.

+ Đối với 01 điện tho i di động hiệu ELEPHONE, màu đen (thu giữ của Ngu ễn Thị Ngọc L1) không có liên quan đến v án; nên Cơ quan điều tra đã trả l i cho L1 là phù hợp theo qu định của pháp luật.

+ Đối với các vật chứng khác có liên quan đến v án, Cơ quan điều tra không thu hồi được; nên không có cơ s xem xét xử lý.

* Bị cáo Trần V n L thừa nhận hành vi ph m tội đã thực hiện và không có ý kiến tranh luận, không bào chữa; bị cáo chỉ xin được giảm nhẹ hình ph t để sớm về với gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, qu ết định tố t ng của: Cơ quan điều tra Công an Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh; Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh; Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, tru tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm qu ền, trình tự, thủ t c theo qu định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo không có ý kiến, không có khiếu n i về hành vi tố t ng và qu ết định tố t ng của người tiến hành tố t ng, của Cơ quan tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi tố t ng, các qu ết định tố t ng của người tiến hành tố t ng, của Cơ quan tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

T i phiên tòa, bị cáo Trần V n L đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội đã thực hiện như nội dung bản Cáo tr ng đã nêu.

Hành vi ph m tội của bị cáo đã bị lực lượng Công an kịp thời phát hiện bắt quả tang cùng vật chứng, vào khoảng 05 giờ 20 phút, ngà 12/6/2022, t i phòng 413 của Cơ s kinh doanh khách s n TV (địa chỉ: Số 36 PĐS, Phường MS, Quận T, Thành phố HCM).

Ngoài ra, bị cáo Trần V n L còn khai nhận việc bị cáo tổ chức cho Ngu ễn Thị Ngọc L1 sử d ng trái phép chất ma tú cùng với bị cáo t i phòng thuê của khách s n nêu trên (bị cáo L là người cung cấp ma tú và các d ng c cần thiết khác cho việc sử d ng ma túy).

Xét lời khai nhận của bị cáo Trần V n L phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có t i hồ sơ v án và phù hợp với nội dung Cáo tr ng tru tố của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Qua giám định, chất ma tú thu giữ trong v án đủ khối lượng để tru tố đối với hành vi ph m tội của bị cáo theo qu định của Bộ luật hình sự.

Do đó, đã có đủ cơ s để kết luận:

- Bị cáo Trần V n L đã ph m vào tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú ” (thuộc trường hợp các chất ma tú khác thể rắn có khối lượng từ 1 gam đến dưới 20 gam); tội ph m và hình ph t được qu định t i điểm g Khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).

- Ngoài ra, bị cáo Trần V n L còn ph m vào tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma tú ”, tội ph m và hình ph t được qu định t i Khoản 1 Điều 255 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).

Về tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự và nhân thân: Trong lần ph m tội nà của bị cáo Trần V n L thuộc trường hợp „„tái ph m‟‟. Đâ là tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự được qu định t i điểm h Khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017) mà bị cáo phải chịu. Ngoài ra, bị cáo có 01 tiền sự (do bị cáo nghiện ma tú và bị Tòa án đưa đi cai nghiện bắt buộc) tính đến thời điểm thực hiện hành vi ph m tội vẫn chưa được xóa. Lẽ ra, bị cáo phải biết sửa chữa, tu dưỡng và rèn lu ện phấn đấu thành công dân sống có ích cho xã hội; ngược l i bị cáo vẫn tiếp t c thực hiện hành vi ph m tội với lỗi cố ý, thể hiện thái độ xem thường pháp luật; nên Hội đồng xét xử cũng cần phải lưu ý khi qu ết định hình ph t đối với bị cáo cho tương xứng phù hợp.

Trong lần xét xử nà , bị cáo Trần V n L phải bị tổng hợp hình ph t theo qu định t i Điều 55 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) đối với từng hành vi ph m tội mà bị cáo đã thực hiện.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: T i Cơ quan điều tra cũng như t i phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, n n n hối cải. Đâ là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được qu định t i điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017), để Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ cho bị cáo một phần về hình ph t mà lẽ ra bị cáo phải chịu.

Bản Cáo tr ng tru tố của Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh đối với bị cáo Trần V n L là có cơ s pháp luật, đúng người, đúng tội; quan điểm luận tội của Kiểm sát viên đối với bị cáo t i phiên tòa là có cơ s pháp luật; mức án mà Kiểm sát viên đề nghị phù hợp với tính chất, mức độ ph m tội và nhân thân của bị cáo; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Ý kiến của bị cáo Trần V n L về việc đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo là có cơ s pháp luật, như Hội đồng xét xử đã phân tích nêu trên; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về hình ph t bổ sung:

- Theo qu định t i Khoản 5 Điều 255 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) thì bị cáo còn có thể bị ph t tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, ph t quản chế, cấm cư trú từ 01 n m đến 05 n m hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Xét thấ bị cáo Trần V n L ph m tội không nhằm m c đích hư ng lợi, nên Hội đồng xét xử không ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo.

- Theo qu định t i Khoản 5 Điều 249 của Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) thì bị cáo còn có thể bị ph t tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức v , cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 n m đến 05 n m hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Xét thấ bị cáo Trần V n L tàng trữ trái phép chất ma tú chỉ để sử d ng mà không nhằm m c đích hư ng lợi bất chính và bản thân bị cáo không có chức v , không có nghề nghiệp, công việc ổn định; nên Hội đồng xét xử không ph t bổ sung đối với bị cáo Trần V n L.

Về vật chứng liên quan:

- Đối với 01 gói niêm phong bên ngoài ghi số 682/Q822, bên ngoài có các chữ ký ghi tên Ngu ễn Thị Ngọc L1 và hình dấu Công an Phường 16, Quận 8, các chữ ký ghi tên giám định viên Huỳnh Thanh Thảo, cán bộ điều tra Ngu ễn Ngọc Tiền: Qua giám định bên trong chứa chất ma tú độc h i, cấm tàng trữ, cấm lưu hành; nên tịch thu tiêu hủ .

- Đối với 01 điện tho i di động hiệu Iphone, màu xám, không kiểm tra tình tr ng bên trong má (thu giữ của bị cáo L) không có liên quan đến việc mua bán ma tú ; nên trả l i cho bị cáo L.

- Đối với 01 điện tho i di động hiệu Nokia, màu vàng, gắn sim số xxxxxxxxxx, không kiểm tra tình tr ng bên trong má (thu giữ của bị cáo L) đã dùng liên l c mua ma tú và có giá trị sử d ng; nên tịch thu nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Đối với 01 điện tho i di động hiệu ELEPHONE, màu đen (thu giữ của Ngu ễn Thị Ngọc L1) không có liên quan đến v án; nên Cơ quan điều tra đã trả l i cho L1 là phù hợp theo qu định của pháp luật.

- Đối với các vật chứng khác có liên quan đến v án, Cơ quan điều tra không thu hồi được; nên không có cơ s xem xét xử lý.

Đối với đối tượng tên Tú bán ma tú cho bị cáo L, do không xác định được lai lịch; nên Cơ quan điều tra không có c n cứ để xử lý trong v án nà là phù hợp theo qu định của pháp luật.

Ðối với Ngu ễn Thị Ngọc L1 không có liên quan đến v án, nhưng có hành vi sử d ng trái phép chất ma tú ; nên Cơ quan điều tra đã bàn giao cho Công an Phường 16, Quận 8 xử lý vi ph m hành chính theo thẩm qu ền là phù hợp theo qu định của pháp luật.

Đối với ông Trần Kim Tý (là chủ cơ s kinh doanh khách s n TV), qua điều tra xác định ông Tý không biết và không có liên quan đến v án; nên Cơ quan điều tra không xử lý là phù hợp theo qu định của pháp luật.

Về án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo qu định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào Khoản 1 Điều 255; điểm g Khoản 1 Điều 249; điểm h Khoản 1 Điều 52; điểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50; Điều 55 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017);

Xử phạt: Bị cáo Trần V n L 03 (ba) n m tù, về tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma tú ” và 02 (hai) n m 06 (sáu) tháng tù, về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú ”.

Tổng hợp hình ph t tù chung của 02 (hai) tội danh mà bị cáo Trần V n L phải chấp hành là 05 (n m) n m 06 (sáu) tháng tù.

Thời h n tù tính từ ngà 12/6/2022.

- Về hình ph t bổ sung: Không ph t bổ sung đối với bị cáo Trần V n L về tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma tú ” và tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú ”.

- Về vật chứng: C n cứ vào Điều 47 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) và Điều 106 của Bộ luật Tố t ng hình sự n m 2015;

+ Tịch thu và tiêu hủ 01 (một) gói niêm phong bên ngoài ghi số 682/Q822, bên ngoài có các chữ ký ghi tên Ngu ễn Thị Ngọc L1 và hình dấu Công an Phường 16, Quận 8, các chữ ký ghi tên giám định viên Huỳnh Thanh Thảo, cán bộ điều tra Ngu ễn Ngọc Tiền.

+ Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước 01 (một) điện tho i di động hiệu Nokia, màu vàng, gắn sim số xxxxxxxxxx (không kiểm tra tình tr ng bên trong má ).

+ Trả l i cho bị cáo Trần V n L 01 (một) điện tho i di động di động hiệu Iphone, màu xám (không kiểm tra tình tr ng bên trong má ).

(Theo Biên bản giao, nhận vật chứng lập ngà 12/9/2022 t i Chi c c Thi hành án dân sự Quận 8, TP.HCM).

- Về án phí hình sự sơ thẩm: C n cứ vào Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự n m 2015 vào Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường v Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Buộc bị cáo Trần V n L phải chịu số tiền là 200.000 đồng (hai tr m nghìn đồng).

Thi hành t i Chi c c Thi hành án dân sự có thẩm qu ền.

- Bị cáo có qu ền kháng cáo Bản án trong thời h n 15 (mười l m) ngà , kể từ ngà tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ