- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Q - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội về án phí ệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2019/HS – ST Ngày 14 – 5 – 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Thanh Long;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bá Thị Thu Vân – Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước;
2. Ông Phạm Ngọc Minh – Phó giám đốc trung tâm hướng nghiệp dạy nghề huyện Ninh Phước (nguyên là giáo viên);
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Quang Trung – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên tòa: Ông Lê Muộn – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n xét x s th m công khai vụ án h nh s s th m thụ ý số: 15/2019/TLST – HS ngày 03 tháng 4 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 16/2019/QĐXXST – HS ngày 02 tháng 5 năm 2019 đối với ị cáo:
Nguyễn Văn Q, sinh ngày 28 – 4 – 2000 tại Ninh Thu n. N i đăng ký hộ kh u thường trú và chỗ ở hiện nay: thôn L S1, xã P V, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n; Nghề nghiệp: Không; Tr nh độ văn hóa: 6/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt nam; Con ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1965 và bà Phạm Thị C (đã chết); Vợ con: Không; Tiền án: Không; Tiền s : Không. Bị cáo hiện đang tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Ninh Phước từ ngày 01 – 3 – 2019 (Có mặt).
Bị hại:
Ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1965 (có mặt).
Trú tại: thôn L S 1, xã P V, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1968 (có mặt).
Trú tại: thôn Phước An 2, xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n.
2. Ông Trần Đ nh K, sinh năm 1961 (có mặt).
Trú tại: thôn Liên S n 1, xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n.
3. Bà Lê Ngọc Bích T, sinh năm 1976 (có mặt).
Trú tại: khu phố 1, phường Đài S n, Thành phố Phan rang Tháp chàm, t nh Ninh Thu n.
4. Bà Dư ng Thị T (tên gọi khác Bôn), sinh năm 1955 (vắng mặt).
Trú tại: thôn Liên S n 2, xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n.
Người làm chứng:
1. Ông Trần Quốc Toàn, sinh năm 1985 (có mặt).
Trú tại: thôn Liên S n 1, xã Phước Vinh, huyện Ninh S n, t nh Ninh Thu n.
2. Ông Nguyễn Kiểm (tên gọi khác Ba Hạnh), sinh năm 1956 (vắng mặt).
Trú tại: thôn Bảo Vinh, xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n.
3. Ông Đỗ Văn Chánh (tên gọi khác Khánh), sinh năm 1975 (có mặt).
Trú tại: thôn Liên S n 1, xã Phước Vinh, huyện Ninh S n, t nh Ninh Thu n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài iệu có trong hồ s vụ án và diễn iến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1965, trú tại thôn L S1, P V, Ninh Phước, Ninh Thu n có 01 chiếc xe máy cày kéo r moóc nhãn hiệu HINOMOTO E322 màu cam. Vào năm 2016 cả gia đ nh ông S đi vào B nh Dư ng àm thuê, trước khi đi ông S để xe máy cày nêu trên ở sau nhà và khóa c a ại.
Nguyễn Văn Q, sinh ngày 28 – 4 – 2000 à con ruột của ông S. Trong thời gian ông S vào B nh Dư ng àm thuê th Q cũng ỏ nhà đi ang thang àm thuê không có n i ở ổn định. Ngày 23 – 9 – 2018 Q từ Thành Phố Hồ Chí Minh đi về nhà ở thôn L S 1, P V, Ninh Phước, Ninh Thu n (nhà Q không có ai ở nhà). V cần tiền tiêu xài nên Q đã nảy ý định án chiếc máy cày của ông S, sau đó Q đã t m đến ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1958, trú tại Phước An 2, Phước Vinh, Ninh Phước, Ninh Thu n, Q nói với ông P à xe máy cày này ông S cho Q án để ấy tiền o cho gia đ nh, đồng thời nhờ à Dư ng Thị T à hàng xóm của Q ký giấy àm chứng nên ông P đã đồng ý mua xe máy cày với giá 25.000.000đ. Khi nh n được tiền, Q đã đưa ại cho ông P 500.000đ (tiền công đức), cho à T 500.000đ, sau khi án được xe máy cày, Q đi vào ại Thành Phố Hồ Chí Minh, sau đó Q đi ang thang, không có n i cư trú nên ngày 22 – 11 – 2018 th ị đưa vào Trung tâm ảo trợ xã hội Thành Phố Hồ Chí Minh.
Sau khi mua máy cày của Q, ông P án ại cho ông Trần Đ nh K, sinh năm 1961, trú tại L S 1, Phước Vinh, Ninh Phước, Ninh Thu n (ông K mua giúp cho à Lê Thị Bích T, ở Đài S n, Thành phố Phan rang Tháp chàm, với giá 45.000.000đ), sau khi mua được xe máy cày, ông K đưa xe đến s a chữa tại nhà ông Nguyễn Kiễm ở Phước Vinh, Ninh Phước, à T đưa thêm cho ông K 10.000.000đ, để ông K mua các thiết ị s a chữa máy cày (mặc dù à T khai đưa thêm cho ông K 20.000.000đ, nhưng ông K ch thừa nh n 10.000.000đ).
Ngày 07 – 10 – 2018 ông Nguyễn Thành S từ B nh Dư ng về nhà m nh ở Liên S n 1, Phước Vinh, Ninh Phước th phát hiện xe máy cày ị mất nên đã àm đ n tr nh áo với Công an xã Phước Vinh, qua quá tr nh điều tra xác minh th C quan Công an đã tạm giữ xe máy cày tại nhà ông Nguyễn K.
Tại iên ản định giá tài sản số 103/BB – ĐGTS, ngày 06 – 11 – 2018 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng h nh s huyện Ninh Phước, kết u n: Chiếc xe máy cày mang nhãn hiệu HINOMOTO E322 có giá trị à 60.000.000đ.
Tại ản kết u n giám định pháp y về độ tuổi số 652, ngày 03 – 12 – 2018 của phân viện khoa học h nh s Bộ công an tại Thành phố Hồ Chí Minh xác định độ tuổi của Q tại thời điểm giám định (tháng 12 – 2018) Nguyễn Văn Quí có độ tuổi từ 18 năm đến 18 năm 6 tháng. Như v y tại thời điểm th c hiện hành vi phạm tội th Q khoảng 17 tuổi 09 tháng.
- Về v t chứng: C quan điều tra, đã tạm giữ gồm:
01 xe máy cày nhãn hiệu HINOMOTO E322, đây à tài sản của ông Nguyễn Thành S ị Q ấy trộm đi án nên C quan điều tra đã trả ại cho ông S.
- Về dân s : Buộc Nguyễn Văn Q phải trả ại cho ông Nguyễn Văn P 24.500.000đ, uộc ông P phải trả ại cho ông Trần Đ nh K 45.000.000đ, uộc ông K phải trả ại cho à Lê Ngọc Bích T 55.000.000đ. Tịch thu sung công quỹ số tiền 500.000đ của à Dư ng Thị T, do được hưởng từ việc Q trộm cắp tài sản mà có.
Ông Nguyễn Văn P, ông Trần Đ nh K, à Lê Ngọc Bích T không iết xe máy cày do Q trộm cắp, cho nên ông P, ông K và à T không phải chịu trách nhiệm h nh s về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.
Tại cáo trạng số: 14/CT – VKS – HS, ngày 02 – 4 – 2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước đã truy tố ị cáo Nguyễn Văn Q về tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm c khoản 2 Điều 173 của Bộ u t h nh s .
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước vẫn ảo ưu quan điểm truy tố đối với ị cáo Nguyễn Văn Q tại Bản cáo trạng số 14/CT – VKS – HS ngày 02 – 4 – 2018. Đề nghị áp dụng điểm c khoản 2 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, 54, Điều 91; Điều 65 của Bộ u t h nh s . Đề nghị x phạt ị cáo Q mức án từ 12 tháng tù đến 15 tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, ấn định thời gian th thách.
Bị cáo nói ời sau cùng: Bị cáo đã nh n thức rõ hành vi phạm tội của m nh, xin Hội đồng xét x giảm nhẹ h nh phạt cho ị cáo để ị cáo sớm về với gia đ nh, trở thành công dân tốt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài iệu trong hồ s vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nh n định như sau:
. Về tố tụng: Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan à à Dư ng Thị T vắng mặt. Xét, những người tham gia tố tụng vắng mặt đều đã có ời khai tại C quan điều tra được thể hiện trong hồ s vụ án và việc vắng mặt của họ không gây trở ngại cho việc xét x . Căn cứ Điều 292 Bộ u t tố tụng h nh s , Hội đồng xét x vẫn tiến hành xét x vụ án.
. Về tính hợp pháp của hành vi, quyết định tố tụng: C quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Ninh Phước, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước, Kiểm sát viên; Trong quá tr nh điều tra, truy tố đã th c hiện đúng th m quyền, đúng tr nh t , thủ tục theo quy định của Bộ u t tố tụng h nh s . Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa ị cáo, ị hại, người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã th c hiện là hợp pháp.
. Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa s th m, ị cáo đã khai nh n toàn ộ hành vi phạm tội của m nh như nội dung truy tố tại ản Cáo trạng. Lời khai nh n tội của ị cáo phù hợp với ời khai ị hại, người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan, người àm chứng và những chứng cứ khác được thu th p khách quan có trong hồ s vụ án. Do đó, Hội đồng xét x s th m có đủ c sở kết u n: Ngày 25 – 9 – 2018 bị cáo Q đã có hành vi ấy trộm 01 chiếc xe máy cày nhãn hiệu HINOMOTO E322 của ông Nguyễn Thành S. Giá trị tài sản mà ị cáo chiếm đoạt à: 60.000.000đ. Như v y, hành vi nêu trên của ị cáo đã cấu thành tội: "Trộm cắp tài sản". Tội danh và hành phạt của ị cáo được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 173 của Bộ u t h nh s như. Hành vi phạm tội của ị cáo à nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của công dân được pháp u t ảo vệ, gây mất tr t t trị an tại địa phư ng. Bị cáo iết rõ hành vi trộm cắp tài sản à vi phạm pháp u t, ị cáo đã xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác được pháp u t ảo vệ. Bị cáo không có t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh s . Do đó, hành vi phạm tội của ị cáo cần phải x ý nghiêm minh để ảo đảm ổn định t nh h nh tr t t xã hội ở địa phư ng, nhằm giáo dục cho ị cáo sau này không tiếp tục tái phạm tội, s a chữa sai ầm trở thành công dân có ích cho xã hội, đồng thời nhằm giáo dục riêng và phòng ngừa chung cho xã hội.
. Về t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s : Bị cáo trong quá tr nh điều tra và tại phiên tòa ị cáo thành kh n khai áo, ăn năn hối cải; tài sản đã được thu hồi trả ại cho người ị hại, tác động gia đ nh ồi thường khắc phục h u quả, ị hại xin giảm nhẹ h nh phạt, ị cáo chưa có tiền án tiền s , nên cần cho ị cáo hưởng t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ u t h nh s và t nh đến thời điểm th c hiện hành vi phạm tội, ị cáo Q dưới 18 tuổi nên áp dụng mức h nh phạt ằng ¾ mức h nh phạt đối với người dưới 18 tuổi theo quy định tại Điều 91 Bộ u t h nh s cho ị cáo. Căn cứ vào nhân thân cũng như các t nh tiết giảm nhẹ, xét mức h nh phạt mà Đại diện Viện kiểm sát đề nghị đối với ị cáo à phù hợp. Tuy nhiên, xét ị cáo có n i cư trú rõ ràng, chưa có tiền án, tiền s , ị cáo th c hiện hành vi phạm tội do ột phát. Bản thân ị cáo không có khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nếu ị cáo được miễn chấp hành h nh phạt tù có điều kiện. Do đó, Hội đồng xét x xem xét áp dụng Điều 65 của Bộ u t h nh s khi quyết định h nh phạt cũng đủ tác dụng răn đe, giáo dục với ị cáo và cũng thể hiện chính sách khoan hồng của pháp u t Nhà nước ta.
. Về trách nhiệm dân s : Buộc ị cáo Nguyễn Văn Q phải trả ại cho ông Nguyễn Văn P số tiền 24.500.000đ, uộc ông P phải trả ại cho ông Trần Đ nh K số tiền 45.000.000đ, uộc ông K phải trả ại cho à Lê Ngọc Bích T số tiền 55.000.000đ à phù hợp pháp u t. Hiện nay ị cáo nộp số tiền 24.500.000đ (Do ông Nguyễn Thành S nộp thay) cho ị cáo tại Chi cục Thi hành án dân s huyện Ninh Phước theo iên ai thu tiền số 0002934 ngày 22 – 4 – 2019 để ồi thường khắc phục h u quả, nghĩ nên chấp nh n.
- Buộc à Dư ng Thị T phải nộp ại số tiền 500.000đ, do được hưởng từ việc Q trộm cắp tài sản mà có để sung công quỹ Nhà nước, à phù hợp.
. Về v t chứng: 01 xe máy cày nhãn hiệu HINOMOTO E322, đây à tài sản của ông Nguyễn Thành S ị Q ấy trộm đi án nên C quan điều tra đã trả ại cho ông S à có căn cứ, nên phần v t chứng không xem xét đến.
. Xét thấy mức án mà Kiểm sát viên đề nghị à tư ng xứng với mức độ, hành vi phạm tội của ị cáo và phù hợp với quy định của pháp u t nên Hội đồng xét x chấp nh n.
. Bị cáo Q phải chịu án phí h nh s .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 173 Bộ u t h nh s ;
- Căn cứ điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54; Điều 91; Điều 65 Bộ u t h nh s .
- Căn cứ Điều 45, Điều 106, Điều 136, khoản 4 Điều 328 Bộ u t tố tụng h nh s ;
- Căn cứ Điều 584, Điều 585, Điều 586, Điều 589 Bộ u t dân s ;
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội về án phí ệ phí Tòa án.
2. Về tội danh: Tuyên ố ị cáo Nguyễn Văn Q phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
3. Về h nh phạt: X phạt ị cáo Nguyễn Văn Q 15 (Mười ăm) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo thời gian th thách à 30 (Ba mư i) tháng tính từ ngày tuyên án s th m.
Trong thời gian th thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 ần trở ên th Tòa án có thể quyết định uộc người được hưởng án treo phải chấp hành h nh phạt tù của ản án đã cho hưởng án treo.
Giao ị cáo Nguyễn Văn Q về Ủy an nhân dân xã P V, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n n i cư trú để giám sát, giáo dục trong thời gian th thách.
Trường hợp người hưởng án treo thay đổi n i cư trú th th c hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Lu t thi hành án h nh s .
Trả t do cho ị cáo Nguyễn Văn Q ngay tại phiên tòa, nếu ị cáo không tạm giam về một tội phạm khác.
4. Về trách nhiệm dân s :
- Buộc ị cáo Nguyễn Văn Q phải trả ại cho người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan anh Nguyễn Văn P, n i cư trú thôn Phước An 2, xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n số tiền à 24.500.000đ (hai mư i ốn triệu năm trăm ngh n đồng).
- Buộc ông Nguyễn Văn P phải trả ại cho người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan anh Trần Đ nh K, n i cư trú thôn Liên S n 1, xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n số tiền à 45.000.000đ ( ốn mư i ăm triệu đồng).
- Buộc ông Trần Đ nh K phải trả ại cho người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan bà Lê Ngọc Bích T, n i cư trú khu phố 1, phường Đài S n, Thành phố Phan rang Tháp chàm, t nh Ninh Thu n số tiền à 55.000.000đ (năm mư i ăm triệu đồng).
Tiếp tục tạm giữ số tiền 24.500.000đ (hai mư i ốn triệu năm trăm ngh n đồng) của ị cáo Nguyễn Văn Q (mà ông Nguyễn Thành S nộp thay) để khắc phục h u quả tại Chi cục Thi hành án dân s huyện Ninh Phước theo iên ai thu tiền số 0002934 ngày 22 – 4 – 2019 để đảm ảo trách nhiệm ồi thường dân s cho người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan ông Nguyễn Văn P.
- Buộc à Dư ng Thị T phải nộp số tiền 500.000đ, để sung vào công quỹ Nhà nước.
5. Về án phí: Bị cáo Nguyễn Văn Q phải chịu 200.000đ (Hai trăm ngàn) án phí h nh s s th m.
Án x công khai s th m có mặt ị cáo, người ị hại, người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan. Quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nh n được ản án hoặc kể từ ngày ản án được niêm yết theo quy định.
| Nơi nhận: - TAND t nh Ninh Thu n; - VKSND t nh Ninh Thu n; - VKSND huyện Ninh Phước; - Công an huyện Ninh Phước; - Chi cục THADS huyện Ninh Phước; - Sở tư pháp t nh Ninh Thu n; - Thi hành án h nh s ; - Bị cáo; Bị hại; Người có QLNVLQ; - Lưu hồ s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thanh Long |