vanban.org

Bản án 167/2021/HSST — Hình sự

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/11/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bị cáo Nguyễn T n T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”;

Xử phạt bị cáo Nguyễn T n T 06 (sáu) năm tù. Th i hạn tù t nh từ ngày 29/5/2021. Tịch thu tiêu hủy 01 g i niêm phong mang số vụ 893/2021 c chữ niêm phong của Giám định viên và Điều tra viên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Tín Trung Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BL…"
  • Tòa quyết gì? Bị cáo Nguyễn T n T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”;
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PH H CH MINH
Bản án số: 167/2021/HSST
Ngày: 03/11/2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Định.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Phước Trinh.

2. Ông Thái Văn Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Việt Dũng – Thư T a án nh n d n huyện Củ Chi Thành phố H Ch Minh.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n C Chi, Thành ph Hồ Chí Minh: Bà H Thị Ngọc Ánh – Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 11 năm 2021, tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Thành phố H Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ l số: 177/2021/HSST, ngày 17 tháng 08 năm 2021, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2021/QĐSTST-HS ngày 05/10/2021 và Quyết định hoãn phiên t a số: 72A/2021/HSST-QĐ ngày 19/10/2021 đối với bị cáo:

Họ và tên: Nguyễn T n T, sinh năm 1990, tại: Bình Dương; giới t nh: Nam; Nơi đăng hộ hẩu thư ng trú: số 15/57 Lê Văn T hu phố 4 phư ng T thành phố T tỉnh Bình Dương; Nghề nghiệp: Phụ h ; Trình độ văn h a: 6/12; Quốc tịch: Việt Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Nguyễn Kim L và bà Bùi Thị Kim H; Anh chị em ruột c 03 ngư i ể cả bị cáo bị cáo chưa có vợ.

Tiền sự: Không.

Tiền án:

- Ngày 21/9/2010 bị T a án nh n d n huyện Thuận An tỉnh Bình Dương xử phạt 27 tháng tù về tội “Vận chuyển trái phép chất ma túy”. Chấp hành tại trại giam Xu n Lộc tỉnh Đ ng Nai đến ngày 29/5/2012 về địa phương.

- Ngày 9/8/2013 bị T a án nh n d n TP. Thủ Dầu Một Tỉnh Bình Dương xử phạt 02 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Chấp hành tại trại giam An Phước tỉnh Bình Dương đến ngày 01/12/2014 về địa phượng.

- Ngày 4/2/2016 bị T a án nh n d n TP. Thủ Dầu Môt tỉnh Bình Dương xử phạt 08 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Chấp hành tại trại giam Tống Lê Ch n đến ngày 29/8/2020 về địa phương.

Bị cáo bị tạm giam từ ngày 29/05/2021 đến nay hiện c mặt tại phiên t a.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a nội dung vụ án được t m tắt như sau:

Nguyễn T n T là đối tượng nghiện ma túy hoảng 16 gi ngày 29/5/2021 Vương Văn T (sinh năm 1990) điều hiển xe gắn biển số 61E1-261.94 đến nhà của T tại phư ng T thành phố T tỉnh Bình Dương thì lúc này T rủ T sang huyện C chơi thì T đ ng . Sau đ T điều hiển xe gắn máy trên chở T đến hu vực xã T huyện C thì gặp đối tượng tên T (chưa rõ lai lịch) T hỏi T mua ma túy. T dẫn T và T đến một căn ch i (chưa rõ địa chỉ) và êu T ở lại. T điều hiển xe gắn máy (chưa rõ biển số) chở T đến con hẽm r i dừng xe lại T đưa cho T 300.000 đ ng để mua ma túy thì T lấy xe chạy đi hoảng 10 phút thì quay lại r i chở T về ch i mà T đang đợi. Tại đ y T lấy ma túy của T và bộ dụng cụ sử dụng ma túy của T để cho T và T cùng chơi ma túy. Đến hoảng 21 gi 15 phút cùng ngày hi T đang đẩy xe ra ph a trước để về thì T đưa cho T 02 gói ma túy, T bỏ 02 g i ma túy vào trong túi quần ph a trước bên phải đang mặc r i lên xe gắn máy biển số 61E1-261.94 T chở về hi đến địa phận ấp 3 xã H huyện C thì bị Công an xã H a Phú phát hiện thu giữ cùng tang vật lúc 21 gi 40 phút cùng ngày.

Theo ết luận giám định số 3599/KLGĐ-H ngày 7/6/2021 của Ph ng ỹ thuật hình sự thuộc Công an Thành Phố H Ch Minh ết luận:

Tinh thể hông màu được hiệu mẫu m cần giám định là ma túy ở thể rắn c hối lượng 1 4820g loại Methamphetamine.

Vật chứng thu giữ:

- 01 gói niêm phong mang số vụ 893/21 c chữ niêm phong của Giám định viên và Điều tra viên.

- 01 điện thoại di động hiệu Samsung số Imei1: 355079085943459/01 số Imei 2: 355080085943457/01.

Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Củ Chi và tại phiên t a, bị cáo Nguyễn T n T thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nêu trên và hai rằng: Ngày 29/5/2021, bị cáo rủ Vương Văn T sang huyện Củ Chi chơi thì T đ ng . Sau đ T điều hiển xe gắn máy chở T đến hu vực xã T huyện C thì gặp đối tượng tên T (chưa rõ lai lịch) T hỏi T mua ma túy. T dẫn T và T đến một căn ch i và êu T ở lại. T điều hiển xe gắn máy chở T đến con hẽm r i dừng xe lại T đưa cho T 300.000 đ ng để mua ma túy, thì T lấy xe chạy đi hoảng 10 phút thì quay lại r i chở T về ch i mà T đang đợi. Tại đ y T lấy ma túy của T và bộ dụng cụ sử dụng ma túy của T để cho T và T cùng chơi ma túy. Đến hoảng 21 gi 15 phút cùng ngày hi T đang đẩy xe ra phía trước để về thì T đưa cho T 02 gói ma túy, T bỏ 02 g i ma túy vào trong túi quần ph a trước bên phải đang mặc r i lên xe gắn máy T chở về hi đến địa phận ấp 3 xã H huyện C thì bị Công an xã H a Phú iểm tra bắt quả tang T tàng trữ 02 gói ma túy có hối lượng 1 4820g loại Methamphetamine.

Tại bản cáo trạng số 179/CT-VKS.CC ngày 17/08/2021 của Viện iểm sát nh n d n huyện Củ Chi đã truy tố ra trước T a án nh n d n huyện Củ Chi để xét xử Nguyễn T n T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm o khoản 2 Điều 249 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Tại phiên t a đại diện Viện iểm sát giữ quyền công tố giữ nguyên quan điểm truy tố đối với Nguyễn T n T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm o khoản 2 Điều 249 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 và đề nghị:

Tuyên bố:

- Bị cáo Nguyễn T n T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

- Áp dụng điểm o khoản 2 Điều 249, điểm s hoản 1 Điều 51 Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017;

Xử phạt bị cáo Nguyễn T n T từ 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng đến 06 (sáu) năm tù.

- Về xử l vật chứng:

- Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;

- Tịch thu tiêu hủy: 01 g i niêm phong mang số vụ 893/21 c chữ niêm phong của Giám định viên và Điều tra viên.

- Tịch thu nộp Ng n sách Nhà nước 01 điện thoại di động hiệu Samsung số Imei1: 355079085943459/01 số Imei 2: 355080085943457/01.

Tại phiên t a bị cáo Nguyễn T n T hông tranh luận hông tự bào chữa.

Bị cáo n i l i n i sau cùng: Xin Hội đ ng xét xử giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT XỬ

Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được thẩm tra xét hỏi tranh luận tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận thấy như sau:

[1] Về hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Củ Chi Điều tra viên Viện iểm sát nh n d n huyện Củ Chi Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a bị cáo hông c

iến hoặc hiếu nại về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng ngư i tiến hành tố tụng. Do đ các hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Về tội danh và điều luật áp dụng: Tại phiên t a bị cáo đã hai nhận hành vi phạm tội. L i hai nhận tội của bị cáo phù hợp với biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang và các chứng cứ c tại h sơ. Bị cáo Nguyễn T n T có hành vi mua gói ma túy có hối lượng 1,4820g loại Methamphetamine về tàng trữ để sử dụng. Bằng hành vi trên bị cáo Nguyễn T n T đã phạm tội tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” tội phạm và hình phạt quy định tại điểm o khoản 2 Điều 249 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã x m phạm các quy định của Nhà nước về quản l dược liệu dược phẩm độc hại g y mất an ninh trật tự tại địa phương là nguyên nh n làm phát sinh các loại tội phạm hác trong xã hội và tạo ra một dư luận xấu trong nh n d n.

Bị cáo nhận thức được hành vi Tàng trữ trái phép chất ma túy là bị pháp luật nghiêm cấm nhưng chỉ vì muốn mua chất ma túy để sử dụng nhằm thỏa mãn cơn nghiện nên bị cáo đã bất chấp pháp luật. Do đ Hội đ ng xét xử cần áp dụng hình phạt thật nghiêm hắc cần cách ly bị cáo ra hỏi đ i sống xã hội một th i gian để bị cáo c th i gian cải tạo cai nghiện ma túy và giáo dục bị cáo trở thành ngư i công d n tốt đ ng th i ph ng ngừa chung cho xã hội.

Tuy nhiên cần xem xét t nh chất và mức độ nguy hiểm trong hành vi và nh n th n của bị cáo để c mức hình phạt tương xứng là phù hợp.

[3] Về nh n th n tình tiết tăng nặng tình tiết giảm nhẹ:

Nhân thân:

Bị cáo c nh n th n xấu và c tiền án về tội rất nghiêm trọng chưa được x a án t ch nên lần phạm tội này thuộc trư ng hợp tái phạm nguy hiểm.

Tình tiết tăng nặng: Không c .

Tình tiết giảm nhẹ: Tại cơ quan điều tra và tại phiên t a bị cáo thành hẩn hai báo ăn năn hối cải được quy định tại điểm s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

[4] Về vật chứng vụ án:

01 g i niêm phong mang số vụ 893/21 c chữ niêm phong của Giám định viên và Điều tra viên là công cụ bị cáo thực hiện hành vi phạm tội do đ tịch thu tiêu hủy là phù hợp.

01 điện thoại di động hiệu Samsung số Imei1: 355079085943459/01 số Imei 2: 355080085943457/01 của bị cáo T hông liên quan đến vụ án tuy nhiên bị cáo hông nhận lại do đ tịch thu nộp Ng n sách Nhà nước là phù hợp.

Đối với Vương Văn T hông biết sự việc Nguyễn T n T Tàng trữ trái phép chất ma túy, tuy nhiên T c sử dụng trái phép chất ma túy. Do đ Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Củ Chi chuyển h sơ cho Công an xã H a Phú huyện Củ Chi đã ra quyết định xử l hành ch nh đối với T. Hội đ ng xét xử xét thấy xử l trên là phù hợp nên không xét trong vụ án này.

Đối với đối tượng tên T c hành vi ma túy cung cấp ma túy để cho T và T cùng nhau sử dụng, chưa xác định nh n th n l lịch nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Củ Chi sẽ tiếp tục xác minh điều tra làm rõ xử l sau; Viện iểm sát hông iến; Hội đ ng xét xử iến nghị tiếp tục làm rõ để xử l là phù hợp nên không xét trong vụ án này.

[5] Về nghĩa vụ chịu án ph :

Căn cứ vào Điều 135 hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội;

Buộc các bị cáo Nguyễn T n T phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố:

- Bị cáo Nguyễn T n T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”;

- Áp dụng điểm o khoản 2 Điều 249, điểm s hoản 1 Điều 51 Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017;

Xử phạt bị cáo Nguyễn T n T 06 (sáu) năm tù. Th i hạn tù t nh từ ngày 29/5/2021.

- Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;

Tịch thu tiêu hủy 01 g i niêm phong mang số vụ 893/2021 c chữ niêm phong của Giám định viên và Điều tra viên.

Tịch thu nộp Ng n sách Nhà nước 01 (một) điện thoại di động hiệu Samsung số Imei1: 355079085943459/01 số Imei 2: 355080085943457/01.

- Áp dụng Điều 135 hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội;

Buộc bị cáo Nguyễn T n T phải nộp 200.000đ (hai trăm nghìn) đ ng tiền án ph hình sự sơ thẩm.

Trư ng hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ngư i được thi hành án d n sự ngư i phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 9 và 30 Luật Thi hành án d n sự.

Về quyền háng cáo: Bị cáo c mặt tại phiên t a được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ