- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 163/2024/HS-ST Ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nông Văn Thịnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguy n Thanh Mai.
2. Ông Phạm Ngọc Thiệp.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Văn Tiến Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC tham gia phiên toà: Bà Đinh Thị B ch Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân huyện TC xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 168/2024/TLST-HS ngày 26/7/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 167/2024/QĐXXST-HS ngày 02/8/2024 đối với bị cáo:
L V n H, tên gọi khác: Không; sinh ngày 01 tháng 9 năm 1987 tại huyện TC, tỉnh Sơn La; nơi cư tr : Bản CM, x TL, huyện TC, tỉnh Sơn La; nghề nghiệp: Tr ng trọt; Trình độ học vấn: Không biết ch ; dân tộc: Thái; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lò Văn P, sinh năm 1960 và bà Lò Thị N, sinh năm 1962; Bị cáo c v Lò Thị Đ, sinh năm 1990 và 02 con, lớn nhất sinh năm 2010, con nh nhất sinh năm 2016; Tiền án, tiền sự: Không;
Bị cáo bị b t tạm gi , tạm giam t ngày 05/5/2024 đến nay. C mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong h sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m t t như sau:
Khoảng 09 giờ 00 ph t ngày 05/5/2024, Lò Văn H đi bộ một mình t nhà ở bản CM, x TL, huyện TC, tỉnh Sơn La đến đường liên bản CM, x TL, huyện TC để tìm mua ma tuý về sử dụng. Khi đi đến khu vực đường liên bản CM , x TL Lò Văn H gặp một người đàn ông dân tộc Thái nhìn giống người nghiện ma tuý H không biết tên tu i và địa chỉ cư tr đang đ ng ở bên đường. Lò Văn H h i và mua đư c của người đàn ông này 01 g i ma tuý g i b ng nilon màu h ng bên trong c ch a Heroine với giá 200.000đ Hai trăm nghìn đ ng . Sau đ H c m g i ma tuý v a mua đư c ở tay trái r i đi tìm ch sử dụng ma tuý. Khi đi đư c khoảng 300m thuộc bản CM, x TL, huyện TC thì Lò Văn H bị t công tác Công an huyện TC yêu c u kiểm tra ma tuý và phát hiện, b t quả tang hành vi phạm tội của Lò Văn H c ng với v t ch ng thu gi là 01 g i nilon màu h ng bên trong c ch a bột cục màu tr ng nghi là Heroine (Theo Lò Văn H khai nh n là Heroine .
H i 15 giờ 40 phút ngày 05/5/2024, Cơ quan CSĐT Công an huyện TC phối h p với Phòng PC09 Công an tỉnh Sơn La tiến hành b c mở niêm phong, cân tịnh xác định khối lư ng v t ch ng thu gi của Lò Văn H c kết quả: Số bột màu tr ng c khối lư ng 0,27 gam Không phẩy hai mươi bảy gam , tr ch r t toàn bộ 0,27 gam đánh ký hiệu H1 để gửi giám định chất ma tuý.
Tại Kết lu n giám định số: 1032/KL -KTHS ngày 07/5/2024 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Sơn La kết lu n:
Mẫu ký hiệu H1 gửi giám định là ma túy, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmonrphine, được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị định số: 57/2022/NĐCP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất; khối lượng của mẫu gửi giám định là: 0,27 gam.
Tổng khối lượng ma tuý thu gi của Lò Văn H là 0,27 gam, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmonrphine, được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị định số: 57/2022/NĐCP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất. Hoàn lại đối tượng giám định: Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định.
Tại bản Cáo trạng số 123/CT- VKS TC ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TC đ truy tố bị cáo Lò Văn H về tội Tàng tr trái phép chất ma t y theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t Hình sự.
Tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên toà, bị cáo Lò Văn H đ khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân huyện TC đ truy tố và th a nh n bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội Tàng tr trái phép chất ma t y là đ ng người, đ ng tội, không oan sai cho bị cáo.
Trong ph n tranh lu n, đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC trình bày lời lu n tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, m c độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng như qua xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đ đề nghị Hội đ ng xét xử:
Tuyên bố bị cáo Lò Văn H phạm tội Tàng tr trái phép chất ma t y.
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ lu t Hình sự: Xử phạt bị cáo Lò Văn H t 18 đến 24 tháng tù.
Không áp dụng hình phạt b sung phạt tiền đối với bị cáo.
Về v t ch ng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ lu t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy: 01 mảnh nilon màu h ng 01 v phong bì thư niêm phong v t ch ng ban đ u.
Về án ph : Mi n toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo Lò Văn H.
Tại ph n tranh lu n, bị cáo Lò Văn H th a nh n hành vi phạm tội và không c ý kiến tranh lu n gì với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện TC, tỉnh Sơn La, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không c ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ các hành vi quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.
Về hành vi phạm tội: Tại phiên tòa bị cáo gi nguyên lời khai tại cơ quan điều tra, không b sung thêm nội dung gì làm thay đ i nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội như Bản cáo trạng của Viện kiểm sát. Lời khai của bị cáo ph h p với toàn bộ ch ng c trong quá trình điều tra như: Biên bản b t người phạm tội quả tang l p h i 10 giờ 00 ph t ngày 05/5/2024 của Công an huyện TC, tỉnh Sơn La; Biên bản niêm phong v t ch ng; Biên bản mở niêm phong, xác định khối lư ng, lấy m u gửi giám định và niêm phong lại v t ch ng; Biên bản mở niêm phong và giao nh n đối tư ng giám định; Kết lu n giám định số: 1032/KL -KTHS ngày 07/5/2024 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Sơn La; lời khai của người ch ng kiến.
T các căn c trên c đủ cơ sở kết lu n: Ngày 05/5/2024 Lò Văn H đ c hành vi cất gi trái phép 0,27 gam Heroine trong người với mục đ ch để sử dụng cho bản thân thì bị phát hiện, b t quả tang tại khu vực bản CM, x TL, huyện TC, tỉnh Sơn La. Bị cáo đ phạm tội Tàng tr trái phép chất ma t y theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t Hình sự. Cáo trạng số: 123/CT-VKS ngày 25/7/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TC truy tố bị cáo về tội danh và điều khoản nêu trên của Bộ lu t hình sự là hoàn toàn c căn c , đ ng người, đ ng tội, đ ng pháp lu t.
Xét về t nh chất, m c độ, hành vi phạm tội của bị cáo: Bị cáo là người c năng lực chịu trách nhiệm về hình sự, nh n th c đư c việc mua, bán, tàng tr trái phép chất ma tuý là vi phạm pháp lu t, nhưng bị cáo đ bất chấp các quy định của pháp lu t để phạm tội với l i cố ý. Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc trường h p nghiêm trọng và nguy hiểm cho x hội, đ xâm phạm vào ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà nước về ma t y, gây mất tr t tự trị an x hội, tiếp tay cho các đối tư ng hám lời c cơ hội lưu thông buôn bán ma t y. Do đ khi lư ng hình c n phải áp dụng m c hình phạt nghiêm kh c, tương x ng với hành vi phạm tội của bị cáo.
Xét về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân bị cáo và hình phạt, xét thấy:
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không c tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên toà bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, c n áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo không c tiền án, tiền sự.
Căn c vào t nh chất m c độ hành vi phạm tội, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cũng như nhân thân của bị cáo, Hội đ ng xét xử xét thấy c n cách ly bị cáo ra kh i đời sống x hội một thời gian nhất định để cải tạo, giáo dục bị cáo, đ ng thời nh m mục đ ch răn đe và phòng ng a chung.
Về hình phạt b sung: Quá trình điều tra xác minh xét thấy bị cáo không c tài sản riêng, không c thu nh p n định và là đối tư ng sử dụng ma tuý nên không áp dụng hình phạt b sung đối với bị cáo.
V t ch ng vụ án: Đối với một mảnh nilon màu h ng một v phong bì thư niêm phong v t ch ng ban đ u là công cụ phương tiện bị cáo d ng vào việc phạm tội và v t không c giá trị sử dụng, do đ c n tịch thu tiêu hủy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ lu t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự.
Về ngu n gốc số ma t y bị thu gi : Bị cáo khai nh n khối lư ng ma tuý thu gi của bị cáo c ngu n gốc do bị cáo mua của một người đàn ông dân tộc Thái tại khu vực đường liên bản CM, x TL, huyện TC, tỉnh Sơn La vào ngày 05/5/2024. Do bị cáo không biết họ tên và địa chỉ của người đàn ông đ bán ma tuý cho bị cáo, nên Cơ quan điều tra không c căn c để điều tra xác minh. Do v y buộc bị cáo Lò Văn H phải chịu trách nhiệm hình sự đối với t ng khối lư ng ma tuý đ thu gi .
Về án ph : Bị cáo thuộc hộ nghèo, tại phiên toà c đề nghị xin mi n án phí. Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Mi n toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo Lò Văn H.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Về tội danh và hình phạt:
Căn c điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ lu t Hình sự:
Tuyên bố bị cáo Lò Văn H phạm tội: Tàng tr trái phép chất ma t y.
Xử phạt bị cáo Lò Văn H 18 (mười tám tháng t . Thời hạn t t nh t ngày b t tạm gi , tạm giam ngày 05/5/2024).
Không áp dụng hình phạt b sung Phạt tiền đối với bị cáo.
2 Về vật chứng vụ án:
Căn c điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ Lu t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hu :
01 phong bì niêm phong c viền xanh đ , mặt trước ghi: V t ch ng nh p kho vụ Lò Văn H - TTTPCMT, b t ngày 05/5/2024. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn La số: 067359 đè lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong c đ y đủ ch ký, họ tên của các thành ph n tham gia niêm phong, người bị b t và 02 hình dấu đ của cơ quan CSĐT Công an huyện TC, tỉnh Sơn La. Sau đ dán băng d nh màu tr ng đè lên giấy niêm phong và các mép dán giáp lai của phong bì. Bên trong c : 01 mảnh nilon màu h ng 01 v phong bì niêm phong v t ch ng ban đ u.
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 26 tháng 7 năm 2024 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an huyện TC và Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC).
Về án phí: Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kh a 14 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ ph Tòa án: Mi n toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo Lò Văn H.
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo Lò Văn H đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND (02 bản); - Sở Tư pháp tỉnh Sơn La - CA huyện TC; - Trại giam; - Chi cục THADS huyện TC; - Người tham gia tố tung; - Lưu: H sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA Nông V n Thịnh |