- Tranh chấp gì? án hình sự — "TRAN MINH TH - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Trần Minh T ph m tội Trộm cắp tài sản
- Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra và t i phiên tòa; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C I B TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2025/HS-ST Ngày: 25-02-2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C I B , TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Ngoan.
Các Hội thẩm nhân dân:
ng Hu nh Văn ng
ng h m Trung Thành
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Luân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ái , tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: ng Nguyễn Văn Hải – Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 02 năm 0 5, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện ái , tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 08/2025/TLST-HS ngày 23/01/2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
0 5 QĐXXST-HS ngày 3 tháng 0 năm 0 5, đối với bị cáo:
Họ và tên: Trần Minh T Tên gọi khác: B , sinh ngày 0 0 5 t i tỉnh Tiền iang
số 0 05 0 5 Đăng ký thư ng tr : ấp L, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang (Chổ ở: ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang); nghề nghiệp: án vé số trình độ văn hoá: 0
dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn H và bà Ngô Thị S ó v và 0 con tiền án: 0 tiền án Ngày
00 , bị Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xử ph t 0 năm tù về tội
iết ngư i theo quy định t i điểm n khoản Điều 93 Bộ luật Hình sự năm
, sửa đổi bổ sung năm 00 , chấp hành xong bản án ngày 05/3/2021; Ngày 19/01/2024, bị Toà án nhân dân huyện Tân hước, tỉnh Tiền Giang xử ph t 09 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản theo quy định t i khoản Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 0 5 sửa đổi bổ sung năm 0 , chấp hành xong bản án ngày 21/6//2024; tiền sự: không; nhân thân: Từ nhỏ sống chung với gia đình t i ấp L, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang Tháng 0 0 đến sinh sống t i ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang Ngày
0 3, bị Công an huyện C, tỉnh Tiền iang xử ph t hành ch nh số tiền 000 000đ về hành vi Trộm cắp tài sản , chấp hành xong ngày 05 0 3 bị bắt, t m giữ: Từ ngày 0
0 đến ngày 5
0 t m giam: Từ ngày 5
0 đến ngày 3
0
ị cáo có mặt t i phiên tòa).
- B hại: Anh Bùi Thanh T1, sinh năm 00 Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp Vắng mặt
- Ngư i àm ch ng:
1/ Anh Võ Quang H1, sinh năm 3 Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp Vắng mặt
hị Đặng Thị K, sinh năm
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận t i phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:
Trần Minh T có 02 tiền án về tội iết ngư i và tội Trộm cắp tài sản chưa đư c xóa án tích.
Vào khoảng 13 gi ngày 02/11/2024, t i vựa mít V ở ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, Trần Minh T có hành vi trộm cắp của anh Bùi Thanh T1 0 điện tho i di động hiệu hiệu Iphone 3, dung lư ng 128G, màu hồng, ốp lưng màu đen trị giá 5 000 đồng.
Vật chứng trong vụ án gồm:
- Số tiền 00 000 đồng đư c niêm phong trong bì thư có chữ ký xác nhận của Trần Minh T và Lê Thanh T2;
- 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô biển số 67L-037.93;
- 01 xe mô tô biển số 67L-037.93;
- 01 túi da màu nâu, nhãn hiệu BOSS-HUGO-BOSS.
Về xử lý vật chứng: Đối với xe mô tô biển số 67L-037.93 và giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô biển số 67L-03 3 chưa rõ nguồn gốc, ngày 0
0
ơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C ủy thác điều tra đến ơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện C, tỉnh An iang để làm rõ nguồn gốc nhưng chưa có kết quả nên sẽ tiếp tục t m giữ để xác minh, làm rõ, xử lý sau.
Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo đã bồi thư ng số tiền 0 000 000 đồng, anh Bùi Thanh T1 đồng ý với mức bồi thư ng này và không yêu cầu gì thêm.
T i ơ quan ảnh sát điều tra Công an huyện C và t i phiên tòa, bị cáo đã thừa nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình.
T i Cáo tr ng số 13/CT-VKSCB ngày 23/01/2025 của Viện kiểm sát nhân dân huyện ái truy tố bị cáo Trần Minh T về tội Trộm cắp tài sản
T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng điểm g khoản Điều 3, Điều 3 , điểm b,o,s khoản Điều 51 Bộ luật hình sự năm 0 5, sửa đổi, bổ sung năm 0 xử ph t bị cáo mức án từ 0 năm đến 0 năm 0 tháng tù Về trách nhiệm dân sự: Đã giải quyết xong nên không đặt ra xem xét Về xử lý vật chứng: Đề nghị tịch thu tiêu hu 01 túi da màu nâu, nhãn hiệu SS-H - SS, tịch thu sung qu Nhà số tiền 00 000 đồng đư c niêm phong trong bì thư có chữ ký xác nhận của Trần Minh T và Lê Thanh T2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của ơ quan điều tra Công an huyện C, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện ái , iểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo, ngư i bị h i không có ngư i nào có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của ơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. o đó, các hành vi, quyết định tố tụng của ơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.
T i phiên tòa sơ thẩm bị cáo Trần Minh T khai nhận hành vi ph m tội như sau: Vào ngày 02/11/2024, Trần Minh T điều khiển xe mô tô biển số 67L-03 3 đi bán vé số d o trên đư ng nông thôn. Khoảng 13 gi cùng ngày, T đi đến vựa mít V P ở ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, lúc này T nhìn thấy 0 điện tho i di động hiệu Iphone 3, dung lư ng 128 G, màu hồng có gắn ốp lưng màu đen của anh Bùi Thanh T1 để trên bàn nhựa ph a trước vựa m t để s c, không ngư i trông giữ nên T nảy sinh ý định trộm cắp điện tho i bán lấy tiền tiêu xài. T lén lút dùng hai tay rút dây điện đang s c và lấy điện tho i để vào t i da màu nâu đeo trên ngư i Sau đó, T điều khiển xe mô tô biển số 67L-03 3 đi đến khu vực cầu vư t cao tốc thuộc xã A, huyện C và bán cho một ngư i thu mua điện tho i d o chưa rõ họ tên, địa chỉ) với giá 00 000 đồng.
Xét thấy, l i khai nhận tội của bị cáo phù h p với l i khai của ngư i bị h i cùng các tài liệu, chứng cứ thu thập đư c có trong hồ sơ vụ án; Theo kết luận định giá tài sản số
LĐ -TTHS ngày 06/11/2024 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện C xác định: 0 điện tho i di động hiệu hiệu Iphone 13, dung lư ng 128G, màu hồng, ốp lưng màu đen trị giá 5 000 đồng o vậy, có đủ căn cứ để tuyên bố bị cáo Trần Minh T đã ph m tội Trộm cắp tài sản , tội ph m và hình ph t đư c quy định t i Điều 173 Bộ luật hình sự năm 0 5 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm h i đến quyền sở hữu về tài sản của công dân đư c pháp luật bảo vệ, trực tiếp gây hậu quả về mặt vật chất và tinh thần đối với ngư i bị h i, làm mất an ninh trật tự t i địa phương, bản thân bị cáo có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và nhận thức rõ hành vi trộm cắp tài sản là ph m tội nhưng vẫn cố ý thực hiện để thỏa mãn cho nhu cầu cá nhân ị cáo có 0 tiền án chưa đư c xoá án t ch, đã tái ph m nên lần ph m tội này thuộc trư ng h p tái ph m nguy hiểm, do vậy bị cáo phải chịu hình ph t theo quy định t i điểm g khoản Điều 3 ộ luật hình sự
Xét về nhân thân: Bị cáo có nhân thân xấu
Xét về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Sau khi ph m tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, đã bồi thư ng khắc phục xong thiệt h i, khi ph m tội đã hơn 0 tuổi nên đư c Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định t i điểm b,o,s khoản Điều 51 của Bộ luật hình sự.
Xét về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về trách nhiệm dân sự: ị h i không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét
Về xử lý vật chứng:
Đối với xe mô tô biển số 67L-037.93 và giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô biển số 67L-037.93 chưa rõ nguồn gốc, ngày 0
0
ơ quan ảnh sát điều tra Công an huyện C ủy thác điều tra đến ơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện C, tỉnh An iang để làm rõ nguồn gốc nhưng chưa có kết quả nên tiếp tục t m giữ để xác minh, làm rõ, xử lý sau.
Đối với 01 túi da màu nâu, nhãn hiệu SS-H - SS, xét thấy bị cáo sử dụng vào việc ph m tội, không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hu
3 Đối với số tiền 00 000 đồng đư c niêm phong trong bì thư có chữ ký xác nhận của Trần Minh T và Lê Thanh T2, là tiền thu l i bất ch nh do bị cáo ph m tội mà có nên tịch thu nộp ngân sách nhà nước
Về án ph sơ thẩm: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định t i Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 0 5 và hướng dẫn t i Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Xét ý kiến phát biểu và đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ái là có căn cứ phù h p với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố: Bị cáo Trần Minh T ph m tội Trộm cắp tài sản
2. Về hình ph t: Áp dụng điểm g khoản Điều 3, điểm b,o,s khoản Điều 5 , Điều 38 Bộ luật hình sự năm 0 5, sửa đổi, bổ sung năm 0
Xử ph t: Bị cáo Trần Minh T 0 Hai năm 0 S1 tháng tù, th i h n tù tính từ ngày bắt bị cáo đi chấp hành hình ph t đư c trừ đi th i h n t m giữ, t m giam trước đó từ ngày 0
0 đến ngày 3
0
3 Về vật chứng: p dụng điểm b,c khoản Điều 0 ộ luật Tố tụng hình sự
- Tịch thu tiêu hu 01 túi da màu nâu, nhãn hiệu BOSS-HUGO-BOSS.
- Tịch thu sung qu Nhà nước số tiền 00 000 đồng đư c niêm phong trong bì thư có chữ ký xác nhận của Trần Minh T và Lê Thanh T2.
Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 0 0 5 giữa ơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện C với hi cục Thi hành án dân sự huyện ái
4. Về án phí: Áp dụng khoản Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 0 5 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Buộc bị cáo Trần Minh T phải chịu 00 000 đồng án phí hình sự.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo đư c quyền kháng cáo bản án trong haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn; Ngư i bị h i đư c quyền kháng cáo bản án trong h n 5 ngày kể từ ngày tống đ t bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.
“Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nôi nhaän: - TAND tænh Tieàn Giang; - VKSND tænh Tieàn Giang; - Sở Tư pháp tænh Tieàn Giang; - VKSND huyeän Ca i - Chi cục THADS huyeän C; - CAND huyeän C; - Ngöôøi tham gia toá tuïng; - Löu. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa (đã ký) Nguyễn Thành Ngoan |