vanban.org

Bản án 16/2025/HN-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Phương Y đối với anh Nguyễn Tuấn T.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Yến - Tài"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Phương Y đối với anh Nguyễn Tuấn T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2025/HN-ST;
Ngày: 24/02/2025;
V/v “Yêu cầu ly hôn”.
NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Vũ.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Công Trung.

2. Bà Huỳnh Thị Bích Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ông Mai Thành Long - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tiến – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện B xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2025 về việc “Yêu cầu ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương Y, sinh năm 1991 (xin vắng mặt);

Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1984 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/12/2024, tại đơn từ chối tham gia tố tụng và yêu cầu xét xử vắng mặt đề ngày 20/01/2025, chị Nguyễn Phương Y trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Tuấn T cưới nhau năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T (nay là xã M), huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 24/4/2012, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị không có sống chung, nguyên nhân do nhận thấy sống không hạnh phúc và đã sống ly thân ngày sau ngày đám cưới đến nay. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng chị cũng không có tới lui tạo cơ hội hàn gắn tình cảm gia đình. Nay chị nhận thấy không có tình cảm vợ chồng nào với anh T, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Tuấn T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

* Tại biên bản lấy lời khai ngày 06/02/2025, anh Nguyễn Tuấn T trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Phương Y cưới nhau năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào ngày 24/4/2012, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Tuy nhiên, sau khi đám cưới rước dâu về thì chị Y bỏ đi luôn không trở về đến nay chứ không có cùng anh chung sống với nhau. Nay chị Y xin ly hôn với anh thì anh cũng đồng ý.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung, nợ chung: không có.

* uan đi m của đại diện Viện ki m sát:

- Về thủ tục tố tụng: Xét thấy trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, Thẩm phán đã tuân thủ và tiến hành đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự. Thành viên Hội đồng xét xử thể hiện sự vô tư, khách quan, độc lập khi xét xử. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, vụ án đưa ra xét xử đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử: Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Phương Y đối với anh Nguyễn Tuấn T. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có nên đề nghị không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa sơ thẩm, chị Nguyễn Phương Y, anh Nguyễn Tuấn T đều vắng mặt nhưng đều đã có yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Y, anh T.

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Phương Y và anh Nguyễn Tuấn T là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị không có chung sống với nhau mà cảm thấy sống không hạnh nên chị Y đã bỏ nhà đi rồi sống ly thân đến nay. Trong thời gian sống ly thân, anh chị cũng không có tới lui để tạo cơ hội hàn gắn tình cảm vợ chồng. Đồng thời, trong suốt quá trình tố tụng và tại đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, chị Y cũng xác định không có tình cảm vợ chồng với anh T và vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn. Mặt khác, tại biên bản lấy lời khai ngày 06/02/2025 anh T cũng đồng ý ly hôn với chị Y. Qua đó, xét thấy mâu thuẫn giữa chị Y và anh T là trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị Y đối với anh T là có căn cứ phù hợp với quy định tại các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), chị Nguyễn Phương Y có nghĩa vụ nộp theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 9, 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Phương Y đối với anh Nguyễn Tuấn T.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), chị Nguyễn Phương Y có nghĩa vụ phải nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007188 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Án phí, chị Y đã nộp xong.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Báo cho chị Nguyễn Phương Y, anh Nguyễn Tuấn T biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ