- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng kinh tế"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2022/KDTM-ST Ngày: 06-06-2022 V/v: Tranh chấp phá t sinh từ hợp đồng kinh tế |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Diệp Linh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hạnh
Bà Lê Thị Huyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thi ̣ Thùy Ninh - Kiểm sát viên
Ngày 06 tháng 06 năm 2022, ta ̣i Trụ sở Tòa án nhân dân quâ ̣n Hà Đông, thành phố Hà Nô ̣i xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án kinh doanh thương mại thu ̣ lý số 55/2021/TLST-KDTM ngày 27 tháng 10 năm 2021 về Tranh chấp phá t sinh từ hợp đồng kinh tế, theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 11/2022/QĐXXST-KDTM ngày 11 tháng 04 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2022/QĐST-KDTM ngày 09 tháng 05 năm 2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty cổ phần K. Địa chỉ: Số 02 tổ 49, Khu tập thể T, phường Y, quận C, Hà Nội. Người đại diện: Ông Lê Tuấn C - Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thi ̣ H - Kế toán trưở ng công ty. Ông C, bà H đều có mặt.
* Bị đơn: Công ty cổ phần C. Địa chỉ: số 135, phường V, quận H, Hà Nội. Người đại diện: Ông Bùi Quang Đ - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Dương Thị Thu H - sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thi ̣ T - sinh năm 1993. Văn bản ủy quyền số 193/2022/GUQ – CT ngày 26.05.2022. (Bà H vắng mặt, bà T có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai, nguyên đơn trình bày:
Ngày 30.12.2010, Công ty cổ phần K (gọi tắt là Công ty K) và Công ty cổ phần C (gọi tắt là Công ty C) ký hợp đồng số 224/2010/HĐKT và phu ̣ lu ̣c hợp đồng về việc Thi công xây lắp phần cấp thoát nước, thiết bị vệ sinh và máy bơm nước. Công trình: Tòa nhà Cao cấp W tại khu đô thị M, quận H, Hà Nội. Công ty K đã thi công và hoàn thành công trình trên. Hai bên đã kí biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình để đưa vào sử dụng ngày 15.12.2015. Đến ngày 10 tháng 06 năm 2016, Công ty C và Công ty K đã kí xong hồ sơ quyết toán, Công ty C ki ngày 31.12.2016 ta ̣i Bảng tổng hợp giá tri ̣ quyết toán:
́
Giá tri ̣ hợp đồng thực tế quyết toán là: 13.087.990.598đ (mườ i ba ti,̉ không trăm tám mươi bảy, triê ̣u chin trăm chí
́n mươi nghìn, năm trăm chin mươí tám đồng).
Giá tri ̣ Công ty C đa ta ̣̃ m ứ ng và thanh toán là: 10.960.820.242đ (mườ i ti,̉ không trăm sáu mươi triê ̣u, tám trăm hai mươi nghìn, hai trăm bốn mươi hai đồng).
Giá tri ̣ phải thanh toán còn la ̣i là: 2.127.170.356đ (hai ti, mô ̣̉
t trăm hai mươi bảy triê ̣u, mô ̣t trăm bảy mươi nghìn, ba trăm năm mươi sáu đồng).
Công ty K đa phã
́t hành hóa đơn giá tri ̣ gia tăng cho Công ty C.
Từ năm 2016 đến nay Công ty K đã nhiều lần làm công văn đề nghị Công ty C thanh toán nhưng Công ty C không hợp tác. Vì vậy, Công ty K khởi kiện đề nghị Công ty C phải thanh toán cho Công ty K khoản nợ như sau:
- Giá trị thanh toán còn lại: 2.127.170.356đ (hai ti, mô ̣̉
t trăm hai mươi bảy triê ̣u, mô ̣t trăm bảy mươi nghin, ba trăm năm mươi sà
́u đồng).
- Giá trị lãi trả chậm từ ngày 01.01.2017 đến ngày xét xử sơ thẩm là: 1.110.787.088đ (mô ̣t ti, mô ̣̉
t trăm mườ i triê ̣u, bảy trăm tám mươi bảy nghin,̀ không trăm tám mươi tám đồng).
- Tổng số tiền Công ty C phải trả cho Công ty K là: 3.237.957.444đ (ba ti,̉ hai trăm ba mươi bảy triê ̣u, chin trăm năm mươi bá
̉y nghìn, bốn trăm bốn mươi bốn đồng).
* Đại diê ̣n theo ủy quyền của Công ty cổ phần C trình bày: Công ty xác nhận Công ty cổ phần K và Công ty cổ phần C có ký hợp đồng số 224/2010/HĐKT về việc Thi công xây lắp phần cấp thoát nước, thiết bị vệ sinh và máy bơm nước. Công trình: Tòa nhà Cao cấp W tại khu đô thị M, quận H, Hà Nội. Công ty K đã thi công và hoàn thành công trình trên. Hai bên đã kí biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình để đưa vào sử dụng ngày 15.12.2015. Đến năm 2016, Công ty C và Công ty K đã kí xong hồ sơ quyết toán. Công ty xác nhận còn nợ Công ty cổ phần K số tiền như sau: Giá trị thanh toán còn lại: 2.127.170.356đ.
Do đầu năm 2016 Công ty thoái toàn bô ̣ vốn nhà nướ c, trở thành đơn vị cổ phần hóa tư nhân và thực hiê ̣n quá trinh tái cấu trúc doanh nhiê ̣p về tất cả các
̀
mă ̣t từ tài chinh, lao đô ̣ng, bô ̣ máy tổ chứ c…., trong quá trinh đó các nguồn lực
́
̀ ha ̣n chế nên công ty chưa có điều kiê ̣n thanh toán các khoản nợ như nợ thuế, nợ BHXH, nợ ngân hàng…Đến năm 2021, công ty được Thủ tướ ng Chinh phú
̉ phê duyê ̣t chấp thuâ ̣n chủ trương đầu tư khu công nghiê ̣p Kim Thành - Hải Dương. Đây là dự án tro ̣ng điểm hứ a he ̣n khi triển khai se đem la ̣̃
i doanh thu lợi nhuận để công ty có nguồn lực giải quyết dứ t điểm những tồn ta ̣i về tài chính đã kéo dài trong nhiều năm. Năm 2022, công ty đang ráo riết triển khai các thủ tục để tiến hành giải phóng mă ̣t bằng, xây dựng ha ̣ tầng ki thuâ ̣̃
t và thu hút các nhà đầu tư. Tất cả các kế hoa ̣ch tiến đô ̣ của dự án se đượ̃
c phê duyê ̣t ta ̣i phiên ho ̣p đa ̣i hô ̣i cổ đông của Công ty. Dự kiến phiên ho ̣p Đa ̣i hô ̣i đồng cổ đông được tổ chứ c trong tháng 4.2022 và ngay sau đó se tiến hã
̀nh các chương trình kế hoa ̣ch sản xuất kinh doanh cũng như triển khai dự án.
Công ty xin đưa ra phương án đề xuất trả nợ như sau:
- Về số liê ̣u thanh toán: Hai bên cùng nhau xem xét, tinh toá
́n và thống nhất la ̣i số liê ̣u ta ̣i thờ i điểm trả nợ.
- Về thờ i gian: Dự kiến thờ i gian trả nợ khoảng từ tháng 08 đến tháng 10 năm 2022 khi có nguồn thu từ dự án Kim Thành.
- Về hinh thừ
́ c trả nợ:
+ Mô ̣t là trả bằng tiền mă ̣t: khi có nguồn thu từ dự án xây dựng ha ̣ tầng khu công nghiê ̣p Kim Thành Hải Dương.
+ Hai là: đối trừ công nợ của Công ty C bằng cổ phiếu phát hành tăng vố n điều lê ̣ thuô ̣c quyền sở hữu của Công ty cổ phần K. Giá cổ phiếu được tinh bằng
́ trung binh cù
̉a 10 phiên giao di ̣ch liên tiếp (5 ngày trướ c và 5 ngày sau) để đảm bảo tinh khá
́ch quan, giá tri ̣ theo thi ̣ giá.
Khi Công ty C thanh toán khoản nợ cho bên nguyên đơn, phia C đề nghi ̣́ Công ty K miễn giảm toàn bô ̣ số tiền lãi phát sinh hoă ̣c xin giảm 50% tiền lãi phát sinh từ viê ̣c châ ̣m thanh toán từ trướ c cho đến thờ i điểm thanh toán.
Tại phiên toà hôm nay: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n và trinh bà
̀y: bên phia Công ty C có
́ mờ i Công ty K sang làm viê ̣c ngày 02.06.2022, ta ̣i buổi làm viê ̣c đó Công ty C cũng đưa ra phương án hòa giải nhưng Công ty K không đồng ý.
Công ty C đồng ý vớ i toàn bô ̣ trinh bà
̀y khở i kiê ̣n của nguyên đơn về viê ̣c ki kết hợ́
p đồng, thanh toán và số liê ̣u công nợ và lãi suất còn la ̣i tính đến ngày 06.6.2022 là:
Giá trị thanh toán còn lại: 2.127.170.356đ (hai ti, mô ̣̉
t trăm hai mươi bảy triê ̣u, mô ̣t trăm bảy mươi nghin, ba trăm năm mươi sà
́u đồng).
Giá trị lãi trả chậm từ ngày 01.01.2017 đến ngày xét xử sơ thẩm là: 1.110.787.088đ (mô ̣t ti mô ̣̉
t trăm mườ i triê ̣u bảy trăm tám mươi bảy nghìn không trăm tám mươi tám đồng).
Tuy nhiên, trong hợp đồng 02 bên ki kết có
́ phần bảo lãnh nên công ty C đề nghi ̣ Công ty K không tinh lá
̃i 1 năm đối vớ i số tiền 392.639.718đ (ba trăm chín mươi hai triê ̣u, sáu trăm ba mươi chín nghin, bà
̉y trăm mườ i tám đồng) (là tiền bảo lãnh 3% giá tri ̣ hợp đồng). Công ty C xin rút la ̣i phương án trả nợ cũ vi ̀ công ty không có nguồn tiền và xin đưa ra phương án trả nợ mớ i là: Trong quý 1 năm 2023, Công ty C xin tất toán toàn bô ̣ khoản vay và xin Công ty K giảm mô ̣t phần tiền lãi.
Công ty cổ phần K không đồng ý phương án trả nợ như Công ty C đưa ra vi hiê ̣̀
n giờ tinh hì
nh tà
̀i chinh cú
̉a Công ty K cũng đang gă ̣p rất nhiều khó khăn, Công ty Ky thuâ ̣̃
t đồng ý không tinh lá
̃i 1 năm đối vớ i số tiền 392.639.718đ (ba trăm chin mươi hai triê ̣́
u, sáu trăm ba mươi chin nghí
n, bà
̉y trăm mườ i tám đồng). Cu ̣ thể, công ty K đồng ý không tính lãi 1 năm đối vớ i số tiền 392.639.718đ (ba trăm chin mươi hai triê ̣́
u sáu trăm ba mươi chính nghìn bảy trăm mườ i tám đồng) (là tiền bảo lãnh 3% giá tri ̣ hợp đồng), làm tròn là 37.300.000đ tiền lãi cho công ty C, số tiền lãi còn la ̣i tinh đến ngá
̀y xét xử sơ thẩm là: 1.110.787.088đ - 37.300.000đ = 1.073.487.088đ.
Công ty cổ phần C thống nhất vớ i số tiền gốc chưa thanh toán và số nợ lãi trên. Ngoài ra, Công ty C không có ý kiến nào khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước khi mở phiên toà: Thẩm phán, Thư ký Toà án thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước khi mở phiên toà. Tại phiên toà: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đề nghị: Về việc giải quyết vụ án: Đề nghi ̣ chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn. Ghi nhâ ̣n sự thống nhất của các bên về số tiền gốc chưa thanh toán và số nợ lãi còn la ̣i là:
Giá trị thanh toán còn lại: 2.127.170.356đ (hai ti, mô ̣̉
t trăm hai mươi bảy triê ̣u, mô ̣t trăm bảy mươi nghin, ba trăm năm mươi sà
́u đồng).
Giá trị lãi trả chậm từ ngày 01.01.2017 đến ngày xét xử sơ thẩm là: 1.110.787.088đ (mô ̣t ti, mô ̣̉
t trăm mườ i triê ̣u, bảy trăm tám mươi bảy nghin,̀ không trăm tám mươi tám đồng) - 37.300.000đ (số tiền lãi 01 năm đối vớ i khoản tiền 3% bảo hành) = 1.073.487.088đ (mô ̣t ti, không trăm bả
̉y mươi ba triê ̣u, bốn trăm tám mươi bảy nghin, không trăm tà
́m mươi tám đồng).
Tổng số tiền bi ̣ đơn phải trả cho nguyên đơn đến ngày xét xử sơ thẩm là 3.200.657.444đ (ba ti, hai trăm triê ̣̉
u, sáu trăm năm mươi bảy nghin, bốn trăm̀ bốn mươi bốn đồng).
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
* Về quan hệ pháp luật: Công ty cổ phần C và Công ty cổ phần K đã xác lập giao dịch dân sự thông qua việc kí kết Hợp đồng kinh tế số 224/2010/HĐKT ngày 30.12.2010 nên xác định đây là tranh chấp về kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
* Về thẩm quyền giải quyết vụ án và thời hiệu khởi hiệu:
Tranh chấp trong vụ án phát sinh từ Hợp đồng kinh tế số 224/2010/HĐKT ngày 30.12.2010. Bị đơn là Công ty cổ phần C có địa chỉ tại số 135, phường V, quận H, Hà Nội. Vì vậy, Tòa án thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo loại việc, theo cấp toà án và theo lãnh thổ quy định tại khoản 1 điều 30, điểm b khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty cổ phần C vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Nguyên đơn khởi kiện đối với bị đơn yêu cầu thực hiê ̣n nghia vu ̣̃
đối vớ i Hợp đồng hai bên ki kết, đá
thự̃
c hiê ̣n xong. Vì vậy, xác định vụ án còn thời hiệu khởi kiện.
* Về thủ tục tố tụng khác: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa các đương sự không có đề nghị gì về việc đưa thêm người vào tham gia tố tụng khi Tòa án giải quyết vụ án nên Tòa án không xét.
Về nội dung vụ án:
* Về hiệu lực của hợp đồng: Công ty cổ phần C và Công ty cổ phần K đã xác lập giao dịch dân sự thông qua việc kí kết Hợp đồng kinh tế số 224/2010/HĐKT ngày 30.12.2010. Việc kí kết hợp đồng kinh tế, thực hiê ̣n và hoàn tất hồ sơ quyết toán giữa hai bên phù hợp với quy định pháp luật nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên.
* Về yêu cầu trả nợ của nguyên đơn:
Sau khi kí kết Hợp đồng kinh tế số 224/2010/HĐKT ngày 30.12.2010, giá tri ̣ hợp đồng đồng là 22.767.868.005 đồng, Công ty cổ phần K đa thự̃
c hiện và hoàn thành các ha ̣ng mu ̣c trong nô ̣i dung hợp đồng. Công ty cổ phần di ̣ch vu ̣ K và Công ty cổ phần C đều thống nhất xác nhâ ̣n: Công ty cổ phần C còn nợ Công ty cổ phần K số tiền là 2.127.170.256đ theo Bảng tổng hợp giá tri ̣ quyết toán Công ty K ki ngá
̀y 10.06.2016, Công ty C ki ngá
̀y 31.12.2015. Nguyên đơn khở i kiê ̣n bi ̣ đơn buô ̣c Công ty cổ phần C phải thanh toán trả số tiền nợ gốc là 2.127.170.356đ (hai ti, mô ̣̉
t trăm hai mươi bảy triê ̣u, mô ̣t trăm bảy mươi nghin,̀ ba trăm năm mươi sáu đồng) theo Hợp đồng kinh tế số 224/2010/HĐKT ngày 30.12.2010 là có căn cứ nên được chấp nhận.
* Về yêu cầu trả nợ lãi của nguyên đơn: Nguyên đơn yêu cầu Công ty cổ phần C phải trả số tiền nợ lãi từ ngày 01.01.2017 tính đến ngày xét xử sơ thẩm 06.06.2022 là: 1.110.787.088đ (mô ̣t ti, mô ̣̉
t trăm mườ i triê ̣u, bảy trăm tám mươi bảy nghin, không trăm tà
́m mươi tám đồng), lãi suất 9,5%/năm căn cứ theo Điều 15.1 Hợp đồng kinh tế số 224/2010/HĐKT ngày 30.12.2010 có nêu: Nếu bên A (Công ty C) chậm thanh toá n thi phải thanh toá n đền bù cho bên B khoản tiền
̀ lãi được tinh theo lãi suất ngân hà ng tại thờ i điểm đó trên số tiền chậm trả.
́ Theo cung cấp mức lãi suất cho vay áp dụng tại thời điểm giải quyết vụ án của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và đối chiếu mức lãi suất do nguyên đơn áp dụng 9,5%/năm là thấp hơn mứ c lãi suất nợ quá ha ̣n trung binh cù
̉a 3 ngân hàng và có lợi cho bị đơn, bi ̣ đơn cũng đồng ý nên được chấp nhận.
Ghi nhâ ̣n sự thống nhất thỏa thuâ ̣n của Công ty K và Công ty C: Công ty K không tinh tiền lá
̃i 1 năm đối vớ i số tiền 392.639.718đ (ba trăm chin mươi haí triê ̣u, sáu trăm ba mươi chin nghí
n, bà
̉y trăm mườ i tám đồng) (là tiền bảo lãnh 3% giá tri ̣ hợp đồng), số tiền lãi là: 37.300.000đ. Tổng số tiền lãi còn lại là: 1.110.787.088đ - 37.300.000đ = 1.073.487.088đ (mô ̣t ti, không trăm bả
̉y mươi ba triê ̣u, bốn trăm tám mươi bảy nghìn, không trăm tám mươi tám đồng).
Tổng số tiền bi ̣ đơn phải trả cho nguyên đơn đến ngày xét xử sơ thẩm là 2.127.170.356đ (hai ti, mô ̣̉
t trăm hai mươi bảy triê ̣u, mô ̣t trăm bảy mươi nghin,̀ ba trăm năm mươi sáu đồng) + 1.073.487.088đ (mô ̣t ti không trăm bả
̉y mươi ba triê ̣u không trăm tám mươi bảy nghìn không trăm tám mươi tám đồng) = 3.200.657.444đ (ba ti, hai trăm triê ̣̉
u, sáu trăm năm mươi bảy nghin, bốn trăm̀ bốn mươi bốn đồng).
* Về án phí và quyền kháng cáo: Công ty cổ phần C phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
Hoàn trả nguyên đơn tiền tạm ứng án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vi cá c lẽ trên,
̀
QUYẾT ĐI ̣NH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 2 Điều 35, Điều 39, 147, 177, 220, khoản 2 các điều 227, 235, 266, 271, 273, 278, 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 306 Luật thương mại;
Căn cứ khoản 2 Điều 422 Bô ̣ luâ ̣t dân sư;
Căn cứ Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Khoản 1 Mu ̣c I, Danh mu ̣c án phi lê ̣́ phi Tó ̀a án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần K đối với Công ty cổ phần C.
2. Buộc Công ty cổ phần C có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần K số tiền còn nợ tinh đến ngá
̀y 06.06.2022 phát sinh từ hợp đồng số 224/2010/HĐKT ngày 30.12.2020 và phu ̣ lu ̣c hợp đồng số tiền là 3.200.657.444đ (ba ti, hai trăm̉ triê ̣u, sáu trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm bốn mươi bốn đồng) trong đó tiền gốc là 2.127.170.356đ (hai ti mô ̣̉
t trăm hai mươi bảy triê ̣u mô ̣t trăm bảy mươi nghin ba trăm năm mươi sáu đồng), tiền lãi đến ngày xét xử sơ thẩm là
̀ 1.073.487.088đ (mô ̣t ti không trăm bả
̉y mươi ba triê ̣u không trăm tám mươi bảy nghin không trăm tà
́m mươi tám đồng).
Kể từ ngày 07.06.2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chi ̣u khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi suất quy đi ̣nh ta ̣i Điều 357, Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015 tương ứ ng vớ i thờ i gian chưa thi hành án.
3. Về án phí:
Công ty cổ phần C phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 96.013.147đ (chin mươi sá u triê ̣u, không trăm mười ba nghin, một trăm bố n
́
̀ mươi bảy đồng).
Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần K số tiền tạm ứng án phí 36.600.000 đồng (Ba mươi sáu triệu sáu trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0009385 ngày 27.10.2021 tại chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận về việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Á n xử công khai, sơ thẩm. Đương sự có mặt ta ̣i phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt ta ̣i phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Đương sự - Lưu HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Diệp Linh |