vanban.org

Bản án 155/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị H và ông Nguyễn Cao T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị H và ông Nguyễn Cao T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị H và ông Nguyễn Cao T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2024/QĐST-HNGĐBảo Lâm, ngày 18 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 68/2023/TLST- HNGĐ ngày 05/4/2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lƣu Thị H, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn 13, xã Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

Người bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Lê Tấn Tr, sinh năm 1973; Công ty Luật TNHH Luật Bảo Lộc- Đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng; Địa chỉ: Số 43, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Cao T, sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn 13, xã Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 217, Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị H và ông Nguyễn Cao T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị H và ông Nguyễn Cao T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Do 02 con chung là Nguyễn Thị H1, sinh ngày 01/01/1999 và Nguyễn Thị Huyền T2, sinh ngày 08/9/2001 đã đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không có bệnh tật gì phải sống phụ thuộc vào cha mẹ, do vậy Tòa án không xem xét.

Giao con chung là Nguyễn Cao T3, sinh ngày 13/3/2009 cho bà Lưu Thị H chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Cao Thắng không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Lưu Thị H và ông Nguyễn Cao T tự thỏa thuận phân chia tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đình chỉ toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung giữa bà Lưu Thị H với ông Nguyễn Cao T.

Hậu quả của đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật”.

- Về án phí: Bà Lưu Thị H phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 6.550.000 đồng bà Lưu Thị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0012735 ngày 05/4/2023 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Bà Lưu Thị H được nhận lại 6.400.000 đồng.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ