vanban.org

Bản án 153/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Viết A và bà Tống Thị Hà M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Viết A và bà Tống Thị Hà M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ánh - Mi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Viết A và bà Tống Thị Hà M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số:153/2022/QĐST - VHNGĐ
T, ngày 29 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Viết A, sinh năm 1990.

Cư trú: Ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Bà Tống Thị Hà M, sinh năm 1991.

Cư trú: Ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Viết A và bà Tống Thị Hà M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Viết A và bà Tống Thị Hà M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Viết Nhuệ T, sinh ngày 22/5/2014. Giao cháu Nguyễn Viết Nhuệ T cho bà Tống Thị Hà M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Viết A có trách nhiệm cấp dưỡng cho bà M nuôi cháu T mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Nguyễn Viết A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông A chưa thanh toán số tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền thi hành án và thời gian chậm thanh toán.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Viết A tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000755 ngày 16 tháng 03 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ