vanban.org

Bản án 153/2022/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 24/08/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo N uy n Văn Đ, N uy n Đ c H, N uy n S M, N uy n Văn L, Lê Văn Trọn v Lê Văn H phạm t i“Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”.

Áp dụn điểm b Kho n 2 Điều 255 luật hình sự; điểm s kho n 1 Điều 51, Điều 58, Điều 20 luật Hình sự; bị cáo Lê Văn Tr và Lê Văn H đư c áp dụn thêm Kho n 2 Điều 51 luật Hình sự; bị cáo N uy n S M bị áp dụn thêm điểm h Kho n 1 Điều 52 luật hình sự, ử phạt: ị cáo N uy n Văn Đ 09 (chín) năm tù. Thời hạn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn D - phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (điều 255 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo N uy n Văn Đ, N uy n Đ c H, N uy n S M, N uy n Văn L, Lê Văn Trọn v Lê Văn H phạm t i“Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”.
T A ÁN NH N D N
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
T NH L M Đ NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án số: 153/2022/HS-ST
N y: 24-8-2022

NHÂN DANH

NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ NGH A V T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, T NH L M Đ NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Vân Hồng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đỗ Thị Thu Hươn

2. Ông Dươn H i Long

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Ngọc Phú – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đ Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Đinh Đăn N hĩa - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 8 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đ Lạt xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 132/2022/TLST-HS ngày 14 tháng 6 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 167/2022/QĐXXST-HS ngày 10 tháng 8 năm 2022 đối với các bị cáo:

1. Họ v tên: Nguyễn Văn Đ, tên ọi khác: không; sinh ngày 12 tháng 7 năm 1992, tại: H i Ph n ; nơi ĐKHKTT: thôn A, B, huy n C, th nh phố D; Chỗ ở hi n nay: đườn A, Phườn B, th nh phố C, tỉnh D; n hề n hi p: Lao đ n tự do; trình đ học vấn: 12/12; iới tính: Nam; quốc tịch: Vi t Nam; dân t c: Kinh; tôn giáo: không; con ông N uy n Văn T, sinh năm 1968 và N uy n Thị Đ, sinh năm: 1970; ia đình có 03 anh em, bị cáo l con lớn tron ia đình, nhỏ nhất sinh năm 2005; V : Mai Thị L, sinh năm 1990 (đ ly hôn), có 01 con sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: khôn ; ị bắt tạm iam n y 11/10/2021, hi n đan bị tạm iam tại Nh tạm iữ Côn an th nh phố Đ Lạt. Có mặt tại phiên tòa.

2. Họ v tên: Nguyễn Đức H, tên ọi khác: không; sinh ngày 15 tháng 5 năm 2002, tại: H i Ph n ; nơi ĐKHKTT: đườn A, Phườn B, th nh phố C, tỉnh D; Chỗ ở hi n nay: đườn A, Phườn B, th nh phố C, tỉnh D; n hề n hi p: Lao đ n tự do; trình đ học vấn: 9/12; iới tính: Nam; quốc tịch: Vi t Nam; dân t c: Kinh; tôn giáo: không; con ông N uy n Văn H, sinh năm 1975 và V Thị Thu H, sinh năm: 1974; ia đình có 02 chị em, lớn sinh năm 1992, nhỏ l bị cáo; tiền án, tiền sự: khôn ; ị bắt tạm iam n y 11/10/2021, hi n đan bị tạm iam tại Nh tạm iữ Côn an th nh phố Đ Lạt. Có mặt tại phiên t a.

3. Họ v tên: Nguyễn S M, tên ọi khác: không; sinh ngày 03 tháng 3 năm 1998, tại: Thanh Hóa; nơi ĐKHKTT: tổ dân phố A, thị trấn B, huy n C, tỉnh D; Chỗ ở hi n nay: đườn A, Phườn B, th nh phố C, tỉnh D; n hề n hi p: Lao đ n tự do; trình đ học vấn: 12/12; iới tính: Nam; quốc tịch: Vi t Nam; dân t c: Kinh; tôn giáo: không; con ông N uy n S N h, sinh năm 1972 và N uy n Thị H, sinh năm: 1975; bị cáo l con duy nhất tron ia đình; tiền án: Tại b n án số 33/2018/HSST, n y 22/6/2018 của T a án nhân dân huy n Qu n Xươn , tỉnh Thanh Hóa ử phạt N uy n S M 18 thán t về t i T n trữ trái ph p chất ma t y. ị cáo chấp h nh hình phạt t tại trại iam Thanh Phon đến n y 30/12/2019 thì chấp h nh on , tiền sự: khôn ; ị bắt tạm iam ngày 11/10/2021, hi n đan bị tạm iam tại Nh tạm iữ Côn an th nh phố Đ Lạt. Có mặt tại phiên t a.

4. Họ v tên: Lê Văn Tr, tên ọi khác: không; sinh ngày 04 thán 4 năm 1994, tại: Thanh Hóa; nơi ĐKHKTT: thôn A, B, huy n C, tỉnh D; Chỗ ở hi n nay: đườn A, Phườn B, th nh phố C, tỉnh D; n hề n hi p: Lao đ n tự do; trình đ học vấn: 9/12; iới tính: Nam; quốc tịch: Vi t Nam; dân t c: Kinh; tôn giáo: không; con ông Lê Văn H, sinh năm 1956 (chết) và Tr n Thị N, sinh năm: 1958; ia đình có 05 anh em, lớn nhất sinh năm 1980, nhỏ nhất l bị cáo; tiền án, tiền sự: khôn ; ị bắt tạm iam n y 11/10/2021, hi n đan bị tạm iam tại Nh tạm iữ Côn an th nh phố Đ Lạt. Có mặt tại phiên t a.

5. Họ v tên: Nguyễn Văn L, tên ọi khác: không; sinh ngày 28 tháng 02 năm 2001, tại: Thanh Hóa; nơi ĐKHKTT: thôn A, B, huy n C, tỉnh D; Chỗ ở hi n nay: đườn A, Phườn B, th nh phố C, tỉnh D; n hề n hi p: Lao đ n tự do; trình đ học vấn: 09/12; iới tính: Nam; quốc tịch: Vi t Nam; dân t c: Kinh; tôn giáo: không; con ông N uy n Văn Đ, sinh năm 1973 và N uy n Thị H, sinh năm: 1977; ia đình có 02 anh em, lớn nhất sinh năm 1999, nhỏ l bị cáo; tiền án, tiền sự: khôn ; ị bắt tạm iam n y 11/10/2021, hi n đan bị tạm iam tại Nh tạm iữ Côn an th nh phố Đ Lạt. Có mặt tại phiên t a.

6. Họ v tên: Lê Văn H, tên ọi khác: không; sinh ngày 07 thán 02 năm 2002, tại: Thanh Hóa; nơi ĐKHKTT: thôn A, B, huy n C, tỉnh D; Chỗ ở hi n nay: đườn A, Phườn B, th nh phố C, tỉnh D; n hề n hi p: Lao đ n tự do; trình đ học vấn: 9/12; iới tính: Nam; quốc tịch: Vi t Nam; dân t c: Kinh; tôn giáo: không; con ông Lê Văn Th, sinh năm 1975 và Trịnh Thị Nh, sinh năm: 1977; ia đình có 02 anh em, lớn nhất sinh năm 1999, nhỏ l bị cáo; tiền án, tiền sự: khôn ; ị bắt tạm iam ngày 11/10/2021, hi n đan bị tạm iam tại Nh tạm iữ Côn an th nh phố Đ Lạt. Có mặt tại phiên t a.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Lê Thị Phươn D, sinh năm 2002. Tr tại: đườn A, Phườn B, th nh phố C, tỉnh D. Vắn mặt tại phiên t a.

- Chị Cao Thị N ọc L, sinh năm 1989. Tr tại: đườn A, Phườn B, th nh phố C, tỉnh D. Vắn mặt tại phiên t a.

- Chị N uy n Thị Hồn Đ, sinh năm 2001. Tr tại: đườn A, Phườn B, th nh phố C, tỉnh D. Vắn mặt tại phiên t a.

Người làm chứng:

- Chị Tr n Thị Hạnh Ph, sinh năm 1993. Tr tại: đườn A, Phườn B, th nh phố C, tỉnh D, có đơn in vắn mặt.

N DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i li u có tron hồ sơ vụ án v di n biến tại phiên t a, n i dun vụ án đư c tóm tắt như sau:

N uy n Văn Đ v N uy n Đ c H l các đối tư n sử dụn trái ph p chất ma t y. N y 09/10/2021, Đ nhắn tin qua t i kh n alo của y để b n bạc mua ma t y v tìm địa điểm để sử dụn thì H đồn ý, sau đó c hai thốn nhất rủ thêm bạn ái của Đ l Tr n Thị Hạnh Ph tới c n sử dụn ma tuy. Sau khi b n bạc on , Đ liên lạc qua mạn

h i acebook cho m t đối tư n tên D có tài kho n tên Côn D n để mua 02 viên thuốc lắc v 01 ói Ketamine thì D đồn ý v báo iá tiền l 3.900.000 đồn , m t l c sau D man ma t y lên ph n trọ tại đườn A, phườn B, th nh phố C cho Đ rồi Đ chuyển kho n số tiền 3.900.000 đồn cho D. Sau khi mua đư c ma t y, Đ nhắn tin cho bạn l N uy n Thị Di u Th để mư n 01 ph n của khách sạn A của Th ở số đườn A, phườn B, th nh phố C ở m t v i n y thì Th đồn ý (do khách sạn đan đón cửa nên Th đồn ý). Chiều n y 10/10/2021, Đ man theo vali bên tron đó có loa, đèn chớp, th n máy tính, 01 m n hình máy tính, 01 b n phím, 01 chu t máy tính, 02 ổ cắm đi n đến ph n số 201 khách sạn A c n với H lắp đặt. Sau khi lắp đặt máy tính, loa, đèn on thì Đ bỏ ma t y ra rồi pha 01 viên thuốc lắc v o chai Cocacola rồi lấy m t đĩa s , 01 tờ tiền m nh iá 10.000 đồn v cuốn lại th nh dạn ốn h t, đồn thời lấy ra 01 thẻ n ân h n để c mịn ketamine để Đ v H c n sử dụn , c n H thì lấy US ch a nhạc man theo cắm v o máy tính để mở nhạc cho c hai c n n he v sử dụn ma t y. Đến 21 iờ c n n y, Tr n Thị Hạnh Ph (bạn ái của Đ) đi tới khách sạn thì Đ đưa chai nước có ch a thuốc lắc cho Ph uốn , đồn thời đưa đĩa s có Ketamine cho Ph sử dụn .

Trong thời gian này tại quán A đường N đườn A, phườn B, th nh phố C có Lê Văn Tr; N uy n Văn L; N uy n S M và Lê Văn H, đan ăn uốn c n với Lê Thị Phươn D, Cao N ọc L v N uy n Thị Hồn Đ. Sau đó, M rủ Tr, L, H c n đi sử dụng ma túy thì c 04 đồn ý rồi Tr liên h đặt phòng, L liên h mua ma túy hết bao nhiêu tiền hôm sau c 04 sẽ chia đều. Sau khi đ b n bạc thống nhất thì Tr gọi đi n cho Đ hỏi đan ở đâu, thì Đ tr lời anh đang đi bay , sau đó Tr tắt máy và nhắn tin cho Đ với n i dun Để em phòng nhé phòng nhỏ cũng được có 5 anh em, thêm tay vịn nữa anh ạ , thì Đ nhắn địa chỉ khách sạn A cho Tr biết, tiếp đó L liên h m t n ười tên Ph ( khôn r lai lịch) để mua ma túy ketamine và thuốc lắc với số tiền 4.800.000đ (bốn tri u tám trăm n hìn đồn ). Sau đó, Tr, L, M, Hg rủ D, Đ và L đi đến khách sạn A chơi, khi đến nơi thì H xuống dẫn c nhóm lên ph n 201, l c n y n ười tên Ph đem ma t y đến và liên h với L nhưn do L không có tiền nên Tr ng ra tr trước số tiền 4.800.000 đồn . Tr chuyển tiền bằng ng dụn Internet ankin t t i kho n LE VAN TR, SỐ A đến tài kho n số B tên NGUYEN DUC TR rồi L đi lấy ma t y ồm 01 ói ketamine v 4 viên thuốc lắc về man lên ph n 201, bỏ ra đĩa s để Tr lấy thẻ nhựa c mịn Ketamine cho mọi n ười tron ph n c n sử dụn . Đến kho n 01h30 n y 11/10/2021, khi Đ, H, Tr, L, M, H, Ph, D, Đ và L đan sử dụng ma túy và nghe nhạc thì bị Cơ quan Công an phát hi n, lập biên b n bắt n ười phạm t i qu tan v thu iữ vật ch n .

Vật chứng thu giữ :

- M t lư n chất tinh thể m u trắn , trên chiếc đĩa s m N uy n Thị Hồn Đ đan c m trên tay, đư c thu om v o m t t i nilon m u trắn – tron m t đ u có khóa dạn kẹp nhựa; 01 m nh viên n n m u anh tím, đư c thu iữ tại b n tron ph ng; 01 ói nilon m u trắn – tron , m t đ u có khóa dạn kẹp nhựa có đườn chỉ m u đỏ, bên tron có 01 viên n n m u anh lá cây thu iữ trên b n tron ph n

Tại Kết luận iám định số 1353/GĐ-PC09 n y 18/10/2021 của Ph n k thuật hình sự Côn an tỉnh Lâm Đồn ác định:

- Phong bì 1: Mẫu tinh thể (M1) đư c niêm phon ửi ám định l ma t y, khối lư n 1,1220 gam, loại Ketamine;

- Phong bì 2: Mẫu m nh viên n n (M2) đư c niêm phon ửi ám định l ma t y, khối lư n 0,2186 gam, loại MDMA;

- Phong bì 3: Mẫu viên n n (M3) đư c niêm phon ửi ám định l ma t y, khối lư n 0,4456 gam, loại MDMA;

Ketamine l chất ma t y nằm tron danh mục II, STT: 35, N hị định 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018;

MDMA l chất ma t y nằm tron danh mục II, STT: 27, N hị định 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018.

Vật chứng thu giữ chuyển sang Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng ngày 14/6/2022 gồm:

- 01 (m t) phon bì niêm phon ho n mẫu sau iám định; 01 (m t) phon bì niêm phon bao ói sau iám định; 01 đĩa s hình tr n, bên tron có m t thẻ nhựa m u anh v 01 ốn h t đư c quấn bằn tờ tiền 10.000đồn , bên n o i có bọc bằn 2 v đ u lọc thuốc lá, đ đư c niêm phon ; 01 loa m u đen có ký hi u KPK; 01 đèn laser m u đen, hình h p chữ nhật; 01 CPU máy tính và 01 màn hình máy tính; 01 chai nhựa hi u COCACOLA đ sử dụn hết; 02 US m u đen;

- 01 giấy phép lái xe hạng B2 mang tên Nguy n Văn Đ; 01 đi n thoại di đ ng hi u NOKIA màu xanh bàn phím bấm; 01 đi n thoại di đ ng hi u Iphone X màu trắn , đ qua sử dụng. (Tạm iữ của N uy n Văn Đ).

- 01 thẻ CCCD tên Nguy n Đ c H; 01 đi n thoại di đ ng hi u Samsung, m u v n đồng, mặt trước màn hình bị vỡ. (Tạm iữ của N uy n Đ c H).

- 01 giấy ch n minh nhân dân tên Lê Văn Tr; 01 đi n thoại hi u Iphone6S Plus màu hồn , đ qua sử dụng; 01 đi n thoại hi u NOKIA m u đen, loại bàn phím. (Tạm iữ của Lê Văn Tr).

- 01 đi n thoại hi u NOKIA m u đen, đ qua sử dụng không kiểm tra chất lư ng. (Tạm iữ của Nguy n Văn L).

- 01 đi n thoại di đ ng hi u NOKIA m u đen, phím bấm, phía sau có chữ, đi n thoại đ qua sử dụng, nắp phía sau bị vỡ; 01 đi n thoại di đ ng hi u Iphone 7, m u đen, m n hình c m ng phía trước bị vỡ, đi n thoại đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng bên trong. (Tạm iữ của Nguy n S M).

- 01 đi n thoại hi u NOKIA, m u đen, loại phím bấm đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng bên trong. (Tạm iữ của Lê Văn H).

- 01 đi n thoại Iphone 6S pLus m u Gool, đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng; 01 đi n thoại hi u NOKIA m u đen, đi n thoại đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng (tạm giữ của Nguy n Thị Hồn Đ).

- 01 đi n thoại di đ ng hi u Iphone X màu trắn , đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng bên trong (tạm giữ của Cao Thị Ngọc L).

- 01 đi n thoại di đ ng hi u Iphone 11 Proma , m u anh, máy đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng bên trong (tạm giữ của Lê Thị Phươn D).

Số tiền thu giữ chuyển vào tài khoản của chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt gồm:

- 100.000đ (m t trăm n n đồng) thu giữ của Lê Văn Tr theo giấy n p tiền ngày 14/6/2022.

- 600.000đ (sáu trăm n n đồng) thu giữ của Nguy n S M theo giấy n p tiền ngày 14/6/2022.

- 660.000đ (sáu trăm sáu mươi n n đồng) thu giữ của Nguy n Văn L theo giấy n p tiền ngày 14/6/2022.

Tron vụ án n y có các đối tư n đ bán ma t y cho Đ v L, Cơ quan điều tra chưa ác định đư c nhân thân lai lịch của của các đối tư n n y nên tiếp tục điều tra, ác minh khi n o l m r sẽ ử lý bằn m t vụ án khác.

Đối với Tr n Thị Hạnh Ph, Lê Thị Phươn D, Cao N ọc L v N uy n Thị Hồn Đ l nhữn đối tư n c n sử dụn trái ph p chất ma t y với các bị cáo. Quá trình điều tra ác định Ph, D, L v Đ đư c mời sử dụn ma t y v khôn óp s c v o vi c chuẩn bị ma t y, địa điểm, côn cụ, phươn ti n để tổ ch c sử dụn trái ph p chất ma t y nên Cơ quan C nh sát điều tra đ ra Quyết định ử phạt vi phạm h nh chính về h nh vi Sử dụn trái ph p chất ma t y đối với Ph, D, L v Đ.

Đối với Phạm Thị Di u Th, sinh năm 1991, là chủ khách sạn A ở đường A, phường B, th nh phố C, l n ười cho bị cáo Đ mư n ph n khách A. Quá trình điều tra ác định khi Th cho Đ mư n khách sạn thì khách sạn đan đón cửa để ph n chốn dịch v thươn khôn biết Đ mư n ph n để tổ ch c sử dụng trái ph p chất ma t y nên khôn có căn c để ử lý đối với Thg.

Tại n cáo trạn số 131/CT-VKS ngày 31/5/2022 của Vi n kiểm sát nhân dân th nh phố Đ Lạt đ truy tố các bị cáo N uy n Văn Đ, N uy n Đ c H, N uy n S M, N uy n Văn L, Lê Văn Tr v Lê Văn H về t i“Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” theo quy định quy định tại điểm b, Kho n 2 Điều 255 luật hình sự.

Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát iữ quyền công tố phát biểu quan điểm vụ án, iữ n uyên b n cáo trạn truy tố bị cáo v đề n hị:

Áp dụn điểm b Kho n 2 Điều 255, điểm s Kho n 1 Điều 51, Điều 58, Điều 20 luật Hình sự, bị cáo Lê Văn Tr và Lê Văn H đư c áp dụn thêm Kho n 2 Điều 51 luật Hình sự; bị cáo N uy n S M bị áp dụn thêm điểm h Kho n 1 Điều 52 luật hình sự, ử phạt:

Bị cáo N uy n Văn Đ t 09 đến 10 năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt t tính t ngày 11/10/2021.

ị cáo N uy n S M t 08 năm 06 thán đến 09 năm 06 thán tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt t tính t ngày 11/10/2021.

ị cáo N uy n Đ c H t 08 năm đến 08 năm 06 tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt t tính t ngày 11/10/2021.

ị cáo N uy n Văn L, Lê Văn Tr và Lê Văn H mỗi bị cáo t 07 năm đến 07 năm 06 tháng tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt t tính t ngày 11/10/2021.

Về xử lý vật chứng:

Áp dụn Điều 47 luật Hình sự v Điều 106 luật tố tụn Hình sự, đề n hị:

- Tịch thu tiêu hủy: 01 (m t) phon bì niêm phon ho n mẫu sau iám định; 01 (m t) phon bì niêm phon bao ói sau iám định; 01 đĩa s hình tr n, bên tron có m t thẻ nhựa m u anh đ đư c niêm phon ; 01 chai nhựa hi u COCACOLA đ sử dụn hết; 02 US m u đen.

- Tịch thu sun qu Nh nước: 01 loa m u đen có ký hi u KPK; 01 đèn laser m u đen, hình h p chữ nhật; 01 CPU máy tính v 01 m n hình máy tính; 01 ốn h t đư c quấn bằn tờ tiền 10.000đồn , bên n o i có bọc bằn 2 vỏ đ u lọc thuốc lá, đ đư c niêm phon ; 01 đi n thoại di đ n hi u Samsun , m u v n đồn , mặt trước m n hình bị vỡ của N uy n Đ c H; 01 đi n thoại di đ n hi u Iphone X m u trắn , đ qua sử dụn của N uy n Văn Đ; 01 đi n thoại hi u Iphone6S Plus màu hồn , đ qua sử dụng và 01 đi n thoại hi u NOKIA m u đen, loại b n phím bấm của Lê Văn Tr; 01 đi n thoại hi u NOKIA m u đen, đ qua sử dụn khôn kiểm tra chất lư n của N uy n Văn L; 01 đi n thoại di đ n hi u Iphone 7, m u đen, m n hình c m n phía trước bị vỡ, đi n thoại đ qua sử dụn , khôn kiểm tra chất lư n bên tron của N uy n S M; 01 đi n thoại hi u NOKIA, m u đen, loại phím bấm đ qua sử dụn , khôn kiểm tra chất lư n bên tron của Lê Văn H.

- Tr lại cho bị cáo Nguy n Văn Đ 01 giấy phép lái xe hạng B2 mang tên Nguy n Văn Đ;

- Tr lại cho N uy n Văn Đ 01 đi n thoại di đ n hi u NOKIA m u anh b n phím bấm nhưn tiếp tục tạm iữ để đ m b o cho vi c thi h nh án.

- Tr lại cho bị cáo N uy n S M 01 đi n thoại di đ n hi u NOKIA m u đen, phím bấm, phía sau có chữ, đi n thoại đ qua sử dụn , nắp phía sau bị vỡ nhưn tiếp tục tạm iữ để đ m b o cho vi c thi h nh án.

- Tr lại cho Nguy n Đ c H 01 thẻ CCCD tên Nguy n Đ c H;

- Tr lại cho Lê Văn Tr 01 giấy ch n minh nhân dân tên Lê Văn Tr;

- Tr lại cho Nguy n Thị Hồn Đ: 01 đi n thoại Iphone 6S pLus màu Gool, đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng; 01 đi n thoại hi u NOKIA m u đen, đi n thoại đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng .

- Tr lại cho Cao Thị Ngọc L 01 đi n thoại di đ ng hi u Iphone X màu trắn , đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng bên trong.

- Tr lại chị Lê Thị Phươn D: 01 đi n thoại di đ ng hi u Iphone 11 Proma , m u anh, máy đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng bên trong.

- Tr lại cho Nguy n S M 600.000đ (sáu trăm n n đồng) theo giấy n p tiền ngày 14/6/2022, nhưn tiếp tục tạm giữ để đ m b o cho vi c thi hành án.

- Tr lại cho Nguy n Văn L 660.000đ (sáu trăm sáu mươi n n đồng) theo giấy n p tiền ngày 14/6/2022, nhưn tiếp tục tạm giữ để đ m b o cho vi c thi hành án.

- Tr lại cho bị cáo Lê Văn Tr 100.000đ (m t trăm n n đồng) theo giấy n p tiền n y 14/6/2022, nhưn tiếp tục tạm giữ để đ m b o cho vi c thi hành án.

Tại phiên t a, bị cáo khôn thắc mắc, khiếu nại b n cáo trạn , đề n hị H i đồn t ử ử phạt bị cáo m c án nhẹ nhất.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Trên cơ sở n i dun vụ án, căn c v o các t i li u tron hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụn tại phiên t a, H i đồn t ử nhận định như sau:

[1] Về tính h p pháp của các h nh vi, quyết định tố tụn tron điều tra, truy tố, t ử: Về h nh vi, quyết định tố tụn của cơ quan điều tra, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân Kiểm sát viên tron quá trình điều tra, truy tố đ thực hi n đ n thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của luật tố tụn hình sự. Quá trình điều tra, bị cáo khôn có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụn , n ười tiến h nh tố tụn . Do đó, các h nh vi, quyết định tố tụn của Cơ quan tiến h nh tố tụn , n ười tiến h nh tố tụn đều h p pháp.

[2] Về h nh vi phạm t i của các bị cáo:

N y 09/10/2021, N uy n Văn Đ v N uy n Đ c H b n bạc với nhau về vi c tổ ch c sử dụn ma t y, sau đó Đ liên lạc với m t đối tư n khôn r lai lịch mua 02 viên thuốc lắc v 01 ói Ketamine rồi Đ liên lạc với bạn hỏi mư n ph n khách sạn A ở đườn A, phường B, th nh phố C để ở nhờ. Đến chiều n y 10/10/2021, Đ c n H man loa, đèn, máy vi tính tới ph n 202 khách sạn A để lắp đặt rồi Đ ọi thêm bạn ái l Tr n Thị Hạnh Ph tới c n sử dụn ma t y. Đến kho n 21 iờ c n n y, Lê Văn Tr, N uy n S M, N uy n Văn L, Lê Văn H đan n ồi uốn rư u tại quán A c n với Lê Thị Phươn D, Cao N ọc L v N uy n Thị Hồn Đ ở đườn A, phườn B, th nh phố C, tron l c n ồi nhậu thì M rủ Tr, L, H c n đi sử dụn ma t y thì tất c đồn ý. Sau đó, Tr liên lạc với Đ để đặt chỗ tới sử dụn ma t y, c n L ọi đi n cho m t đối tư n tên Ph để hỏi mua 04 viên thuốc lắc v 01 ói ma t y Ketamine với iá 4.800.000 đồn thì Ph đồn ý, tiền mua ma t y thì Tr, L, M v H thốn nhất sẽ chia đều với nhau nên Tr n tiền trước rồi chuyển số tiền n y cho Ph để L đi lấy ma t y. Đến kho n 22 iờ c n n y, M, Tr, L, H, D, L v Đ đi tới khách sạn June House thì Đ c nói Huy uốn mở cửa dẫn c nhóm lên ph n 201. Tại đây, Đ, H, Ph, M, Tr, L, H, D, L v Đ c n nhau sử dụn ma t y đến 01 iờ 30 ph t n y 11/10/2021 thì bị Côn an bắt qu tan .

Theo kết luận iám định số 1353/GĐ-PC09 n y 18/10/2021 của Ph n k thuật hình sự Côn an tỉnh Lâm Đồn kết luận các chất thu iữ l ma t y.

Vì vậy, đ có đủ cơ sở kết luận các bị cáo N uy n Văn Đ, N uy n Đ c H, N uy n S M, N uy n Văn L, Lê Văn Trọn v Lê Văn H phạm t i“Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” theo quy định tại điểm b, Kho n 2 Điều 255 luật hình sự như cáo trạn v kết luận của Vi n kiểm sát l có căn c , đ n n ười, đ n t i, đ n pháp luật.

X t h nh vi phạm t i của các bị cáo l n uy hiểm cho h i, các bị cáo nhận th c r h nh vi tổ ch c sử dụn trái ph p chất ma t y là hành vi trái pháp luật, bị pháp luật n hiêm cấm v nhận th c r tác hại của ma t y nhưn chỉ vì muốn thỏa m n cơn n hi n cho b n thân các bị cáo bàn nhau mua ma t y về cùng nhau sử dụn . H nh vi của các bị cáo l m nh hưởn n hiêm trọn đến trật tự, trị an h i, thể hi n sự coi thườn pháp luật, âm phạm đến vi c qu n lý đ c quyền của Nh nước về chất ma t y v l n uyên nhân phát sinh nhiều t nạn h i khác nên c n áp dụn m c hình phạt n hiêm khắc, ph h p với h nh vi v hậu qu của các bị cáo đ thực hi n, cách ly bị cáo ra khỏi cu c sốn c n đồn m t thời ian nhằm tr n trị, răn đe, iáo dục v ph n n a chun .

[2] Về vai tr của các bị cáo:

Các bị cáo phạm t i man tính chất đồn phạm i n đơn.

Đối với bị cáo N uy n Minh Đ l n ười cun cấp ma t y, chuẩn bị địa điểm, dụn cụ để phục vụ cho vi c sử dụn ma t y, rủ rê bị cáo H, trực tiếp đổ ma t y ra đĩa v pha v o nước n ọt để 10 n ười c n sử dụn nên c n áp dụn m c hình phạt cao hơn các bị cáo khác.

Đối với N uy n Đ c H là n ười c n với bị cáo Đ b n bạc vi c tổ ch c sử dụn ma t y, l n ười chuẩn bị loa, vi tính, thiết bị lưu trữ dữ li u đi n tử (US ) kết nối với máy vi tính để mở nhạc tạo c m iác phấn khích cho 10 n ười c n sử dụn ma t y nên c n áp dụn m c hình phạt cao hơn các bị cáo khác, thấp hơn bị cáo Đ.

Đối với N uy n S M là khởi sướn , rủ rê Tr, L, H sử sụn ma túy v thốn nhất vi c óp tiền mua ma t y về tổ ch c sử dụn , N uy n S M phạm t i thu c trườn h p tái phạm nên áp dụn m c hình phạt cao hơn các bị cáo khác v thấp hơn bị cáo Đ.

- Đối với Lê Văn Tr l n ười tìm kiếm địa điểm, c n thốn nhất vi c óp tiền mua ma t y v tr tiền mua ma t y để 10 n ười c n sử dụn ma t y. Đối với N uy n Văn L l n ười liên lạc v trực tiếp đi mua ma t y v c n thốn nhất vi c óp tiền để mua ma t y cho 10 n ười c n sử dụn . Đối với Lê Văn H l n ười b n bạc v thốn nhất óp tiền để mua ma t y c n tổ ch c sử dụn . Vai tr của các bị cáo n y l n an nhau nên c n áp dụn m c hình phạt bằn nhau v thấp hơn các bị cáo khác.

[3] Về tình tiết tăn nặn , i m nhẹ trách nhi m hình sự:

Các bị cáo thật th khai báo nên đư c áp dụn tình tiết i m nhẹ trách nhi m hình sự tại điểm s kho n 1 Điều 51 luật Hình sự. ị cáo Lê Văn Tr có ôn n oại l n ười có côn với cách mạn v Lê Văn H có ôn n i l n ười có côn với cách mạng nên đư c áp dụn tình tiết i m nhẹ trách nhi m hình sự ở kho n 2 Điều 51 luật Hình sự.

ị cáo N uy n S M phạm t i tron thời ian chưa đư c óa án tích thu c trườn h p tái phạm, nên áp dụn tình tiết tăn nặn tại điểm h kho n 1 Điều 51

luật Hình sự

[4] Về ử lý vật ch n :

Các vật chứng là công cụ, phương tiện sử dụng vào việc phạm tội nên tuyên tịch thu sung quỹ Nhà nước, gồm:

01 loa m u đen có ký hi u KPK; 01 đèn laser m u đen, hình h p chữ nhật; 01 CPU máy tính và 01 màn hình máy tính; 01 ốn h t đư c quấn bằn tờ tiền 10.000đồn , bên n o i có bọc bằn 2 vỏ đ u lọc thuốc lá, đ đư c niêm phon ;

- 01 đi n thoại di đ n hi u Samsun , m u v n đồn , mặt trước m n hình bị vỡ của N uy n Đ c H;

- 01 đi n thoại di đ n hi u Iphone X m u trắn , đ qua sử dụn của N uy n Văn Đ;

- 01 đi n thoại hi u Iphone6S Plus màu hồn , đ qua sử dụng và 01 đi n thoại hi u NOKIA m u đen, loại bàn phím bấm của Lê Văn Tr;

- 01 đi n thoại hi u NOKIA m u đen, đ qua sử dụn khôn kiểm tra chất lư n của N uy n Văn L;

- 01 đi n thoại di đ n hi u Iphone 7, m u đen, m n hình c m n phía trước bị vỡ, đi n thoại đ qua sử dụn , khôn kiểm tra chất lư n bên tron của N uy n S M;

- 01 đi n thoại hi u NOKIA, m u đen, loại phím bấm đ qua sử dụn , khôn kiểm tra chất lư n bên tron của Lê Văn H.

- 01 ốn h t đư c quấn bằn tờ tiền 10.000đồn , bên n o i có bọc bằn 2 vỏ đ u lọc thuốc lá, đ đư c niêm phon

Các vật ch n khôn c n iá trị sử dụn tuyên tịch thu tiêu hủy: 01 (m t) phon bì niêm phon ho n mẫu sau iám định; 01 (m t) phon bì niêm phong bao ói sau iám định; 01 đĩa s hình tr n, bên tron có m t thẻ nhựa m u anh; 01 chai nhựa hi u COCACOLA đ sử dụn hết; 02 US m u đen không có giá trị sử dụn tuyên tịch thu tiêu hủy.

Các vật ch n ồm: 01 giấy phép lái xe hạng B2 mang tên Nguy n Văn Đ; 01 thẻ CCCD tên Nguy n Đ c H; 01 giấy ch n minh nhân dân tên Lê Văn Tr; 01 đi n thoại Iphone 6S pLus m u Gool, đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng; 01 đi n thoại hi u NOKIA m u đen, đi n thoại đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng tạm giữ của Nguy n Thị Hồn Đ; 01 đi n thoại di đ ng hi u Iphone X màu trắn , đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng bên trong tạm giữ của Cao Thị Ngọc L; 01 đi n thoại di đ ng hi u Iphone 11 Promax, màu anh, máy đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng bên trong tạm giữ của Lê Thị Phươn D. Đây l iấy tờ t y thân của các bị cáo v l t i s n của n ười có quyền l i, n hĩa vụ liên quan khôn sử dụn v o vi c phạm t i nên tuyên tr lại cho các bị cáo v n ười có quyền l i, n hĩa vụ liên quan.

01 đi n thoại di đ n hi u NOKIA m u anh b n phím bấm thu của N uy n Văn Đ c v 01 đi n thoại di đ n hi u NOKIA m u đen, phím bấm, phía sau có chữ, đi n thoại đ qua sử dụn , nắp phía sau bị vỡ của N uy n S M l t i s n của các bị cáo khôn sử dụn v o vi c phạm t i nên tuyên tr lại cho các bị cáo nhưn tiếp tục tạm giữ để đ m b o cho vi c thi hành án.

Đối với số tiền 100.000đ (m t trăm n n đồng) thu giữ của Lê Văn Tr theo giấy n p tiền ngày 14/6/2022, 600.000đ (sáu trăm n n đồng) thu giữ của Nguy n S M theo giấy n p tiền ngày 14/6/2022, 660.000đ (sáu trăm sáu mươi ngàn đồng) thu giữ của Nguy n Văn L theo giấy n p tiền ngày 14/6/2022 các bị cáo không sử dụng vào vi c phạm t i nên tuyên tr lại cho các bị cáo nhưn tiếp tục tạm giữ để đ m b o cho vi c thi hành án.

[6] Về án phí: u c các bị cáo ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố các bị cáo N uy n Văn Đ, N uy n Đ c H, N uy n S M, N uy n Văn L, Lê Văn Trọn v Lê Văn H phạm t i“Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”.

Áp dụn điểm b Kho n 2 Điều 255 luật hình sự; điểm s kho n 1 Điều 51, Điều 58, Điều 20 luật Hình sự; bị cáo Lê Văn Tr và Lê Văn H đư c áp dụn thêm Kho n 2 Điều 51 luật Hình sự; bị cáo N uy n S M bị áp dụn thêm điểm h Kho n 1 Điều 52 luật hình sự, ử phạt:

ị cáo N uy n Văn Đ 09 (chín) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt t tính t ngày 11/10/2021.

ị cáo N uy n S M 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt t tính t ngày 11/10/2021.

ị cáo N uy n Đ c H 08 (tám) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt t tính t ngày 11/10/2021.

ị cáo N uy n Văn L 07 (b y) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt t tính t ngày 11/10/2021.

ị cáo Lê Văn Tr 07 (b y) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt t tính t ngày 11/10/2021.

ị cáo Lê Văn H 07 (b y) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt t tính t ngày 11/10/2021.

2. Về ử lý vật ch n :

Áp dụn Điều 47 luật Hình sự v Điều 106 luật tố tụn Hình sự, tuyên:

- Tịch thu tiêu hủy: 01 (m t) phon bì niêm phon ho n mẫu sau giám định; 01 (m t) phon bì niêm phon bao ói sau iám định; 01 đĩa s hình tr n, bên tron có m t thẻ nhựa m u anh đ đư c niêm phon ; 01 chai nhựa hi u COCACOLA đ sử dụn hết; 02 US m u đen.

- Tịch thu sun qu Nh nước: 01 loa m u đen có ký hi u KPK; 01 đèn laser m u đen, hình h p chữ nhật; 01 CPU máy tính v 01 m n hình máy tính; 01 ốn h t đư c quấn bằn tờ tiền 10.000đồn , bên n o i có bọc bằn 2 vỏ đ u lọc thuốc lá, đ đư c niêm phon ; 01 đi n thoại di đ n hi u Samsung, màu v n đồn , mặt trước m n hình bị vỡ của N uy n Đ c H; 01 đi n thoại di đ n hi u Iphone X m u trắn , đ qua sử dụn của N uy n Văn Đ; 01 đi n thoại hi u Iphone6S Plus màu hồn , đ qua sử dụng và 01 đi n thoại hi u NOKIA m u đen, loại b n phím bấm của Lê Văn Tr; 01 đi n thoại hi u NOKIA m u đen, đ qua sử dụn khôn kiểm tra chất lư n của N uy n Văn L; 01 đi n thoại di đ n hi u Iphone 7, m u đen, m n hình c m n phía trước bị vỡ, đi n thoại đ qua sử dụn , khôn kiểm tra chất lư n bên tron của N uy n S M; 01 đi n thoại hi u NOKIA, m u đen, loại phím bấm đ qua sử dụn , khôn kiểm tra chất lư n bên tron của Lê Văn H.

- Tr lại cho bị cáo Nguy n Văn Đ 01 giấy phép lái xe hạng B2 mang tên Nguy n Văn Đ.

- Tr lại cho N uy n Văn Đ 01 đi n thoại di đ n hi u NOKIA m u anh b n phím bấm nhưn tiếp tục tạm iữ để đ m b o cho vi c thi h nh án.

- Tr lại cho bị cáo N uy n S M 01 đi n thoại di đ n hi u NOKIA m u đen, phím bấm, phía sau có chữ, đi n thoại đ qua sử dụn , nắp phía sau bị vỡ nhưn tiếp tục tạm iữ để đ m b o cho vi c thi h nh án.

- Tr lại cho bị cáo Nguy n Đ c H 01 thẻ CCCD tên Nguy n Đ c H.

- Tr lại cho bị cáo Lê Văn Tr 01 giấy ch n minh nhân dân tên Lê Văn Tr.

- Tr lại cho chị Nguy n Thị Hồn Đ: 01 đi n thoại Iphone 6S pLus màu Gool, đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng và 01 đi n thoại hi u NOKIA m u đen, đi n thoại đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng.

- Tr lại cho chị Cao Thị Ngọc L 01 đi n thoại di đ ng hi u Iphone X màu trắn , đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng bên trong.

- Tr lại chị Lê Thị Phươn D: 01 đi n thoại di đ ng hi u Iphone 11 Proma , m u anh, máy đ qua sử dụng, không kiểm tra chất lư ng bên trong.

(Tất cả các vật chứng trên theo biên bản giao, nhận vật chứng sang Chi cục thi hành án dân sự ngày 14/6/2022)

- Tr lại cho bị cáo Nguy n S M 600.000đ (sáu trăm n n đồng) theo giấy n p tiền ngày 14/6/2022, nhưn tiếp tục tạm giữ để đ m b o cho vi c thi hành án.

- Tr lại cho bị cáo Nguy n Văn L 660.000đ (sáu trăm sáu mươi ngàn đồng) theo giấy n p tiền ngày 14/6/2022, nhưn tiếp tục tạm giữ để đ m b o cho vi c thi hành án.

- Tr lại cho bị cáo Lê Văn Tr 100.000đ (m t trăm n n đồng) theo giấy n p tiền ngày 14/6/2022, nhưn tiếp tục tạm giữ để đ m b o cho vi c thi hành án.

3. Về án phí: Áp dụn Điều 136 luật tố tụn Hình sự, Điều 23 N hị quyết 326/2016/U TVQH14 n y 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc H i quy định về m c thu, mi n, i m, thu, n p, qu n lý v sử dụn án phí v l phí T a án bu c các bị cáo N uy n Văn Đ, N uy n Đ c H, N uy n S M, N uy n Văn L, Lê Văn Tr v Lê Văn H mỗi n ười ph i n p 200.000đ (hai trăm n n đồn ) án phí hình sự sơ thẩm.

4. Về quyền khán cáo: Tron hạn 15 n y kể t n y tuyên án, các bị cáo có quyền khán cáo yêu c u T a án nhân dân tỉnh Lâm Đồn t ử ph c thẩm. Riên n ười có quyền l i, n hĩa vụ liên quan vắn mặt có quyền khán cáo tron hạn 15 n y kể t n y nhận đư c b n sao b n án hoặc b n án đư c niêm yết.

Cỡ chữ