vanban.org

Bản án 15/2025/HSST — Hình sự

TAND huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 19/03/2025 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Lê Quang N ph m tội “Sản xuất hàng cấm”.

Xử phạt bị cáo Lê Quang N 09 (Chín) tháng tù nhƣng cho hƣởng án treo. Thời gian th thách là 18 (Mười tám) tháng, thời h n th thách tính từ ngày tuyên án s th m. Giao bị cáo Lê Quang N cho Ủy ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh P để giám sát, giáo d c trong thời gian th thách. Gia đ nh bị cáo có trách n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Quang N - phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (điều 190 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Lê Quang N ph m tội “Sản xuất hàng cấm”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 190 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THUỶ
TỈNH PHÚ THỌ
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/HSST
Ngày 19-3-2025

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG H X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T

N NH N N HUYỆN THANH THUỶ, TỈNH PHÚ THỌ

- Thành ph n H i đ ng ét s th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hƣơng Thuỷ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Mạnh Hùng – Nguyên là giáo viên – Hiện nay Phó Chánh văn phòng UBND huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.

2. Ông Nguyễn Thành Lâm – Cán bộ hưu xã Đào Xá, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhƣ Quỳnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Ông Hán Công Nguyên - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 3 năm 2025 t i tr s Toà án nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ m phiên toà để xét x s th m (Xét x kín) v án h nh sự s th m th lý số: 12/2025/TLST-HS ngày 05 tháng 3 năm 2025 theo Quyết định đưa v án ra xét x s th m số: 09/2025/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 3 năm 2025 đối với bị cáo:

Lê Quang N, giới tính: Nam, sinh ngày 18/11/2008 (Khi bị cáo ph m tội là 16 tuổi 01 tháng 18 ngày tuổi); t i huyện T, tỉnh P; n i cư trú: Khu 6, xã S, huyện T, tỉnh P; nghề nghiệp: Học sinh; tr nh độ văn hóa: 11/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Công giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn H, sinh năm 1982 và bà Đỗ Thị H, sinh năm 1982; vợ con: Chưa có; tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo không bị bắt, t m giữ, t m giam. Bị cáo đang bị áp d ng biện pháp ngăn chặn Lệnh cấm đi khỏi n i cư trú t i xã S, huyện T, tỉnh P kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2025 cho đến khi kết thúc phiên tòa s th m. (Bị cáo có mặt t i phiên toà).

Người đại diện hợp pháp của bị cáo: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1982 (là mẹ đẻ của bị cáo N). N i cư trú: Khu 6, xã S, huyện T, tỉnh P.(Có mặt)

Người bào chữa cho bị cáo: Ông Lã Thành C - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.(Có mặt)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Tấn D, sinh năm 2009. N i cư trú: Khu 6, xã S, huyện T, tỉnh P. (Có đ n xin xét x vắng mặt).

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1982 (là mẹ đẻ anh D). N i cư trú: Khu 6, xã S, huyện T, tỉnh P. (Có đ n xin xét x vắng mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Tấn D: Ông Bùi Đức D - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.(Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Khoảng 13 giờ 30 phút, ngày 05/01/2025, t i đo n đường tỉnh lộ 317G thuộc khu 4, thị trấn Thanh Thuỷ, huyện Thanh Thuỷ, tổ công tác Công an huyện Thanh Thủy tiến hành kiểm tra xe máy điện BKS 19MĐ5-525.28 do Nguyễn Tấn D, sinh năm 2009, Khu 6, xã S, huyện T, tỉnh P điều khiển, ch theo sau Lê Quang N, quá trình kiểm tra, Lê Quang N tự giác giao nộp 01 ba lô bằng vải có sọc kẻ ca rô màu trắng – đen, bên trong có 42 vật hình tr tròn được quấn bằng giấy có in chữ viết, hình vẽ nhiều màu sắc, có đường kính và độ dài khác nhau, một đầu hình tr có dây dẫn màu trắng. N khai nhận số vật hình tr tròn trên là pháo nổ do N tự chế t o, cân số vật hình tr phần tròn trên được tổng khối lượng là 6,6 kg (sáu phảy sáu kilogam). Ngoài ra, còn thu giữ của N 01 điện tho i di động nhãn hiệu VIVO, kiểu máy V2039, màu xanh than, bên trong lắp sim số: 0387.791.040; 01 xe máy điện nhãn hiệu JVC, số lo i G5, màu s n đen, BKS: 19MD5- 525.28; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy BKS: 19MĐ5- 525.28, chủ s hữu mang tên Lê Quang N. Thu giữ của Nguyễn Tấn D: 01 (một) điện tho i nhãn hiệu VIVO, kiểu máy V2026, màu đen, đã qua s d ng, bên trong lắp sim số: 0348.807.886. Tổ công tác tiến hành lập biên bản ghi nhận sự việc đồng thời t m giữ, niêm phong toàn bộ số vật hình tr tròn do N giao nộp.

Cùng ngày, C quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thanh Thủy đã khám xét kh n cấp chỗ của Lê Quang N và thu giữ:

- T i phòng ngủ của N: 02 vật hình tr tròn bằng giấy in chữ viết màu đen, hai đầu được bịt kín, một đầu được gắn 01 đo n dây dẫn màu trắng (N khai nhận là pháo nổ do N tự chế cất giấu t i nhà); 95 mảnh giấy hình chữ nhật có các kích thước khác nhau, bề mặt các tờ giấy có in chữ, số;

- T i gian bếp: 02 túi nilon màu trắng có khuy bấm viền màu đỏ, bên trong chứa chất bột màu trắng; 01 gói giấy cả hai mặt đều in chữ, hoa văn, ho tiết nhiều màu sắc bên trong chứa chất bột màu đen; 01 gói giấy cả hai mặt đều in chữ, hoa văn, ho tiết nhiều màu sắc bên trong chứa chất bột màu vàng. ; 01 chiếc kéo bằng kim lo i đã qua s d ng, phần tay cầm được bọc bằng nhựa màu xanh; 01 cuộn băng dính màu vàng đã qua s d ng; 01 lọ nhựa màu trắng có nắp đậy màu đỏ, mặt ngoài lọ nhựa có ký hiệu “502”, bên trong lọ nhựa có chứa dung dịch màu trắng đã qua s d ng; 01 cuộn màng bọc thực ph m bằng nilon màu trắng đã qua s d ng.

T i C quan điều tra, Lê Quang N đã khai nhận hành vi ph m tội như sau:

Do muốn tự chế t o pháo nổ để đốt trong dịp Tết Nguyên đán năm 2025 nên khoảng tháng 10/2024, N vào ứng d ng Youtube xem video hướng dẫn cách làm pháo nổ, cách pha chế thuốc pháo rồi lên Facebook t m đặt mua các nguyên liệu gồm: Natribenzoat, Kaliclorat, Lưu huỳnh là chất thường dùng làm nguyên liệu trong thuốc pháo với giá 230.000 đồng. Khoảng 4-5 ngày sau, N nhận được hàng là nguyên liệu đặt mua qua đường chuyển phát. Sau đó N bắt đầu học và làm pháo nổ t i nhà. N s d ng giấy từ sách v cũ, cuộn l i nhiều lớp thành hình tr tròn với nhiều kích thước khác nhau, để rỗng giữa ống và bịt kín phần đáy để làm thân pháo. Phần thuốc pháo N s d ng các nguyên liệu gồm Natribenzoat, Kaliclorat và Lưu huỳnh đặt mua trước đó và bột than bếp củi, trộn theo tỷ lệ: 06 phần Kaliclorat, 05 phần Natribenzoat, 02 phần lưu huỳnh để làm thuốc nổ trắng, còn trộn 01 phần Kaliclorat, 01 phần bột than, 01 phần lưu huỳnh để làm thuốc nổ đen. Sau khi trộn đều các nguyên liệu làm thành thuốc pháo, N cho thuốc vào giữa thân pháo, còn dây dẫn cháy, N trộn 01 phần Kaliclorat, 02 phần lưu huỳnh rồi trải đều ra màng bọc thực ph m bằng nilon rồi cuộn l i, chiều dài mỗi đo n khoảng 5-10 cm. N cắm 1 đầu dây dẫn vào bên trong giữa thân quả pháo, tiếp xúc với thuốc pháo đã được nhồi trong ống rồi dùng giấy bịt kín đầu sau đó dùng keo dán kín l i. Với cách thức sản xuất pháo trên N đã sản xuất, chế t o được tổng cộng 44 quả pháo nổ với nhiều kích thước khác nhau. Sau khi sản xuất pháo xong số nguyên liệu là thuốc tháo còn l i N cất giấu phía sau c a trong gian bếp t i nhà. Đến trưa ngày 05/01/2024, N để 42 quả pháo nổ trong ba lô bằng vải, có sọc ca rô màu đen trắng để mang đi đốt th , còn 02 quả pháo có kích thước lớn nhất N để dưới gầm giường trong phòng ngủ. Sau đó, N rủ là Nguyễn Tấn D là b n đi đốt th pháo nổ tự chế bờ sông Đà thuộc thị trấn Thanh Thủy th được D đồng ý. Khoảng h n 13 giờ cùng ngày, D điều khiển xe máy điện nhãn hiệu JVC, BKS: 19MĐ5- 525.28 của N ch N mang theo 01 ba lỗ bên trong đựng 42 quả pháo nổ. Khi đi đến đường TL317G thuộc khu 4, thị trấn Thanh Thuỷ thì bị tổ công tác của Công an huyện Thanh Thủy kiểm tra phát hiện như đã nêu trên.

Ngày 05/01/2025, C quan CSĐT Công an huyện Thanh Thuỷ đã tiến hành trưng cầu Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Phú Thọ giám định số vật hình tr tròn thu được và trưng cầu Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Vĩnh Phúc giám định số chất bột thu giữ t i nhà của Lê Quang N.

T i bản kết luận số 36/KLGĐ ngày 08/01/2025 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Phú Thọ kết luận: “44 (bốn mư i bốn) vật hình tr tròn được quấn bằng giấy, hai đầu nhồi kín, trong đó có một đầu được gắn với 01 đo n dây dẫn, niêm phong trong 02 (hai) hộp bìa giấy cát tông, g i đến giám định đều là pháo nổ (có chứa thuốc pháo; khi đốt gây ra tiếng nổ); có tổng khối lượng là: 6,85 kilôgam. Pháo nổ được quy định trong Nghị định số: 137/2020/NĐ-CP, ngày 27/11/2020 của Chính phủ về quản lý s d ng pháo.”

T i bản kết luận số 111/KLGĐ ngày 08/01/2025 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Vĩnh Phúc kết luận:

“- Chất bột màu trắng của mẫu ký hiệu M1 g i giám định là C,H,COONa (Natribenzoat), có khối lượng là 0,623kg (không ph y sáu hai ba kilôgam, không kể bao gói niêm phong mẫu). C,H,COONa là chất thường dùng làm nguyên liệu trong thuốc pháo;

- Chất bột màu trắng của mẫu ký hiệu M2 g i giám định là KClO3 (Kaliclorat), có khối lượng là 0,232kg (không ph y hai ba hai kilôgam, không kể bao gói niêm phong mẫu). KClO3 là chất thường dùng làm nguyên liệu trong thuốc pháo;

- Chất bột màu đen của mẫu ký hiệu M3 g i giám định là thuốc pháo, có khối lượng là 0,036kg (không ph y không ba sáu kilôgam, không kể bao gói niêm phong mẫu);

- Chất bột màu vàng của mẫu ký hiệu M4 g i giám định là S (Lưu huỳnh), có khối lượng là 0,010kg (không ph y không một không kilôgam, không kể bao gói niêm phong mẫu). S là chất thường dùng làm nguyên liệu trong thuốc pháo.”

Về xác minh tài sản: Bị cáo không có tài sản riêng g có giá trị. Bị cáo hiện là học sinh học t i trường Trung tâm giáo d c thường xuyên, giáo d c nghề nghiệp huyện Thanh Thuỷ. Bị cáo không có việc làm và thu nhập.

Bản Cáo trạng số: 15/CT-VKSTT ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ đã truy tố bị cáo Lê Quang N về tội “Sản xuất hàng cấm” theo quy định t i điểm c khoản 1 Điều 190 Bộ luật Hình sự.

T i phiên tòa, Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo và đề nghị Hội đồng xét x : Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 190; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 90, Điều 91 Bộ luật hình sự, khoản 2 Điều 179, khoản 1 Điều 119, Điều 124 Luật tư pháp người chưa thành niên. Tuyên bố bị cáo Lê Quang N ph m tội “Sản xuất hàng cấm”.

X ph t bị cáo Lê Quang N từ 9 (Chín) tháng tù đến 12 (Mười hai) tháng tù nhưng cho hư ng án treo. Thời gian th thách là 18 (Mười tám) đến 24 (Hai mư i bốn) tháng tù nhưng cho hư ng án treo. Thời h n chấp hành án kể từ ngày tuyên án.

Ngoài ra Kiểm sát viên còn đề nghị Hội đồng xét x căn cứ các quy định của pháp luật để x lý vật chứng, trách nhiệm dân sự và án phí.

Người đ i diện hợp pháp cho bị cáo nhất trí với lời trình bày của bị cáo và không có ý kiến gì.

Người bào chữa cho bị cáo: Nhất trí với quan điểm của Viện kiểm sát và đề nghị Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình ph t thấp nhất cho bị cáo.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người có quyền lợi và nghĩa v liên quan anh Nguyễn Tấn D: Ông Bùi Đức D - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ đề nghị Hội đồng xem xét cho anh D được xin l i điện tho i.

Bị cáo Lê Quang N nói lời sau cùng: Bị cáo xin Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu và chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, lời khai của bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:

[1]. Về tố tụng:

Hành vi, quyết định tố t ng của C quan điều tra công an huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa bị cáo, người đ i diện hợp pháp cho bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i gì về hành vi, Quyết định của c quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của C quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều đúng theo quy định của pháp luật.

Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan và người đ i diện cho người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt t i phiên tòa. Kiểm sát viên, bị cáo đều đề nghị không hoãn phiên toà mà tiến hành xét x v án. Hội đồng xét x xét thấy người có quyền lợi và nghĩa v liên quan và người đ i diện cho người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có đ n xin xét x vắng mặt nhưng đã có lời khai thể hiện trong hồ s và việc vắng mặt của họ không gây tr ng i cho việc xét x v án nên Hội đồng xét x tiến hành xét x v án, là phù hợp quy định t i Điều 292 của Bộ luật tố t ng hình sự.

[2]. Về nội dung vụ án:

[2.1]. T i phiên toà cũng như t i c quan điều tra, bị cáo đã thành kh n khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của m nh như nội dung cáo tr ng đã nêu, thừa nhận nội dung cáo tr ng truy tố bị cáo là đúng người, đúng tội, không oan sai. Lời khai nhận của bị cáo t i c quan điều tra và lời khai t i phiên toà đều thống nhất với nhau, phù hợp lời khai của người có quyền lợi và nghĩa v liên quan và các chứng cứ khác có trong hồ s v án. Do đó, Hội đồng xét x có đủ c s kết luận: Từ khoảng tháng 10/2024 đến tháng 01/2025, t i nhà của Lê Quang N thuộc khu 6, xã S, huyện T, Lê Quang N đã có hành vi đặt mua trên m ng xã hội các lo i hoá chất để sản xuất 44 quả pháo nổ với khối lượng 6,85kg.

Hành vi của Lê Quang N đã xâm ph m đến chế độ độc quyền của Nhà nước trong sản xuất hàng cấm được pháp luật bảo vệ. V vậy cần phải được x lý theo quy định của pháp luật.

Hành vi của bị cáo đủ yếu tố cấu thành tội “Sản xuất hàng cấm” theo quy định t i điểm c khoản 1 Điều 190 Bộ luật Hình sự.

Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định t i các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị ph t tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc ph t tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) …

c) Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;”

[2.2]. Xét hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, với lỗi cố ý trực tiếp, nguyên nhân, điều kiện ph m tội là do bị cáo có tư tư ng coi thường pháp luật Nhà nước, thực hiện hành vi ph m tội vì muốn có pháo nổ để s d ng đợt tết nguyên đán nên bị cáo đã thực hiện hành vi ph m tội. Do đó cần x ph t bị cáo nghiêm minh, mới có tác d ng giáo d c riêng và phòng ngừa chung.

[2.3]. Xét về nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo thấy rằng:

Về nhân thân: Bị cáo Lê Quang N không có tiền án, tiền sự là người có nhân thân tốt.

Về t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự: Bị cáo không phải chịu t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự nào quy định t i khoản 1 Điều 52 Bộ luật h nh sự.

Về t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự: Quá tr nh điều tra và t i phiên toà bị cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải về hành vi ph m tội của m nh. Ngoài ra bị cáo có ông ngo i Đỗ Bá M là người có công với cách m ng, được Nhà nước tặng thư ng Huân huy chư ng kháng chiến chống Mỹ nên bị cáo được hư ng t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự theo quy định điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự.

Bị cáo Lê Quang N là người chưa thành niên ph m tội nên khi quyết định h nh ph t cần áp d ng các quy định của pháp luật đối với người dưới 18 tuổi ph m tội theo quy định t i chư ng XII Bộ luật h nh sự và cũng áp d ng Luật tư pháp người chưa thành niên đối với bị cáo để quyết định h nh ph t.

Từ những phân tích trên, đối chiếu với các quy định của pháp luật. Hội đồng xét x thấy rằng, đối với bị cáo Lê Quang N là người còn trẻ, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, có n i cư trú ổn định, rõ ràng. Do đó không nhất thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà chỉ cần áp d ng hình ph t tù nhưng cho hư ng án treo, ấn định thời gian th thách đối với bị cáo Lê Quang N cũng đủ bị cáo nhận ra lỗi lầm, tu dưỡng, rèn luyện bản thân để tr thành công dân tốt, mặc khác cũng thể hiện sự khoan hồng của pháp luật.

[2.4]. Về hình ph t bổ sung: Khi bị cáo ph m tội là người dưới 18 tuổi nên Hội đồng xét x không áp h nh ph t bổ sung đối với bị cáo N là phù hợp quy định t i khoản 6 Điều 91 của Bộ luật h nh sự.

[2.5]. Về vật chứng v án:

Đối với 6,5 kg (Sáu ph y năm kilôgam) pháo nổ được niêm phong, dán kín trong hộp giấy đựng mẫu vật có kích thước 38 x 22,5 x 20 (cm). Bên ngoài hộp giấy có dán giấy niêm phong, trên mỗi giấy niêm phong đều có 02 hình dấu tròn của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Phú Thọ và chữ ký của các thành phần liên quan là nguyên liệu sản xuất hàng cấm nên cần tịch thu tiêu hủy.

Đối với 0,517 kg chất bột Natribenzoat; 0,198 kg chất bột Kaliclorat; 0,028 kg chất bột thuốc pháo; 0,008 kg chất bột Lưu huỳnh được niêm phong, dán kín trong hộp giấy đựng mẫu vật có kích thước 20 x 19,5 x 10 (cm). Bên ngoài hộp giấy có dán giấy niêm phong, trên mỗi giấy niêm phong đều có hình dấu tròn của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Vĩnh Phúc và các chữ ký của các thành phần liên quan là những nguyên liệu sản xuất hàng cấm nên cần tịch thu tiêu hủy.

Đối với 95 (chín mư i lăm) mảnh giấy hình chữ nhật có các kích thước khác nhau, bề mặt các tờ giấy có in chữ, số; 01 (một) chiếc kéo bằng kim lo i, phần tay cầm được bọc bằng nhựa màu xanh; 01 (một) cuộn băng dính màu vàng đã qua s d ng; 01 (một) lọ nhựa màu trắng có nắp đậy màu đỏ, mặt ngoài lọ nhựa có ký hiệu “502”, bên trong lọ nhựa có chứa dung dịch màu trắng; 01 (một) cuộn màng bọc thực ph m bằng nilon màu trắng đã qua s d ng;01 ba lô kẻ ca rô màu trắng, đen, đã qua s d ng là những đồ vật, tài liệu liên quan đến việc sản xuất hàng cấm nên cần tịch thu tiêu hủy.

Đối với 01 điện tho i di động nhãn hiệu VIVO, kiểu máy V2039, màu xanh than, đã qua s d ng, bên trong lắp sim số: 0387.791.040 số trên thẻ sim: 8984048000313409164; 01 xe máy điện nhãn hiệu JVC, số lo i G5, màu s n đen, BKS: 19MĐ5-525.28; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy BKS: 19MĐ5-525.28 không liên quan đến hành vi ph m tội của bị cáo nên cần trả l i cho bị cáo Lê Quang N.

Đối với 01 điện tho i nhãn hiệu VIVO, kiểu máy V2026, màu đen, đã qua s d ng, bên trong lắp sim số: 0348.807.886 số trên thẻ sim: 8984048000909034636 là tài sản cá nhân của anh Nguyễn Tấn D không liên quan đến hành vi ph m tội nên cần trả l i cho anh Nguyễn Tấn D.

[2.6]. Về các vấn đề khác:

Đối với Nguyễn Tấn D: Ngày 05/01/2025, sau khi được Lê Quang N rủ đi đốt pháo nổ do N tự sản xuất thì D đồng ý đi cùng và điều khiển xe ch N mang theo pháo đi đốt. Tuy nhiên, D không biết đặc điểm, số lượng, trọng lượng số pháo nổ N mang đi. Bản thân D không tham gia giúp sức sản xuất pháo nổ cùng N. T i thời điểm ngày 05/01/2025, D đủ 15 tuổi, 0 tháng, 9 ngày, do đó hành vi D không đủ yếu tố cấu thành tội “Sản xuất hàng cấm” và “Tàng trữ, vận chuyển hành cấm” theo quy định của Điều 190, Điều 191 Bộ luật hình sự. C quan điều tra đã chuyển hồ s , tài liệu đến Công an huyện Thanh Thuỷ để x lý hành chính là phù hợp.

[2.7]. Về án phí: Bị cáo Lê Quang N phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm ngh n đồng) án phí hình sự theo quy định của pháp luật. Do bị cáo Lê Quang N là người dưới 18 tuổi nên người đ i diện hợp pháp của bị cáo nộp tiền án phí hình sự theo quy định của pháp luật thay cho bị cáo.

[2.8]. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, người đ i diện hợp pháp cho bị cáo, người bào chữa cho bị cáo, người có quyền lợi nghĩa v liên quan, người đ i diện cho người có quyền lợi, nghĩa v liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có quyền làm đ n kháng cáo theo quy định của pháp luật.

[2.9]. Các quyết định tố t ng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố là hợp pháp. Đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ về tội danh và hình ph t cũng như những nội dung khác t i phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét x nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 190, Điều 90, 91, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự; Điều 331, Điều 333 của Bộ luật tố t ng hình sự; khoản 1 Điều 119, khoản 2 Điều 179 và Điều 124 Luật tư pháp người chưa thành niên.

Tuyên bố bị cáo Lê Quang N ph m tội “Sản xuất hàng cấm”.

Xử phạt bị cáo Lê Quang N 09 (Chín) tháng tù nhƣng cho hƣởng án treo. Thời gian th thách là 18 (Mười tám) tháng, thời h n th thách tính từ ngày tuyên án s th m.

Giao bị cáo Lê Quang N cho Ủy ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh P để giám sát, giáo d c trong thời gian th thách. Gia đ nh bị cáo có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh P trong việc giám sát, giáo d c bị cáo.

Trong trường hợp bị cáo thay đổi n i cư trú th thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.

Trong thời gian th thách, người được hư ng án treo cố ý vi ph m nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hư ng án treo phải chấp hành hình ph t tù của bản án đã cho hư ng án treo.

Về hình phạt bổ sung: Bị cáo là người dưới 18 tuổi nên không áp d ng hình ph t bổ sung.

Về xử lý vật chứng: Điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 106 của Bộ luật tố t ng hình sự.

Tịch thu tiêu hủy:

6,5 kg (Sáu ph y năm kilôgam) pháo nổ được niêm phong, dán kín trong hộp giấy đựng mẫu vật có kích thước 38 x 22,5 x 20 (cm). Bên ngoài hộp giấy có dán giấy niêm phong, trên mỗi giấy niêm phong đều có 02 hình dấu tròn của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Phú Thọ và chữ ký của các thành phần liên quan.

0,517 kg chất bột Natribenzoat; 0,198 kg chất bột Kaliclorat; 0,028 kg chất bột thuốc pháo; 0,008 kg chất bột Lưu huỳnh được niêm phong, dán kín trong hộp giấy đựng mẫu vật có kích thước 20 x 19,5 x 10 (cm). Bên ngoài hộp giấy có dán giấy niêm phong, trên mỗi giấy niêm phong đều có hình dấu tròn của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Vĩnh Phúc và các chữ ký của các thành phần liên quan.

(Vật chứng trên đang được lưu giữ, bảo quản t i kho K98, phòng Hậu Cần – Kỹ thuật, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Phú Thọ).

Tịch thu tiêu hủy:

95 (chín mư i lăm) mảnh giấy hình chữ nhật có các kích thước khác nhau, bề mặt các tờ giấy có in chữ, số;

01 (một) chiếc kéo bằng kim lo i, phần tay cầm được bọc bằng nhựa màu xanh;

01 (một) cuộn băng dính màu vàng đã qua s d ng;

01 (một) lọ nhựa màu trắng có nắp đậy màu đỏ, mặt ngoài lọ nhựa có ký hiệu “502”, bên trong lọ nhựa có chứa dung dịch màu trắng;

01 (một) cuộn màng bọc thực ph m bằng nilon màu trắng đã qua s d ng;

01 ba lô kẻ ca rô màu trắng, đen, đã qua s d ng.

Trả l i cho:

Bị cáo Lê Quang N: 01 điện tho i di động nhãn hiệu VIVO, kiểu máy V2039, màu xanh than, đã qua s d ng, bên trong lắp sim số: 0387.791.040 số trên thẻ sim: 8984048000313409164; 01 xe máy điện nhãn hiệu JVC, số lo i G5, màu s n đen, BKS: 19MĐ5-525.28; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy BKS: 19MĐ5-525.28.

Anh Nguyễn Tấn D: 01 điện tho i nhãn hiệu VIVO, kiểu máy V2026, màu đen, đã qua s d ng, bên trong lắp sim số: 0348.807.886 số trên thẻ sim: 8984048000909034636.

(Vật chứng trên hiện Chi c c thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ đang quản lý, theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 28/02/2025).

Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình sự. Điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc bị cáo Lê Quang N phải chịu 200.000đ (Hai trăm ngh n đồng) tiền án phí hình sự s th m. Do bị cáo Lê Quang N là người dưới 18 tuổi nên người đ i diện hợp pháp của bị cáo nộp tiền án phí hình sự theo quy định của pháp luật thay cho bị cáo.

Quyền kháng cáo: Trong thời h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, bị cáo, người đ i diện hợp pháp cho bị cáo, người bào chữa cho bị cáo, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người có quyền lợi nghĩa v liên quan có mặt được quyền kháng cáo Bản án; Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan và người đ i diện hợp pháp cho người có quyền lợi và nghĩa v liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong h n 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét x theo thủ t c phúc th m. N i nhận:

Cỡ chữ