- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN 7 TRANH CHẤP NUÔI CON KHI LY HÔN"
- Tòa quyết gì? ăn c vào; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 BLTTDS ; ăn c vào các Điều 51,56; khoản 2 Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nh n và gia đình; ăn c vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2023/HNGĐ-ST Ngày: 05 – 4 - 2023 V/v “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Cúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Nguy n uy Biên
2. Ông: Lương u n Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà L Thị Hải Vân - Thư ký Tòa án nh n d n, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Thị u nh – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023, về việc ly hôn và tranh chấp nuôi con chung theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2023/ Đ -ST ngày 24 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2023/ ĐST – ST, ngày 10 tháng 3 năm 2023, gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguy n uốc Đ - sinh năm: 1991 – V ng m t
- Bị đơn: hị Nguy n Thị Th - sinh năm: 1994 – v ng m t
Đều c HKTT: TDP Xuân T, phư ng Hải Th, thị xã Nghi S, Th H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và phần tr nh y tại phiên hòa giải anhNguy n Qu c Đ trình bày như sau: nh và chị Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, c tìm hiểu, c đăng ký kết hôn tại UBN xã Hải Th, huyện T nh G nay là phư ng Hải Th, TX. Nghi S vào ngày 06/06/2013. Trư c và sau khi kết hôn v ch ng anh làm nghề tự do Sau khi kết hôn v ch ng chung sống hạnh ph c đến cuối năm 2022 thì xảy ra m u thu n Nguyên nh n là do chị Th c quan hệ bất ch nh v i ngư i đàn ông khác, anh c ng đã nhiều l n khuyên bảo nhưng chị Th không thay đ i Nay anh xác định không còn tình cảm v i chị Th nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Quá tr nh giải uy t v án chị Nguy n Thị Th c uan điể như sau: Về th i gian, điều kiện, địa điểm kết hôn c ng như nguyên nh n m u thu n như anh Đ trình bày là đ ng Nguyên nh n xảy ra tình trạng trên là do anh Đ đi làm ăn xa t tháng 11/2021 cho đến cuối năm 2022 m i về, trong th i gian sống xa nhau chị không làm chủ đư c bản th n đã sa ngã và phát sinh tình cảm v i ngư i đàn ông khác t trư c th i điểm anh Đ về nhà Sau khi anh Đ trở về thì chị v n tiếp tục liên lạc thì bị anh Đ b t g p, hai l n đ u anh Đ tha th cho tôi nhưng đến l n th ba thì anh Đ không tha th và làm đơn ly hôn gửi lên Tòa án Nay anh Đ muốn ly hôn bản th n chị không đ ng ý vì chị ngh thương hai con, không muốn các cháu phải sống xa bố m Nguyện v ng của chị không muốn ly hôn nhưng chị c ng không c biện pháp để hàn g n gia đình, chị muốn anh Đ không đi làm ăn xa, ở nhà r i tình cảm s d n c trở lại
Về con chung: hị Th và anh Đ c 02 con chung là cháu: Nguy n uốc Nh – Sinh ngày: 20/11/2013 và Nguy n Thùy L – Sinh ngày: 10/07/2016 uan điểm của anh Đ muốn nuôi cháu Nh và chị Th nuôi cháu L uan điểm của chị Th muốn nuôi cả 02 cháu và yêu c u anh Đ cấp dư ng nuôi con m i cháu 1 000 000 đ ng/tháng Nguyện v ng của cháu Nh muốn đư c ở v i bố
Về tài sản và công n chung: ác đương sự không c yêu c u Tòa án giải quyết
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn phát biểu ý ki n: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án kể t khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i điểm Hội đ ng xét xử vào nghị án là đ ng v i quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đ ng các quyền và ngh a vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự t khi thụ lý vụ án cho đến trư c khi Hội đ ng xét xử vào nghị án. Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng các khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự và các Điều 51, 56, khoản 2 Điều 81, 82, 83Luật hôn nh n và gia đình năm 2014 Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Nguy n uốc Đ; Xử cho anh Đ đư c ly hôn v i chị Th. Về con chung; Giao cháu Nguy n uốc Nh – sinh ngày 20/11/2013 cho anh Đ nuôi và giao cháu Nguy n Thùy L – sinh ngày 10/7/2016 cho chị Th trực tiếp nuôi dư ng Hai bên không phải cấp dư ng nuôi con cùng nhau. ác bên đư c quyền lui t i thăm nom, chăm s c con chung, không ai đư c quyền ngăn cản; Về tài sản và công n chung: ác đương sự không yêu c u giải quyết nên đề nghị Tòa không xét; Về án phí buộc anh Đ phải chịu án phí DSST về việc hôn nh n gia đình
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguy n uốc Đ khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn v i chị Nguy n Thị Th là tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS. Bị đơn hiện đang cư tr trên địa bàn thị xã Nghi Sơn nên T N Thị xã Nghi Sơn c thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa l n th nhất chị Th v ng m t không c lý do, Tòa án đã tiến hành tống đạt thủ tục h p lệ, đ ng theo quy định cho chị Th vì vậy HĐ áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 BLTTDS xử v ng m t chị Th.Anh Đ c đơn xin x t xử v ng m t căn c khoản 1 Điều 228 BLTT S xử v ng m t anh Đ.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đ và chị Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên đư c công nhận là hôn nhân h p pháp. Trong quá trình chung sống hạnh ph c đến cuối năm 2022 thì phát sinh m u thu n, nguyên nh n m u thu n do anh Đ đi làm ăn xa, chị Th ở nhà đã phát sinh tình cảm v i ngư i khác, anh Đ đã nhiều l n tha th nhưng chị Th không thay đ i Nay anh Đ x t thấy tình cảm v ch ng không còn, nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn Về ph a chị Th xác nhận nguyên nhân m u thu n là do chị đã không làm chủ đư c bản th n mà phát sinh tình cảm v i ngư i khác, chị mong muốn anh Đ tha th đoàn tụ để cùng nuôi dạy con chung.
t nguyên nh n m u thu n của anh Đ và chị Th, HĐ thấy l i là do chị Th, bản th n chị Th c ng th a nhận tại bản tự khai, anh Đ đã b t g p chị hai l n và đều tha th cho chị nhưng chị v n không thay đ i, đến l n th ba thì anh Đ làm đơn ly hôn điều này ch ng t tình cảm của chị Th giành cho anh Đ không còn, mục đ ch đoàn tụ để nuôi dạy con chung, bản th n chị c ng th a nhận không c biện pháp để hàn g n Vì vậy HĐ thấy tình cảm gi a chị Th và anh Đ không còn, mục đ ch hôn nh n không đạt đư c nên căn c Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình xử cho anh Đ đư c ly hôn v i chị Th là đ ng v i tình hình thực tế và quy định của pháp luật
Về con chung: Anh Đ và chị Th có 02 con chung cháu: Nguy n uốc Nh – Sinh ngày: 20/11/2013 và Nguy n Thùy L – Sinh ngày: 10/07/2016. Anh Đ c nguyện v ng nuôi dư ng cháu Nh vì cháu c nguyện v ng ở v i anh còn cháu Thùy L là con gái c n sự chăm s c của m nhiều hơn nên anh đề nghị Tòa án giao cháu Thùy L cho chị Th trực tiếp nuôi dư ng Về ph a chị Th muốn nuôi cả hai cháu vì không muốn các cháu bị chia r
t nguyện v ng của các bên c ng như nguyện v ng của cháu Nh HĐ thấy c n thiết giao cháu Nh cho anh Đ trực tiếp nuôi dư ng và giao cháu Thùy L cho chị Th trực tiếp nuôi dư ng là phù h p v i quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật HNGĐ.
Về cấp dư ng nuôi con: Do anh Đ và chị Th m i ngư i nuôi một cháu nên HĐ không buộc các bên phải cấp dư ng nuôi con chung cùng nhau
ác bên đư c quyền đi lại thăm nom, chăm s c con chung, không ai đư c ngăn cấm. Trong trư ng h p các bên lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con thì đư c quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của nhau.
Về tài sản và công n chung: ác đương sự không yêu c u Tòa án giải quyết nên HĐ không xem x t và giải quyết.
Về án phí: Buộc anh Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
t đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay về việc giải quyết vụ án là phù h p v i nhận định của Tòa án nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c vào; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 BLTTDS ; ăn c vào các Điều 51,56; khoản 2 Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nh n và gia đình; ăn c vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: hấp nhận đơn khởi kiện của anh Nguy n uốc Đ.
1. Về hôn nhân: ử cho anh Nguy n uốc Đ đư c ly hôn v i chị Nguy n Thị Th.
2. Về con chung: anh Đ và chị Th có 02 con chung cháu Nguy n uốc Nh – Sinh ngày: 20/11/2013 và Nguy n Thùy L – Sinh ngày: 10/07/2016. Nay ly hôn giao cháu Nh cho anh Đ trực tiếp nuôi dư ng và giao cháu Thùy L cho chị Th trực tiếp nuôi dư ng.
- Về m c cấp dư ng: ác bên không phải cấp dư ng nuôi con chung cùng nhau.
- Về quyền đi lại, thăm nom con chung: ác bên đư c quyền đi lại thăm nom, chăm s c con chung, không ai đư c ngăn cấm. Trong trư ng h p các bên lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con thì đư c quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của nhau.
3. Về tài sản và công nợ chung: ác đương sự không yêu c u Tòa án giải quyết nên HĐ không xem x t và giải quyết.
4. Về án phí: Buộc anh Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300 000 đ ng nhưng đư c tr vào số tiền tạm ng án phí 300.000 đ ng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0012443, ngày 02 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Anh Đ đã thi hành xong ph n án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm v ng m t các đương sự. ác đương sự đư c kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án ho c niêm yết bản án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa xử lại theo trình tự phúc thẩm.
“Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND thị xã Nghi Sơn; - CC.THA-DS thị xã Nghi Sơn; - Nguyên đơn, bị đơn; - UBND phư ng Hải Thanh, T Nghi Sơn, Thanh H a - Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Thị Cúc |