- Tranh chấp gì? án hình sự — "HSPT - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của b cáo Nguy n Th H. Sửa bản án hình sự sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n N, tỉnh H Tĩnh.
- Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2018/HSPT Ngày: 30-01-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hồ Đức Quang
Các Thẩm phán: Bà Nguy n Th B ch Đ o
B Trương L Thu
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Khánh Chi – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh H Tĩnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa bà: Nguy n Quỳnh Lê, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 01 năm 2018, tại Hội trường Tòa án nhân dân tỉnh H Tĩnh mở phiên tòa phúc thẩm công khai xét xử vụ án hình sự thụ lý số 138/2017/HSPT ngày 22 tháng 12 năm 2017 đối với b cáo Nguy n Th H, do có kháng cáo của b cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n N, tỉnh H Tĩnh.
- Bị cáo kháng cáo:
Nguyễn Thị H, sinh ng y 29 tháng 12 năm 1972; Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã X, huy n N, tỉnh H Tĩnh; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 3/12; Con ông: Nguy n Mạnh S, sinh năm 1948; Con b : Đinh Th B, sinh năm 1948; Chồng: Nguy n M (đã chết); Tiền án, tiền sự: Không; B cáo được áp dụng bi n pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”, hi n đang tại ngoại tại đ a phương. Có mặt tại phiên tòa.
- Người bị hại không kháng cáo:
Ch Nguy n Th P – Sinh năm 1971. Đ a chỉ: Th trấn N, huy n N, tỉnh H Tĩnh. Có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i li u có trong hồ sơ vụ án v di n biến tại phiên to , nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Khoảng 17 giờ ngày 07/7/2017, Nguy n Th H sinh năm 1972 trú tại thôn H, xã X, huy n N đi xe máy đến cửa hàng tạp hóa H ở thôn A, xã X do ch Võ Th M làm chủ để mua hàng. B cáo phát hi n trên tủ kính quầy bán hàng có một chiếc ví cầm tay của ch Nguy n Th P sinh năm 1971 trú tại th trấn N là khách vào mua hàng vừa để quên. B cáo nảy sinh ý đ nh lấy trộm tài sản,lợi dụng lúc không có ai để ý, b cáo đi lại gần dùng tay đè lên chiếc ví che lại để không ai phát hi n ra, cầm ví bỏ v o túi nilon đựng sữa chua lên xe máy về nhà. Sau khi về đến nhà, b cáo kiểm tra trong ví có một chiếc đi n thoại nhãn hi u Iphone 6 sử dụng sim đi n thoại số 0961.041.148, một tờ tiền m nh giá 100 AUD (Đô la Úc), 4.050.000 đồng (bốn tri u không trăm năm mươi ng n đồng) tiền Ngân h ng nh nước Vi t Nam và một thẻ bảo hiểm y tế mang tên Trần Văn Q.
Sau khi sự vi c b phát hi n, b cáo đã giao nộp toàn bộ tài sản trên cho cơ quan điều tra công an huy n N.
Tại biên bản đ nh giá tài sản xác đ nh đi n thoại di động nhãn hi u Iphone 6 tr giá 9.056.000 đồng; một tờ tiền m nh giá 100 AUD tr giá 1.785.000 đồng. Tổng tr giá tài sản Nguy n Th H trộm của ch P l 14.891.000 đồng (Mười bốn tri u tám trăm ch n mươi mốt ng n đồng).
Tại Bản án sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n N, tỉnh H Tĩnh tuyên bố b cáo Nguy n Th H phạm tội: “Trộm c p tài sản”.
Áp dụng khoản 1 điều 138; điểm h, p khoản 1, khoản 2 điều 46, Bộ luật hình sự;
Xử phạt Nguy n Th H 6 (Sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày b t b cáo thi hành án.
Ngo i ra án sơ thẩm còn tuyên án phí và quyền kháng cáo của người tham gia tố tụng theo quy đ nh của pháp luật.
Ngày 27/11/2017 b cáo Nguy n Th H kháng cáo xin được hưởng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm b cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh H Tĩnh sau khi phân t ch, đánh giá các tình tiết của vụ án đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của b cáo giữ nguyên bản án sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n Ngh Xuân, tỉnh H Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên to , Hội đồng x t xử nhận đ nh như sau:
. Tại phiên tòa phúc thẩm, b cáo Nguy n Th H đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng như án sơ thẩm và các chứng cứ, tài li u có trong hồ sơ vụ án. B cáo đã có h nh vi l n lút chiếm đoạt t i sản, xâm phạm quyền sở hữu t i sản của người khác được pháp luật bảo v . Hành vi của các b cáo là nguy hiểm cho xã hội xâm phạm đến trật tự an to n xã hội. Do đó, Bản án sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n N x t xử b cáo về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 điều 138 ộ luật hình sự 1999 với mức án 06 tháng t l đúng người, đúng tội, không oan sai.
. Tuy nhiên, x t thấy quá trình điều tra, tại phiên to sơ thẩm v phúc thẩm b cáo th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội lần đầu v thuộc trường hợp t nghiêm tr ng; hành vi phạm tội của b cáo mang tính bột phát; tại phiên toà người b hại xin Hội đồng xét xử cho b cáo được hưởng án treo, với lý do vi c b cáo phạm tội trộm c p tài sản cũng do một phần lỗi của người b hại bỏ quên tài sản; b cáo có bố đẻ được tặng thưởng Huy chương kháng chiến; Ho n cảnh b cáo hi n nay gặp nhiều khó khăn, chồng đã mất; quá trình chuẩn b xét xử phúc thẩm chính quyền và các tổ chức đoàn thể xã X đề ngh xem xét giảm nhẹ trách nhi m hình sự cho b cáo. X t về nhân thân từ trước tới thời điểm phạm tội b cáo chưa có sai phạm gì, hi n nay có nơi cư trú ổn đ nh, được áp dụng nhiều tình tiết giảm nhẹ theo quy đ nh tại điểm p khoản 1, khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999. Vì vậy, không cần thiết cách ly b cáo ra khỏi đời sống xã hội m áp dụng Điều 60 của Bộ luật hình sự, giữ nguyên mức hình phạt của bản án sơ thẩm nhưng cho b cáo được hưởng án treo. Nh m thể hi n sự khoan hồng v t nh nhân đạo của pháp luật đối với b cáo.
. Về án ph : Kháng cáo của b cáo được chấp nhận nên không phải ch u án ph hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:
1. Chấp nhận kháng cáo của b cáo Nguy n Th H. Sửa bản án hình sự sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n N, tỉnh H Tĩnh.
Tuyên bố b cáo Nguyễn Thị H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Áp dụng khoản 1 Điều 138; điểm h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46; Điều 60 ộ luật hình sự năm 1999: Xử phạt b cáo Nguy n Th H 06 (sáu) tháng t nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 12 tháng kể từ ng y tuyên án phúc thẩm.
iao b cáo Nguy n Th H cho U ND xã X, huy n N, tỉnh H Tĩnh quản lý, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hi n theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.
2. Về án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 BLTTHS năm 2015, điểm h khoản 2 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án b cáo Nguy n Th H không phải ch u án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không b kháng ngh có hi u lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh H Tĩnh (x2); - PV27 – Công an tỉnh H Tĩnh; - CA; VKSND; TAND; THA huy n N; - B cáo; - B hại; - Lưu VT, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Đức Quang |