vanban.org

Bản án 15/2018/HSPT — Hình sự

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 30/01/2018 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/01/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận kháng cáo của b cáo Nguy n Th H. Sửa bản án hình sự sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n N, tỉnh H Tĩnh.

Tuyên bố b cáo Nguyễn Thị H phạm tội “Trộm cắp tài sản”. iao b cáo Nguy n Th H cho U ND xã X, huy n N, tỉnh H Tĩnh quản lý, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hi n theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "HSPT - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của b cáo Nguy n Th H. Sửa bản án hình sự sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n N, tỉnh H Tĩnh.
  • Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2018/HSPT
Ngày: 30-01-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hồ Đức Quang

Các Thẩm phán: Bà Nguy n Th B ch Đ o

B Trương L Thu

- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Khánh Chi – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh H Tĩnh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa bà: Nguy n Quỳnh Lê, Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2018, tại Hội trường Tòa án nhân dân tỉnh H Tĩnh mở phiên tòa phúc thẩm công khai xét xử vụ án hình sự thụ lý số 138/2017/HSPT ngày 22 tháng 12 năm 2017 đối với b cáo Nguy n Th H, do có kháng cáo của b cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n N, tỉnh H Tĩnh.

- Bị cáo kháng cáo:

Nguyễn Thị H, sinh ng y 29 tháng 12 năm 1972; Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã X, huy n N, tỉnh H Tĩnh; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 3/12; Con ông: Nguy n Mạnh S, sinh năm 1948; Con b : Đinh Th B, sinh năm 1948; Chồng: Nguy n M (đã chết); Tiền án, tiền sự: Không; B cáo được áp dụng bi n pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”, hi n đang tại ngoại tại đ a phương. Có mặt tại phiên tòa.

- Người bị hại không kháng cáo:

Ch Nguy n Th P – Sinh năm 1971. Đ a chỉ: Th trấn N, huy n N, tỉnh H Tĩnh. Có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i li u có trong hồ sơ vụ án v di n biến tại phiên to , nội dung vụ án được tóm t t như sau:

Khoảng 17 giờ ngày 07/7/2017, Nguy n Th H sinh năm 1972 trú tại thôn H, xã X, huy n N đi xe máy đến cửa hàng tạp hóa H ở thôn A, xã X do ch Võ Th M làm chủ để mua hàng. B cáo phát hi n trên tủ kính quầy bán hàng có một chiếc ví cầm tay của ch Nguy n Th P sinh năm 1971 trú tại th trấn N là khách vào mua hàng vừa để quên. B cáo nảy sinh ý đ nh lấy trộm tài sản,lợi dụng lúc không có ai để ý, b cáo đi lại gần dùng tay đè lên chiếc ví che lại để không ai phát hi n ra, cầm ví bỏ v o túi nilon đựng sữa chua lên xe máy về nhà. Sau khi về đến nhà, b cáo kiểm tra trong ví có một chiếc đi n thoại nhãn hi u Iphone 6 sử dụng sim đi n thoại số 0961.041.148, một tờ tiền m nh giá 100 AUD (Đô la Úc), 4.050.000 đồng (bốn tri u không trăm năm mươi ng n đồng) tiền Ngân h ng nh nước Vi t Nam và một thẻ bảo hiểm y tế mang tên Trần Văn Q.

Sau khi sự vi c b phát hi n, b cáo đã giao nộp toàn bộ tài sản trên cho cơ quan điều tra công an huy n N.

Tại biên bản đ nh giá tài sản xác đ nh đi n thoại di động nhãn hi u Iphone 6 tr giá 9.056.000 đồng; một tờ tiền m nh giá 100 AUD tr giá 1.785.000 đồng. Tổng tr giá tài sản Nguy n Th H trộm của ch P l 14.891.000 đồng (Mười bốn tri u tám trăm ch n mươi mốt ng n đồng).

Tại Bản án sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n N, tỉnh H Tĩnh tuyên bố b cáo Nguy n Th H phạm tội: “Trộm c p tài sản”.

Áp dụng khoản 1 điều 138; điểm h, p khoản 1, khoản 2 điều 46, Bộ luật hình sự;

Xử phạt Nguy n Th H 6 (Sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày b t b cáo thi hành án.

Ngo i ra án sơ thẩm còn tuyên án phí và quyền kháng cáo của người tham gia tố tụng theo quy đ nh của pháp luật.

Ngày 27/11/2017 b cáo Nguy n Th H kháng cáo xin được hưởng án treo.

Tại phiên tòa phúc thẩm b cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh H Tĩnh sau khi phân t ch, đánh giá các tình tiết của vụ án đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của b cáo giữ nguyên bản án sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n Ngh Xuân, tỉnh H Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên to , Hội đồng x t xử nhận đ nh như sau:

. Tại phiên tòa phúc thẩm, b cáo Nguy n Th H đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng như án sơ thẩm và các chứng cứ, tài li u có trong hồ sơ vụ án. B cáo đã có h nh vi l n lút chiếm đoạt t i sản, xâm phạm quyền sở hữu t i sản của người khác được pháp luật bảo v . Hành vi của các b cáo là nguy hiểm cho xã hội xâm phạm đến trật tự an to n xã hội. Do đó, Bản án sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n N x t xử b cáo về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 điều 138 ộ luật hình sự 1999 với mức án 06 tháng t l đúng người, đúng tội, không oan sai.

. Tuy nhiên, x t thấy quá trình điều tra, tại phiên to sơ thẩm v phúc thẩm b cáo th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội lần đầu v thuộc trường hợp t nghiêm tr ng; hành vi phạm tội của b cáo mang tính bột phát; tại phiên toà người b hại xin Hội đồng xét xử cho b cáo được hưởng án treo, với lý do vi c b cáo phạm tội trộm c p tài sản cũng do một phần lỗi của người b hại bỏ quên tài sản; b cáo có bố đẻ được tặng thưởng Huy chương kháng chiến; Ho n cảnh b cáo hi n nay gặp nhiều khó khăn, chồng đã mất; quá trình chuẩn b xét xử phúc thẩm chính quyền và các tổ chức đoàn thể xã X đề ngh xem xét giảm nhẹ trách nhi m hình sự cho b cáo. X t về nhân thân từ trước tới thời điểm phạm tội b cáo chưa có sai phạm gì, hi n nay có nơi cư trú ổn đ nh, được áp dụng nhiều tình tiết giảm nhẹ theo quy đ nh tại điểm p khoản 1, khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999. Vì vậy, không cần thiết cách ly b cáo ra khỏi đời sống xã hội m áp dụng Điều 60 của Bộ luật hình sự, giữ nguyên mức hình phạt của bản án sơ thẩm nhưng cho b cáo được hưởng án treo. Nh m thể hi n sự khoan hồng v t nh nhân đạo của pháp luật đối với b cáo.

. Về án ph : Kháng cáo của b cáo được chấp nhận nên không phải ch u án ph hình sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:

1. Chấp nhận kháng cáo của b cáo Nguy n Th H. Sửa bản án hình sự sơ thẩm số 33/2017/HSST ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân huy n N, tỉnh H Tĩnh.

Tuyên bố b cáo Nguyễn Thị H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Áp dụng khoản 1 Điều 138; điểm h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46; Điều 60 ộ luật hình sự năm 1999: Xử phạt b cáo Nguy n Th H 06 (sáu) tháng t nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 12 tháng kể từ ng y tuyên án phúc thẩm.

iao b cáo Nguy n Th H cho U ND xã X, huy n N, tỉnh H Tĩnh quản lý, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hi n theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.

2. Về án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 BLTTHS năm 2015, điểm h khoản 2 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án b cáo Nguy n Th H không phải ch u án phí hình sự phúc thẩm.

3. Các quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không b kháng ngh có hi u lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ