vanban.org

Bản án 148/2025/LĐ-ST — Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn – bà Võ Thị Bích H về vi c tranh chấp hợp đồng lao động với bị đơn - Công ty TNHH S. Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa bà Võ Thị Bích H và Công ty TNHH S trong thời gian từ 5/2011 đến tháng 8/2011 bị vô hi u toàn bộ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "tranh chấp hợp đồng lao động"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 49 Bộ luật Lao động; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 148/2025/LĐ-ST
Ngày: 24 – 3 - 2025
V/v: “Tranh chấp về hợp đồng lao
động”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hứa Thanh Hải

2. Ông Đoàn Anh Minh

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Bùi Phƣơng Uyên - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 437/2024/TL T-LĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024 về vi c: “Tranh chấp về hợp đồng lao động”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 106/2025/QĐXXST-LĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Bích H, sinh năm 1990; thƣờng trú tại: Ấp V, thị trấn V, huy n C, tỉnh An Giang; tạm trú: B khu phố B, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu xét xử vắng mặt.

Bị đơn: Công ty TNHH S; trụ sở: Khu phố H, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Vƣơng Thanh T, sinh năm 1984; địa chỉ liên lạc: 74, ĐX A, Tổ C, khu phố E, phƣờng H, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng (Theo giấy ủy quyền ngày 20/02/2025), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị Bích H1, sinh năm 1993; thƣờng trú tại: Ấp V, thị trấn V, huy n C, tỉnh An Giang, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn – bà Võ Thị Bích H trình bày:

Do cần rút bảo hiểm xã hội một lần nên bà Võ Thị Bích H liên h Bảo hiểm xã hội thành phố T thì đƣợc biết số căn cƣớc công dân của bà H bị trùng 02 số bảo hiểm xã hội. Do vào khoảng tháng 5/2011 bà H cho bà Võ Thị Bích H1 là em ruột mƣợn chứng minh nhân dân để ký kết hợp đồng lao động và làm vi c tại Công ty TNHH S từ tháng 5/2011 đến tháng 8/2011. Trong thời gian này thì bà H đang làm vi c tại công ty khác. Khi thực hi n thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội thì phát hi n chứng minh nhân dân và căn cƣớc của bà H trùng số bảo hiểm xã hội.

Bà H yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên Hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động có tên là Võ Thị Bích H (do Võ Thị Bích H1 là ngƣời ký) với ngƣời sử dụng lao động là Công ty TNHH S trong khoảng thời gian làm từ tháng 5/2011 đến tháng 8/2011 là vô hi u.

Bà H tự nguy n chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, không yêu cầu giải quyết hậu của hợp đồng vô hi u, đồng thời có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Tại bản ý kiến, trong quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp của bị đơn – bà Vương Thanh T trình bày:

Qua kiểm tra thông tin về ngƣời lao động làm vi c tại Công ty TNHH S (gọi tắt là Công ty) thể hi n bà Võ Thị Bích H trƣớc đây có làm vi c tại công ty từ tháng 5/2011 đến tháng 8/2011 thì nghỉ vi c.

Trong suốt thời gian này, công ty đã thực hi n đầy đủ nghĩa vụ chi trả tiền lƣơng, đóng bảo hiểm xã hội cho ngƣời lao động. Cơ quan chức năng và ngƣời lao động đều không có bất kỳ ý kiến gì đối với công ty. Đến nay khi nhận đƣợc thông báo thụ lý vụ án, đơn khởi ki n và tài li u chứng cứ kèm theo, mới biết sự vi c bà Võ Thị Bích H1 đã dùng chứng minh nhân dân của bà Võ Thị Bích H để ký hợp đồng lao động và vào làm vi c tại công ty. Trong quá trình tuyển dụng ngƣời lao động vào làm vi c công ty sẽ căn cứ vào hồ sơ xin vi c có xác nhận hoặc công chứng của các cơ quan có thẩm quyền trong đó ngƣời lao động cam kết các thông tin và hồ sơ hoàn toàn đúng sự thật và ngƣời lao động hoàn toàn chịu trách nhi m trƣớc pháp luật. Vi c bà Võ Thị Bích H1, sinh năm 1993 sử dụng hồ sơ và thông tin cá nhân của bà Võ Thị Bích H để vào làm vi c tại công ty là vi c làm hoàn toàn chủ động của ngƣời mƣợn và ngƣời cho mƣợn. Vi c mƣợn hồ sơ sử dụng danh tính của ngƣời khác để xin vi c là hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nguyên tắc trung thực và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động.

Phía công ty luôn tuân thủ pháp luật và căn cứ trên nguy n vọng của ngƣời lao động thể hi n bằng mong muốn xin vi c làm tại công ty để giao kết hợp đồng với ngƣời lao động tuy nhiên công ty không có các công cụ phƣơng ti n kiểm tra hồ sơ giấy tờ là thật hay giả của ngƣời lao động. Công ty chỉ có thể căn cứ trên sự xác nhận của các cơ quan chức năng. Mặt khác công ty đã đảm bảo thanh toán tiền lƣơng và các chế độ khác đóng bảo hiểm xã hội cho ngƣời lao động tên Võ Thị Bích H đã ký hợp đồng lao động với công ty.

Tại thời điểm đó, công ty tuyển dụng nhiều công nhân lao động phục vụ nhu cầu sản xuất nên công ty không thể biết đƣợc ngƣời lao động đó là bà Võ Thị Bích H1 chứ không phải bà Võ Thị Bích H, cho nên công ty thống nhất với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn. Do bận công vi c nên đề nghị Tòa án cho vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nhƣ hòa giải, đối chất, xét xử tại cấp sơ thẩm hoặc phúc thẩm (nếu có).

- Trong quá trình tố tụng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – bà Võ Thị Bích H1 trình bày:

Vào khoảng tháng 5/2011 bà H1 có mƣợn chứng minh nhân dân của bà Võ Thị Bích H để ký kết hợp đồng lao động và làm vi c tại Công ty TNHH S từ tháng 5/2011 đến tháng 8/2011. Nay bà H yêu cầu khởi ki n tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Võ Thị Bích H và Công ty TNHH S vô hi u thì bà H1 đồng ý theo yêu cầu của bà H. Bà H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả vô hi u của hợp đồng lao động với Công ty TNHH S. Do thời gian quá lâu nên bà H1 không cung cấp đƣợc hồ sơ lao động với Công ty TNHH S. Do bận công vi c nên bà H1 yêu cầu đƣợc giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng …

- Trong quá trình tố tụng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Bảo hiểm xã hội thành phố T trình bày:

Bà Võ Thị Bích H, sinh năm 1990, số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx; số căn cƣớc công dân xxxxxxxxxxxx đƣợc Công ty TNHH S đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghi p, Bảo hiểm tai nạn lao động - B nh nghề nghi p cho bà H từ tháng 5/2011 đến tháng 8/2011 mã số sổ Bảo hiểm xã hội 7411167860.

Ngoài ra từ tháng 6/2010 đến tháng 02/2013 bà Võ Thị Bích H cũng đƣợc công ty TNHH T1 (Vi t Nam), công ty TNHH L tham gia bảo hiểm xã hội cho bà H với số bảo hiểm lần lƣợt là 7410172569, 7410067578.

Đối với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn: Bảo hiểm xã hội thành phố T đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật và có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Ý kiến của đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hi n đúng trình tự, thủ tục đối với vi c xét xử sơ thẩm vụ án. Các đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 15, 16, 49 và 51 Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c tranh chấp hợp đồng lao động.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan h tranh chấp: Bà Võ Thị Bích H khởi ki n yêu cầu tuyên Hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động có tên là Võ Thị Bích H (do Võ Thị Bích H1 là ngƣời ký) với ngƣời sử dụng lao động là Công ty TNHH S trong khoảng thời gian làm từ tháng 5/2011 đến tháng 8/2011 là vô hi u. Hội đồng xét xử xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp về hợp đồng lao động” đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn - Công ty TNHH S có địa chỉ trụ sở tại phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Về vi c xét xử vắng mặt đƣơng sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án nguyên đơn; bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Các bên không cung cấp đƣợc tài li u, chứng cứ là Hợp đồng lao động giữa bà H (do bà H1 ký) và Công ty TNHH S. Tuy nhiên, tất cả các đƣơng sự đều thống nhất có vi c giao kết hợp đồng. ự thừa nhận của các đƣơng sự là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Qua tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thông tin Bảo hiểm xã hội thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng cung cấp có cơ sở xác định bà Võ Thị Bích H cho bà Võ Thị Bích H1 mƣợn hồ sơ mang tên bà H để xác lập hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH S theo số Bảo hiểm xã hội 7411167860. Trong khoảng thời gian trên, bà Võ Thị Bích H cũng tham gia lao động tại các doanh nghi p khác và tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo số sổ Bảo hiểm xã hội lần lƣợt số 7410172569, 7410067578.

Thực tế đối tƣợng lao động và đối tƣợng ký kết hợp đồng tại Công ty TNHH S từ tháng 5/2011 đến tháng 8/2011 là bà Võ Thị Bích H1 chứ không phải bà Võ Thị Bích H. Vi c bà H1 mƣợn hồ sơ của bà H để đi làm tại Công ty TNHH S là vi phạm nguyên tắc “trung thực” theo khoản 1 Điều 15 và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019, nên căn cứ điểm b khoản 1 Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 đây là trƣờng hợp hợp đồng lao động vô hi u toàn bộ, nên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của bà H.

Bà H1 và Công ty TNHH S không tranh chấp gì trong vụ án nên Hội đồng xét xử không đề cập xử lý.

Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Ghi nhận sự tự nguy n của nguyên đơn bà Võ Thị Bích H tự nguy n chịu án phí lao động sơ thẩm thay cho Công ty TNHH S.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 17, 19, 50, 51, 52 Bộ luật Lao động năm 2012 (các Điều 15, 16, 49, 50, 51 Bộ luật Lao động năm 2019);

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn – bà Võ Thị Bích H về vi c tranh chấp hợp đồng lao động với bị đơn - Công ty TNHH S.

- Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa bà Võ Thị Bích H và Công ty TNHH S trong thời gian từ 5/2011 đến tháng 8/2011 bị vô hi u toàn bộ.

- Về hậu quả của Hợp đồng lao động vô hi u: Cơ quan Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền thực hi n các chế độ bảo hiểm xã hội đối với bà Võ Thị Bích H theo quy định pháp luật.

2 . Về án phí: Bà Võ Thị Bích H tự nguy n chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009627 ngày 29/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ