- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Ngọc T phạm tội trộm cắp ts - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? [1] Tuyên bố bị cáo Trần Ngọc T ph m t i “Tr m cắp tài sản”
- Căn cứ chính? luật Tố tụng hình sự Quá trình điều tra và t i phiên tòa; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TH NH H H H M NH Bản án số: 147/2022/HSST Ngày: 12/8/2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc ảnh
2. Ông Thái Văn Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Th ký Tòa án nhân dân huy n
hi, Thành phố H h Minh
- i di n i n ki m s t nh n d n h n
hi Thành ph Hồ h Minh: Bà Nguyễn Thị Hoa Hu – Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 8 năm 2022, t i Tòa án nhân dân huy n
hi, Thành phố H h Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 121/2022/HSST, ngày 08 tháng 7 năm 2022, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 161/2022/QĐXXST-HS ngày 28/7/2022 đối với bị cáo:
Họ và tên: Trần Ngọc T; Sinh năm 1997; Giới t nh: Nam; Nơi đăng ký h khẩu th ng tr : Tổ 5, ấp Đ, xã N, huy n , Thành phố H h Minh; Trình đ học vấn: 10/12; Nghề nghi p: Làm h ; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân t c: Kinh; Con ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thị Tr c M; Hoàn cảnh gia đình: Anh chị em ru t có 03 ng i, kể cả bị cáo; Bị cáo có vợ tên Nguyễn Thị ẩm D, sinh năm 2002 và có 01 con sinh ngày 20/8/2021.
Tiền án: Không.
Tiền sự: Tháng 12/2018, bị áp dụng bi n pháp xử lý hành ch nh đ a vào ơ sở cai nghi n bắt bu c với th i h n 18 tháng t i ơ sở ai nghi n Đức H nh, tháng 6/2020 trở về địa ph ơng Ngày 24/12/2021, bị Ủy ban nhân dân xã Nhuận Đức áp dụng bi n pháp cai nghi n ma t y bắt bu c t i c ng đ ng
Bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr , hi n có mặt t i phiên tòa.
- Người bị hại: Ông h m Văn T, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số 296, đ ng N, ấp B, xã N, huy n , Thành phố H h ; (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong h sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, n i dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Vào khoảng 20 gi ngày 22/12/2021, Trần Ngọc T điều khiển xe gắn máy biển số 59Y3-625 61 đi từ nhà t i ấp Đ, xã N, huy n ; khi đến tr ớc cổng nhà ông h m Văn T, t i số 296, đ ng N, ấp B, xã N, huy n , Thành phố H h Minh thì phát hi n bên hiên nhà ông T có treo 01 l ng chim bằng kim lo i bên trong có 01 con chim chào mào và 01 l ng chim bằng gỗ bên trong có 01 con chim chích chòe than. T quan sát trong nhà không có ai nên dựng xe tr ớc cổng nhà ông T, leo cổng vào nhà và tr m 02 l ng chim cùng 02 con chim trên r i tẩu thoát và đem về nhà cất giấu
Đến khoảng 20 gi 30 ph t cùng ngày, ông T về nhà và phát hi n sự vi c, ông T trình báo với ông an xã N, huy n lập h sơ xử lý ông an xã N, huy n C m i Trần Ngọc T lên làm vi c và T đã khai nhận toàn b hành vi ph m t i nêu trên.
Thu giữ vật chứng:
- Thu giữ 01 xe gắn máy biển số 50Y3-625.61, số khung 511XLK-708014, số máy JM51E-1707779.
- 01 con chim chào mào nuôi nhốt trong l ng bằng kim lo i màu trắng, đ ng k nh 40cm, cao 45cm và 01 con chim ch ch chòe nuôi nhốt trong l ng bằng gỗ, đ ng k nh 40cm, cao 45cm; đã trả l i cho ông h m Văn T.
- 01 USB chứa 02 đo n clip đ ợc tr ch xuất từ amera nhà ông h m Văn T, hi n đang l u h sơ vụ án
T i bản kết luận định giá số 18KL-HĐĐ TS ngày 09/02/2022 c a H i đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự đã kết luận: 01 con chim chào mào trị giá 1 000 000đ; 01 con chim chích chòe than trị giá 600 000đ; l ng chim bằng kim lo i đ ng k nh 40cm, cao 45cm, trị giá 250 000đ; l ng chim bằng gỗ đ ng k nh 40cm, cao 45cm, trị giá 250 000đ; tổng giá trị tài sản là 2 100 000đ (hai tri u m t trăm nghìn đ ng)
T i bản cáo tr ng số 122/CT-VKS.CC ngày 07/7/2022 c a Vi n kiểm sát nhân dân huy n
hi đã truy tố ra tr ớc Tòa án nhân dân huy n
hi để xét xử Trần Ngọc T về t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định t i khoản 1 Điều 173 c a B luật Hình sự.
T i phiên tòa, đ i di n Vi n kiểm sát giữ quyền công tố luận t i: L i khai nhận t i c a bị cáo phù hợp với n i dung bản cáo tr ng và các chứng cứ có t i h sơ Bị cáo vì mong muốn có 02 con chim để nuôi d ỡng mà đã có hành vi lén l t, lợi dụng sơ hở, không ng i trông coi c a ch sở hữu tài sản để chiếm đo t tài sản là: 01 l ng chim bằng kim lo i bên trong có 01 con chim chào mào và 01 l ng chim bằng gỗ bên trong có 01 con chim chích chòe than. Theo kết luận định giá c a H i đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự đã kết luận tài sản trên có giá trị tổng c ng là 2.100 000đ. Do đó, đã có đ cơ sở kết luận bị cáo Trần Ngọc T đã ph m t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định t i khoản 1 Điều 173 c a B luật Hình sự. T i ơ quan ảnh sát điều tra và t i phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo và tỏ ra ăn năn hối cải, bị cáo ph m t i thu c tr ng hợp t nghiêm trọng, tài sản chiếm đo t có giá trị không lớn, đã trả l i cho bị h i và bị h i cũng đã có đơn bãi n i, không xử lý hình sự đối với bị cáo; ngoài ra bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn, là lao đ ng ch nh đang nuôi vợ và 01 con nhỏ mới sinh; do đó đề nghị H i đ ng xét xử:
+ p dụng điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 173, Điều 36 c a B luật Hình sự; xử ph t bị cáo từ 12 (m i hai) đến 15 (m i lăm) tháng cải t o không giam giữ
- Về vật chứng vụ án:
+ Đối với 01 xe gắn máy biển số 50Y3-625.61, số khung 511XLK-708014, số máy JM51E-1707779; đăng ký ch sở hữu là Trần Ngọc T, bị cáo đã sử dụng chiếc xe trên làm ph ơng ti n để thực hi n hành vi ph m t i; đề nghị tịch thu sung công quỹ nhà n ớc.
+ Đối với 01 USB chứa 02 đo n clip đ ợc tr ch cuất từ amera nhà ông h m Văn Toàn, đề nghị tiếp tục l u h sơ vụ án
Bị các không tranh luận, không tự bào chữa
Bị cáo nói l i nói sau cùng là xin h i đ ng xét xử l ợng hình giảm nhẹ hình ph t cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong h sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra, xét hỏi, tranh luận t i phiên tòa, H i đ ng xét xử nhận thấy nh sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng c a ơ quan điều tra ông an huy n
hi, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n
hi, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đ ng về thẩm quyền, trình tự, th tục quy định c a B luật Tố tụng hình sự Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định c a ơ quan tiến hành tố tụng, ng i tiến hành tố tụng Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng c a ơ quan tiến hành tố tụng, ng i tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp
T i phiên tòa bị cáo đã khai nhận hành vi ph m t i đ ng nh cáo tr ng đã truy tố L i khai nhận t i c a bị cáo phù hợp với các chứng cứ có t i h sơ:
Khoảng 20 gi ngày 22/12/2021, bị cáo điều khiển xe gắn máy biển số 59Y3-625.61 đi từ nhà đến tr ớc cổng nhà ông h m Văn T (t i số: 296, đ ng N, ấp B, xã N, huy n , Thành phố H h Minh) đã có hành vi lén l t, lợi dụng sơ hở, không ng i trông coi c a ch sở hữu tài sản để chiếm đo t tài sản là: 01 l ng chim bằng kim lo i bên trong có 01 con chim chào mào và 01 l ng chim bằng gỗ bên trong có 01 con chim ch ch chòe than để mang về nhà cất giấu thì sau đó bị phát hi n; cơ quan ông an đã m i lên làm vi c và bị cáo đã thừa nhận hành vi ph m t i . Theo kết luận định giá c a H i đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự đã kết luận tài sản bị chiếm đo t có giá trị tổng c ng là 2.100 000đ (hai tri u m t trăm nghìn đ ng).
Bằng hành vi trên, H i đ ng xét xử có đ cơ sở kết luận: Bị cáo Trần Ngọc T đã ph m t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định t i khoản 1 Điều 173 c a B luật Hình sự.
Bị cáo nhận thức đ ợc vi c xâm ph m quyền sở hữu tài sản hợp pháp c a công dân bị pháp luật nghiêm cấm nh ng vì mục đ ch muốn chiếm hữu tài sản mà bị cáo bất chấp để thực hi n hành vi ph m t i. Hành vi c a các bị cáo là nguy hiểm cho xã h i đã xâm ph m trực tiếp quyền sở hữu tài sản hợp pháp c a công dân đ ợc pháp luật bảo v , gây mất trật tự an ninh xã h i t i địa ph ơng. Do đó, H i đ ng xét xử nghĩ cần áp dụng hình ph t phù hợp nhằm răn đe, giáo dục bị cáo trở thành ng i tốt cho xã h i và để bảo đảm đấu tranh phòng chống t i ph m nói chung. Tuy nhiên cần xem xét t nh chất và mức đ nguy hiểm trong hành vi và nhân thân c a bị cáo để có mức hình ph t t ơng xứng.
Tình tiết tăng nặng: Không có tình tiết tăng nặng
Về nhân thân, các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhi m hình sự:
T i cơ quan điều tra và t i phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; do đó, H i đ ng xét xử áp dụng cho bị cáo tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 B luật Hình sự.
Mặc dù bị cáo có 01 tiền sự và đang chấp hành bi n pháp cai nghi n bắt bu c t i c ng đ ng nh ng hi n t i bị cáo có nơi c tr ổn định, có hoàn cảnh gia đình khó khăn, thu c thành phần lao đ ng nghèo (là thợ h ), bị cáo là lao đ ng ch nh c a gia đình hi n đang nuôi vợ và con nhỏ Mặc khác, tài sản chiếm đo t có giá trị không lớn, đã trả l i cho ch sở hữu và ng i bị h i cũng đã có đơn bãi n i đề nghị không xử lý hình sự đối với bị cáo. Do đó, H i đ ng xét xử áp dụng cho bị cáo h ởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định t i khoản 2 Điều 51 c a B luật Hình sự năm 2015 (đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017) Xét thấy bị cáo có khả năng tự cải t o và thấy không cần thiết phải bắt bị cáo chấp hành hình ph t tù mà chỉ cần giao bị cáo về ch nh quyền địa ph ơng nơi c tr để giám sát, giáo dục cũng đ có tác dụng răn đe và cải t o bị cáo trở thành ng i công dân tốt cho xã h i
Xét thấy bị cáo có nghề nghi p là thợ h , vi c làm không ổn định nên không cần thiết phải khấu trừ thu nhập hàng tháng và không cần thiết áp dụng hình ph t bổ sung là ph t tiền theo quy định t i khoản 5 Điều 173 B luật hình sự.
Về xử lý vật chứng và trách nhi m dân sự.
Về trách nhi m dân sự: 01 con chim chào mào nuôi nhốt trong l ng bằng kim lo i màu trắng, đ ng k nh 40cm, cao 45cm và 01 con chim ch ch chòe nuôi nhốt trong l ng bằng gỗ, đ ng k nh 40cm, cao 45cm; đã trả l i cho ông h m Văn Toàn và ông Toàn không yêu cầu gì thêm, H i đ ng xét xử ghi nhận
Về vật chứng: Đối với 01 xe gắn máy biển số 50Y3-625 61, số khung 511XLK-708014, số máy JM51E-1707779; bị cáo đã sử dụng làm ph ơng ti n thực hi n hành vi ph m t i; xét thấy cần tịch thu n p ngân sách nhà n ớc
- Đ i với 01 USB chứa 02 đo n clip đ ợc tr ch cuất từ amera nhà ông h m Văn Toàn, hi n đang l u h sơ vụ án; H i đ ng xét xử quyết định tiếp tục l u h sơ vụ án
ăn cứ vào khoản 2 Điều 136 B luật Tố tụng hình sự; Luật ph và L ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Th ng vụ Quốc h i; bu c bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Tuyên bố bị cáo Trần Ngọc T ph m t i “Tr m cắp tài sản”
- p dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51, Điều 36 c a B luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017);
Xử ph t bị cáo Trần Ngọc T 12 (m i hai) tháng cải t o không giam giữ. Th i h n cải t o không giam giữ t nh từ ngày cơ quan tổ chức đ ợc giao giám sát, giáo dục ng i bị kết án nhận đ ợc quyết định thi hành án và bản sao bản án
iao bị cáo Trần Ngọc T cho Ủy ban nhân dân xã N, huy n , Thành phố H h Minh giám sát, giáo dục trong th i gian chấp hành hình ph t cải t o không giam giữ ia đình ng i bị kết án có trách nhi m phối hợp với cơ quan, tổ chức hoặc y ban nhân dân cấp xã trong vi c giám sát giáo dục ng i đó
Bị cáo phải thực hi n m t số nghĩa vụ theo các quy định về cải t o không giam giữ và thực hi n nghĩa vụ quy định t i Luật Thi hành án hình sự theo quy định t i khoản 3, 4 Điều 36 c a B luật Hình sự năm 2015.
[2] p dụng điểm a khoản 2 Điều 106 c a B luật tố tụng hình sự;
+ Tịch thu sung công quỹ nhà n ớc 01 xe gắn máy hi u Honda Vario, biển số 50Y3-625.61, số khung 511XLK-708014, số máy JM51E-1707779.
Vật chứng nêu trên đ ợc li t kê theo phiếu nhập kho vật chứng số 108/PNK ngày 29/6/2022 c a ơ quan ảnh sát điều tra ông an huy n
hi
[3] p dụng khoản 2 Điều 136 B luật Tố tụng hình sự; p dụng Luật ph và L ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Th ng vụ Quốc h i;
Bu c bị cáo phải chịu 200 000đ (hai trăm nghìn đ ng) tiền án ph hình sự sơ thẩm
[4] Về quyền kháng cáo: Bị cáo đ ợc quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án Ng i bị h i ông h m Văn T vắng mặt t i phiên tòa, đ ợc quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận bản sao bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- T ND Tp H h Minh;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Tp H h Minh;
- VKSND huy n hi;
- ông an huy n hi;
- Chi cục TH DS huy n hi;
- Bị cáo;
- L u: Vp, h sơ (20b)
Hà Thị Xuân Lan
| Nơi nhận: - T ND Tp H h Minh; - VKSND huy n hi; - ông an huy n hi; - hi cục TH DS huy n hi; - Phòng PC 27; - Bị cáo; - L u: Vp, h sơ (20b) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |