- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại cổ phần V - Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N"
- Tòa quyết gì? HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 145/2026/KDTM-PT Ngày: 09-4-2026 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trương Thị Quỳnh Trâm
Các Thẩm phán:
Bà Lưu Thị Đoan Trang
Bà Mai Thị Thanh Tú
Thư ký phiên toà: Bà Lâm Hỷ Ngọc – Thư ký Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hà – Kiểm sát viên.
Trong ngày 25-3-2026 và ngày 08-4-2026, tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 26/2026/TLPT-KDTM ngày 12-01-2026 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 118/2025/KDTM-ST ngày 28-10-2025 của Toà án nhân dân Khu vực W, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 654/2026/QĐ-PT ngày 03-02-2026; Quyết định hoãn phiên toà số 2936/2026/QĐ-PT ngày 03-3-2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V.
Trụ sở: Tầng A và B tòa nhà A2, số 105 đường B3, phường C6, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phương Thành L – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; địa chỉ: 44 phố D3, phường E4, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Hồng K (có mặt), sinh năm 1981; Ông Nguyễn Thiện G (vắng mặt); địa chỉ: Số 119-121 đường F2, phươờng G7, Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền số 2826/2024/GUQ-VAB ngày 16-7-2024 và số 160/2021/GUQ-Ct-HĐQT ngày 08-9-2021).
Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N.
Trụ sở: Tổ J3, ấp O3, xã I5, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đức H - Chức vụ: Giám đốc (có mặt); địa chỉ thường trú: 237B đường L4, tổ E8, phường P6, tỉnh Gia Lai; địa chỉ: Tổ J3, ấp O3, xã I5, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Bị đơn: Ông Võ Thanh K1, sinh năm 1986; Luật sư Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: Phòng Z2, Tầng U4, Tòa nhà E3 đường U1, phường M5, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn H1, sinh năm 1973 (xin vắng mặt); 2. Bà Lê Thị Hương D, sinh năm 1979 (xin vắng mặt); Cùng địa chỉ: 368/34/27 đường R3, khu phố Z3, phường R3, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Ông Ca Văn T, sinh năm 1970 (vắng mặt); 4. Bà Lê Thị Thu H2, sinh năm 1977 (vắng mặt); Cùng địa chỉ: 237/42/31 đường X2, phường I1, Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1954; địa chỉ: Tổ J3, ấp E8, xã M1, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt). Do có kháng cáo của Bị đơn Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần V trình bày: Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Nguyễn H1 (sau đây gọi tắt là Công ty Nguyễn H1) có ký kết các hợp đồng vay vốn tại Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là VABank) như sau:
HĐTD số
HĐTD số 64/11/VAB-
HĐTD số
65/11/VAB-
SGD/HĐHM ngày 05-8-
66/11/VAB-SGD/HĐHM ngày
SGD/HĐTDH ngày 05-
2011
09-8-2011
8-2011
18.000.000.000 đồng
23.000.000.000 đồng hoặc
40.000.000.000 đồng
HMCV hoặc tương đương USD
tương đương USD
Tổng hạn mức được cấp: 81.000.000.000 đồng
Thời
05-8-2011 – 05-8-2013
5-8-2011 – 05-8-2015
10-8-2011 -10-8-2013 hạn
Đầu tư xây dựng nhà
Mục Bổ sung vốn mua
Bổ sung vốn mua nguyên vật
xưởng, máy móc thiết bị
đích nguyên vật liệu, SX
liệu, SX hàng XK, thanh toán
và đầu tư dài hạn vào tài
vay hàng XK, thanh toán LC
LC
sản cố định Số tiền 3,4 tỷ đồng và 1.004.734
40.000.000.000 đồng
1.104.247 USD giải USD ngân
Tổng số tiền đã giải ngân: 43.400.000.000 đồng và 2.108.981 USD
Tài sản
- 07 QSDĐ và TSGLVĐ - 01 QSDĐ tại thửa 28, 123,
- MMTB ngành gỗ đảm
tại thửa 673, 669, 11, 603, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại bảo
11-3, 11-5, 567, 526; tờ Ấp R4, xã M8, huyện A9, tỉnh hiện tại
bản đồ số 18; tọa lạc tại Long An;
địa chỉ ấp O3, xã U5, - 01 QSDĐ tại thửa số 623, tờ
huyện F9, Thành phố bản đồ số 14, tọa lạc tại Ấp R5,
Hồ Chí Minh.
xã M8, huyện A9, tỉnh Long
An;
- 01 QSDĐ tại thửa số 96, tờ
bản đồ số 41, tọa lạc tại Ấp C1,
xã A9, huyện Y1, tỉnh Bình
Dương;
- Hàng hóa gỗ;
- Và MMTB ngành gỗ.
Các tài sản bảo đảm hiện nay dùng để đảm bảo cho các Hợp đồng tín dụng nêu trên gồm các tài sản sau:
CHỦ SỞ
TÌNH TRẠNG STT
MÔ TẢ TS
HỮU
PHÁP LÝ
+ HĐTC số
Tài sản 01: 01 QSDĐ tại thửa 28, 123, 603, tờ bản đồ số 14, Nguyễn
107/11/VAB-
toạ lạc tại Ấp R4, xã M8, huyện A9, tỉnh Long An; Tổng diện H1 - Lê
SGD/TCBLBĐS 1 tích 11.423 m2; Theo Giấy chứng nhận QSD đất số
Thị
ngày 10-8-2011;
AG650614, số vào sổ H02851 do UBND huyện A9, tỉnh
Hương
+ Đăng ký GDBĐ
Long An cấp ngày 01-11-2006.
D
ngày 10-8-2011
+ HĐTC số
Tài sản 02: 01 QSDĐ tại thửa số 623, tờ bản đồ số 14, toạ lạc
Ca Văn 108/11/VAB-
tại Ấp R5, xã M8, huyện A9, tỉnh Long An; diện tích 8.253
T- Lê SGD/TCBĐS ngày 2 m2, Theo Giấy chứng nhận QSD đất số AG650609, số vào sổ
Thị Thu 10-8-2011;
H02847 do UBND huyện A9, tỉnh Long An cấp ngày 01-11-
H2 + Đăng ký GDBĐ
2006.
ngày 10-8-2011
+ HĐTC số
Tài sản 03: 01 QSDĐ tại thửa số 96, tờ bản đồ số 41, toạ lạc
109/11/VAB-
tại Ấp C1, xã D7, huyện Y1, tỉnh Bình Dương; diện tích
Nguyễn SGD/TCBĐS ngày 3 65.010 m2; Theo Giấy chứng nhận QSD đất số H00657/QĐ-
Văn B 09-8-2011;
UB do UBND huyện Y1, tỉnh Bình Dương cấp ngày 13-10-
+ Đăng ký GDBĐ
2005.
ngày 09-8-2011
Tài sản 04: 07 QSDĐ tại thứa 673, 669, 11, 11-3, 11-5, 567,
526; tờ bản đồ số 18; toạ lạc tại địa chỉ ấp O3, xã U5, huyện
F9, Thành phố Hồ Chí Minh; theo:
+ GCN QSD đất số AL394945, số vào sổ H00571/04 do
+ HĐTC số
UBND huyện F9, TP.HCM cấp ngày 08-11-2007;
96/11/VAB-
+ GCN QSD đất số AK 420832, số vào sổ H00320/04 do
SGD/TCBĐS ngày
UBND huyện F9, TP.HCM cấp ngày 30-7-2007;
Nguyễn
05-8-2011, tại phòng
+ GCN QSD đất số AK412846, số vào sổ H00323/04 do
H1 và Lê
công chứng số 1, 4 UBND huyện F9, TP.HCM cấp ngày 30-7-2007;
Thị
Thành phố Hồ Chí
+ GCN QSHNO và QSDĐỞ hồ sơ gốc số 59/2007/UB-GCN Hương
Minh, số công chứng
do UBND huyện F9, TP.HCM cấp ngày 25-6-2007;
D
021152, quyển số 8
+ GCN QSHNO và QSDĐỞ hồ sơ gốc số 60/2007/UB-GCN
+ Đăng ký GDBĐ
do UBND huyện F9, TP.HCM cấp ngày 25-6-2007;
ngày 08-8-2011
+ GCN QSHNO và QSDĐỞ hồ sơ gốc số 61/2007/UB-GCN
do UBND huyện F9, TP.HCM cấp ngày 25-6-2007;
+ GCN QSD đất, QSHNO và tài sản khác gắn liền với đất số
BD 773092, số vào sổ CH01170 do UBND huyện F9, Thành
phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06-5-2011.
Tài sản 05: Tài sản gắn liền với 07 QSD đất nêu trên là:
1. Showroom: số tầng 2, DTSD 512 m2; tường gạch, sàn
BTCT, mái tole + BTCT;
2. Kho vật tư: số Tầng U4, DTSD 282 m2; kết cấu tường
gạch, sàn BTCT, mái tole;
3. Nhà xưởng 1: số Tầng U4, DTSD 1.318 m2; tường gạch,
sàn BTCT, mái tole;
4. Nhà xưởng 2: số Tầng U4, DTSD 960 m2; kết cấu tường
gạch, sàn BTCT, mái tole;
+ HĐTC số
5. Nhà xưởng 3: số Tầng U4, DTSD 1.000 m2; tường gạch,
Công ty 98/11/VAB-5 sàn BTCT, mái tole;
Nguyễn SGD/TCTSTTL ngày
6. Nhà xưởng 4: số Tầng U4, DTSD 2.948 m2; tường gạch,
H1 06-8-2011.
sàn BTCT, mái tole;
7. Nhà xưởng 5: số Tầng U4, DTSD 884 m2; kết cấu tường
gạch, sàn BTCT, mái tole;
8. Nhà xưởng 6: số Tầng U4, DTSD 775 m2; kết cấu tường
gạch, sàn BTCT, mái tole;
9. Lò sấy 1: số Tầng U4, DTSD 150 m2; kết cấu tường gạch,
sàn BTCT, mái tole;
10. Lò sấy 2: số Tầng U4, DTSD 819 m2; kết cấu tường gạch,
sàn BTCT, mái tole;
+ HĐTC
110/11/VAB-6 Tài sản 06: Hàng hoá gỗ
SGD/TCĐS ngày 12-
8-2011
+
HĐTC
số
111/11/VAB-
Công ty
SGD/TCĐS
ngày
Nguyễn
16-8-2011; và số
H1
119/11/VAB-7 Tài sản 07: 76 loại MMTB ngành gỗ
SGD/TCĐS
ngày
08-9-2011, tại phòng
công chứng số 1.
+ Đăng ký GDBĐ 09-
8-2011, 08-9-2011 Công ty Nguyễn H1 được VABank đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh. Đến hạn thanh toán nợ, Công ty Nguyễn H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ và vi phạm nghĩa vụ trả nợ; dẫn đến các hợp đồng tín dụng nêu trên đều quá hạn. VAB đã chuyển khoản vay sang nợ quá hạn và tính lãi suất quá hạn. Theo đơn khởi kiện, VABank yêu cầu được quyền xử lý bất động sản nhà đất số 11/44 đường P6, khu phố T2, phường L1, quận H9 (nay là phường D7), Thành phố Hồ Chí Minh. Đến ngày 25-12-2024, Bên thế chấp là ông Đinh Vũ L1 và bà Phùng Thị Thanh H3 đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ bảo lãnh một phần khoản vay Công ty Nguyễn H1, với tổng số tiền trả nợ là 2.600.000.000 đồng (trong đó: trả một phần nợ vốn là 1.053.000.000 đồng, một phần nợ lãi là 1.547.000.000 đồng); và VABank đã xuất xoá giải chấp tài sản. Do đó VABank đề nghị đình chỉ phần yêu cầu xử lý nhà đất số 11/44 đường P6, khu phố T2, phường L1, quận H9 (nay là phường D7), Thành phố Hồ Chí Minh.
Tính đến nay, Công ty Nguyễn H1 đã trả được nợ cho VABank tổng số tiền là: 22.406.378.026 đồng và 846.743,32 USD, trong đó:
- Tổng nợ gốc đã trả: 13.989.858.167 đồng và 697.734,02 USD
- Tổng nợ lãi đã trả: 8.416.519.859 đồng và 149.009,30 USD
Tạm tính đến ngày 28-10-2025, Công ty Nguyễn H1 còn nợ VABank tổng số tiền là: 263.489.494.967 đồng, trong đó: Về tỷ giá đô la Mỹ ngày 28-10-2025 của Ngân hàng Nhà nước là 25.095 đồng/1 USD.
(ĐVT: VND, tỷ giá tạm quy đổi là 26.349 VND/USD)
LOẠI
LÃI TRONG
STT
HĐTD
DƯ NỢ
LÃI QUÁ HẠN
TỔNG
TIỀN
HẠN
Số 64/11/VAB- VND 3.200.000.000 528.558.333 13.012.802.084 16.741.360.417
SGD/HĐHM
ngày 05-8-2011 USD 307.000,00
293,33
497.699,33
804.993 1
Tổng quy đổi VNĐ
11.289.143.000 536.287.373 26.126.681.818 37.952.112.191
(HĐ 64/11):
Số 65/11/VAB-2 SGD/HĐTDH VND 26.210.141.833 22.774.271.018 100.234.676.883 149.219.089.734
ngày 05-8-2011
Số 66/11/VAB-
SGD/HĐHM USD 1.104.246,98
0
1.792.192,85
2.896.440 3 ngày 09-8-2011
Tổng quy đổi VNĐ
29.095.803.676
0
47.222.489.366 76.318.293.042
(HĐ 66/11): Tổng cộng quy đổi VNĐ: 66.595.088.509 23.310.558.391 173.583.848.067 263.489.494.967
Và kể từ ngày 29-10-2025 tiếp tục tính lãi quá hạn phát sinh cho đến khi Công ty Nguyễn H1 trả dứt nợ và các khoản phí (nếu có) cho Ngân hàng TMCP V. Trường hợp Công ty Nguyễn H1 không thanh toán đủ nợ vốn gốc và nợ lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP V được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền, kê biên phát mại các tài sản bảo đảm nêu trên.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý các tài sản bảo đảm nêu trên được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Nguyễn H1 tại Ngân hàng TMCP V. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty Nguyễn H1 vẫn tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi trả hết nợ.
Bị đơn Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N có đại diện trình bày:
1. Miễn giảm toàn bộ lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn phát sinh từ các khoản vay hiện hữu
2. Chỉ thu hồi phần nợ gốc theo Phương án trả nợ theo lộ trình cụ thể như sau:
Đợt 1: Thời hạn thanh toán chậm nhất ngày 31-12-2025, Công ty Nguyễn H1 nộp đủ 6.000.000.000 đồng hạch toán thu vào nợ gốc của hợp đồng tín dụng và xuất, giải chấp tài sản. + Hạch toán thu nợ: STT
HĐTD số
Thu nợ gốc
1 66/11/VAB-SGD/HĐHM
6.000.000.000
+ Giải chấp TSBĐ: Sau khi VABank thu đủ 6.000.000.000 đồng đề nghị Quý Ngân hàng đồng ý xuất và giải chấp TSBĐ (Đợt 1), gồm các tài sản STT
Xuất giải chấp các tài sản thế chấp
1
Quyền sử dụng đất tọa lạc tại Thửa đất số 96, TBĐ số 41. Tọa
lạc tại Ấp L4 xã A9, huyện Y1, Bình Dương
2
986 m³ gỗ xẻ phách sấy khô + 2.281 m³ gỗ chi tiết sấy khô
Đợt 2: Thời hạn thanh toán chậm nhất ngày 31-7-2027, Công ty Nguyễn H1 nộp đủ 17.732.344.798 đồng hạch toán thu vào nợ gốc của HĐTD và xuất, giải chấp tài sản: + Hạch toán thu nợ: STT
HĐTD số
Thu nợ gốc 1
66/11/VAB-SGD/HĐHM
17.732.344.798 + Giải chấp TSBĐ: Sau khi VABank thu đủ 17.732.344.798 đề nghị Quý Ngân hàng đồng ý xuất và giải chấp TSBĐ (Đợt 2), gồm các tài sản STT Xuất giải chấp các tài sản thế chấp 1 Quyền sử dụng đất tọa lạc tại Thửa đất số 623, TBĐ số 14, Ấp R5, Xã M8, Long An 2 Quyền sử dụng đất tọa lạc tại Thửa đất số 28, 123, 603, TBĐ số 14, Ấp R5, xã M8, Long An 3 Máy móc thiết bị ngành gỗ Đợt 3: Thời hạn thanh toán chậm nhất ngày 31-12-2028, Công ty Nguyễn H1 nộp đủ 9.000.000.000 đồng hạch toán thu vào nợ gốc của HĐ và xuất, giải chấp tài sản: + Hạch toán thu nợ: STT Xuất giải chấp các tài sản thế chấp 1 QSDĐ và tài sản gắn liền với đất số BD9773092 - Thửa đất số 526, tờ bản đồ số 18. Toạ lạc tại xã Hòa Phú, huyện F9, Thành phố Hồ Chí Minh. 2 Tài sản hình thành trong tương lai gần liền với đất tọa lạc tại thửa đất số 526, tờ bản đồ số: 18. Tọa lạc tại xã Hòa Phú, huyện F9, Thành phố Hồ Chí Minh Đợt 4: Thời hạn thanh toán chậm nhất ngày 31-12-2030, Công ty Nguyễn H1 nộp đủ 27.263.752.833 đồng hạch toán thu vào nợ gốc của HĐTD và xuất, giải chấp tài sản: + Hạch toán thu nợ: STT
HĐTD số
Thu nợ gốc
64/11/VAB-SGD/HĐHM
10.053.611.000
65/11/VAB-SGD/HDTDH
17.210.141.833
+ Giải chấp TSBĐ. Sau khi VABank thu đủ 27.263.752.833 đồng đề nghị Quý Ngân hàng đồng ý xuất và giải chấp TSBĐ (Đợt 4), gồm các tài sản nêu trên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn H1; bà Lê Thị Hương D; ông Ca Văn T; bà Lê Thị Thu H2; ông Nguyễn Văn B cùng vắng mặt.
Tại Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 118/2025/KDTM-ST ngày 28-10-2025 của Toà án nhân dân Khu vực W, Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V (VABank).
- Buộc Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (VABank) ngay sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật số tiền nợ vốn và lãi được tạm tính đến ngày 28-10-2025 là 263.489.494.967 (hai trăm sáu mươi ba tỷ, bốn trăm tám mươi chín triệu, bốn trăm chín mươi bốn nghìn, chín trăm sáu mươi bảy) đồng, trong đó:
LOẠI
LÃI TRONG
STT
HĐTD
DƯ NỢ
LÃI QUÁ HẠN
TỔNG
TIỀN
HẠN
Số 64/11/VAB- VND 3.200.000.000 528.558.333 13.012.802.084 16.741.360.417
SGD/HĐHM
ngày 05-8-2011 USD 307.000,00
293,33
497.699,33
804.993 1
Tổng quy đổi VNĐ
11.289.143.000 536.287.373 26.126.681.818 37.952.112.191
(HĐ 64/11):
Số 65/11/VAB-2 SGD/HĐTDH VND 26.210.141.833 22.774.271.018 100.234.676.883 149.219.089.734
ngày 05-8-2011
Số 66/11/VAB-
SGD/HĐHM USD 1.104.246,98
0
1.792.192,85
2.896.440 3 ngày 09-8-2011
Tổng quy đổi VNĐ
29.095.803.676
0
47.222.489.366 76.318.293.042
(HĐ 66/11): Tổng cộng quy đổi VNĐ: 66.595.088.509 23.310.558.391 173.583.848.067 263.489.494.967
Kể từ ngày 29-10-2025, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn và lãi chậm trả theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP V (VABank).
Trường hợp Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N không thanh toán đủ nợ vốn gốc và nợ lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP V được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền, kê biên phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ đối với các tài sản như sau:
CHỦ SỞ TÌNH TRẠNG STT
MÔ TẢ TS
HỮU
PHÁP LÝ
Tài sản 01: 01 QSDĐ tại thửa 28, 123, 603, tờ bản đồ số 14, Nguyễn + HĐTC số
toạ lạc tại Ấp R4, xã M8, huyện A9, tỉnh Long An; Tổng DT H1 - Lê 107/11/VAB-
1
11.423 m2; theo Giấy chứng nhận QSD đất số AG650614, số Thị
SGD/TCBLBĐS
vào sổ H02851 do UBND huyện A9, tỉnh Long An cấp ngày Hương D ngày 10-8-2011;
01-11-2006.
+ Đăng ký GDBĐ
ngày 10-8-2011
+ HĐTC số
Tài sản 02: 01 QSDĐ tại thửa số 623, tờ bản đồ số 14, toạ lạc
108/11/VAB-
tại Ấp R5, xã M8, huyện A9, tỉnh Long An; DT 8.253 m2; Ca Văn T-
SGD/TCBĐS ngày 2 theo Giấy chứng nhận QSD đất số AG650609, số vào sổ Lê Thị
10-8-2011;
H02847 do UBND huyện A9, tỉnh Long An cấp ngày 01-11- Thu H2
+ Đăng ký GDBĐ
2006.
ngày 10-8-2011
+ HĐTC số
Tài sản 03: 01 QSDĐ tại thửa số 96, tờ bản đồ số 41, toạ lạc
109/11/VAB-
tại Ấp C1, xã D7, huyện Y1, tỉnh Bình Dương; DT 65.010 m2; Nguyễn SGD/TCBĐS ngày 3
theo Giấy chứng nhận QSD đất số H00657/QĐ-UB do Văn B 09-8-2011;
UBND huyện Y1, tỉnh Bình Dương cấp ngày 13-10-2005.
+ Đăng ký GDBĐ
ngày 09-8-2011
Tài sản 04: 07 QSDĐ tại thứa 673, 669, 11, 11-3, 11-5, 567,
526; tờ bản đồ số 18; toạ lạc tại địa chỉ ấp O3, xã U5, huyện
F9, Thành phố Hồ Chí Minh; theo:
+ GCN QSD đất số AL394945, số vào sổ H00571/04 do
UBND huyện F9, TP.HCM cấp ngày 08-11-2007;
+ HĐTC số
+ GCN QSD đất số AK 420832, số vào sổ H00320/04 do
96/11/VAB-
UBND huyện F9, TP.HCM cấp ngày 30-7-2007;
SGD/TCBĐS ngày
+ GCN QSD đất số AK412846, số vào sổ H00323/04 do
Nguyễn 05-8-2011, tại phòng
UBND huyện F9, TP.HCM cấp ngày 30-7-2007;
H1 và Lê công chứng số 1, 4
+ GCN QSHNO và QSDĐỞ hồ sơ gốc số 59/2007/UB-GCN
Thị
Thành phố Hồ Chí
do UBND huyện F9, TP.HCM cấp ngày 25-6-2007;
Hương D Minh, số công chứng
+ GCN QSHNO và QSDĐỞ hồ sơ gốc số 60/2007/UB-GCN
021152, quyển số 8
do UBND huyện F9, TP.HCM cấp ngày 25-6-2007;
+ Đăng ký GDBĐ
+ GCN QSHNO và QSDĐỞ hồ sơ gốc số 61/2007/UB-GCN
ngày 08-8-2011
do UBND huyện F9, TP.HCM cấp ngày 25-6-2007;
+ GCN QSD đất, QSHNO và tài sản khác gắn liền với đất số
BD 773092, số vào sổ CH01170 do UBND huyện F9,
TP.HCM cấp ngày 06-05-2011.
Tài sản 05: Tài sản gắn liền với 07 QSD đất nêu trên là:
1. Showroom: số tầng 2, DTSD 512 m2; tường gạch, sàn
BTCT, mái tole + BTCT;
2. Kho vật tư: số Tầng U4, DTSD 282 m2; kết cấu tường
gạch, sàn BTCT, mái tole;
3. Nhà xưởng 1: số Tầng U4, DTSD 1.318 m2; tường gạch,
sàn BTCT, mái tole;
+ HĐTC số
4. Nhà xưởng 2: số Tầng U4, DTSD 960 m2; kết cấu tường
Công ty 98/11/VAB-
gạch, sàn BTCT, mái tole; 5
Nguyễn SGD/TCTSTTL
5. Nhà xưởng 3: số Tầng U4, DTSD 1.000 m2; tường gạch,
H1
ngày 06-8-2011.
sàn BTCT, mái tole;
6. Nhà xưởng 4: số Tầng U4, DTSD 2.948 m2; tường gạch,
sàn BTCT, mái tole;
7. Nhà xưởng 5: số Tầng U4, DTSD 884 m2; kết cấu tường
gạch, sàn BTCT, mái tole;
8. Nhà xưởng 6: số Tầng U4, DTSD 775 m2; kết cấu tường
gạch, sàn BTCT, mái tole;
9. Lò sấy 1: số Tầng U4, DTSD 150 m2; kết cấu tường gạch,
sàn BTCT, mái tole;
10. Lò sấy 2: số Tầng U4, DTSD 819 m2; kết cấu tường gạch,
sàn BTCT, mái tole.
+ HĐTC
110/11/VAB-6 Tài sản 06: Hàng hóa gỗ
SGD/TCĐS ngày
12-8-2011
+ HĐTC số
111/11/VAB-
Công ty
SGD/TCĐS ngày
Nguyễn
16-8-2011; và số
H1
119/11/VAB-7 Tài sản 07: 76 loại MMTB ngành gỗ
SGD/TCĐS ngày
08-9-2011, tại phòng
công chứng số 1.
+ Đăng ký GDBĐ 09-
8-2011, 08-9-2011
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý các tài sản bảo đảm nêu trên được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Nguyễn H1 tại Ngân hàng TMCP V. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty Nguyễn H1 vẫn tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi trả hết nợ.
Ngoài ra, Toà án cấp sơ thẩm còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo và quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật.
Ngày 11-11-2025, Bị đơn Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N có đơn kháng cáo toàn bộ nội dung bản án sơ thẩm, đề nghị Toà án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án số 118/2025/KDTM-ST ngày 28-10-2025 của Toà án nhân dân Khu vực W, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại phiên toà phúc thẩm, Bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Bị đơn đề nghị huỷ bản án sơ thẩm do cấp sơ thẩm vi phạm thủ tục tố tụng, tống đạt bản án cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà không đúng quy định tố tụng; xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn B là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan với lý do ông B có đơn xin xét xử vắng mặt là không thể hiện đúng ý chí của ông B.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên toà và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3, Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, huỷ Bản án kinh doanh thương mại số 118/2025/KDTM-ST ngày 28-10-2025 của Toà án nhân dân Khu vực W, Thành phố Hồ Chí Minh. Giao hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân Khu vực W, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử lại theo thẩm quyền.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào ý kiến của các bên đương sự, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định: [1] Về thời hạn kháng cáo: Ngày 28-10-2025, Toà án nhân dân Khu vực W xét xử sơ thẩm; ngày 11-11-2025, Toà án nhân dân Khu vực W nhận được Đơn kháng cáo của Bị đơn. Xét thấy, đơn kháng cáo trong thời hạn luật định và hợp lệ nên Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết theo thủ tục phúc thẩm quy định tại khoản 1 Điều 37, khoản 3 Điều 38 của Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. [2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP V có ký kết hợp đồng cấp tín dụng cho Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N; quá trình vay Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, lãi; do đó Ngân hàng V khởi kiện Công ty Nguyễn H1. Đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng, phát sinh giữa tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận. Bị đơn Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N có trụ sở tại xã I5, Thành phố Hồ Chí Minh nên Toà án nhân dân Khu vực W, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2025. [3] Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn H1; bà Lê Thị Hương D có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Ca Văn T; bà Lê Thị Thu H2; ông Nguyễn Văn B đã được Toà án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên toà nhưng vắng mặt; do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 288 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. [4] Xét Bị đơn kháng cáo toàn bộ Bản án sơ thẩm số 118/2025/KDTM-ST ngày 28-10-2025 với lý do bản án chưa khách quan, việc áp dụng pháp luật và xác định các tình tiết vụ án chưa phù hợp, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Bị đơn. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Bị đơn đề nghị huỷ Bản án sơ thẩm do vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng; Hội đồng xét xử nhận thấy: [5] Toà án cấp sơ thẩm đã đưa những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Ông Nguyễn H1, bà Lê Thị Hương D, ông Ca Văn T, bà Lê Thị Thu H2 và ông Nguyễn Văn B vào tham gia tố tụng trong vụ án. Tuy nhiên, trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Toà án cấp sơ thẩm đã tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà không thực hiện đầy đủ thủ tục tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật; cấp sơ thẩm chỉ tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng nhưng chưa xác minh, làm rõ những người này có cư trú thực tế tại địa chỉ được niêm yết hay không. Cụ thể: [6] Theo văn bản ngày 31-3-2026 của ông Nguyễn H1 trình bày ông H không được Toà án cấp sơ thẩm triệu tập tham gia tố tụng trong quá trình xét xử, không nhận được bản án sơ thẩm. Ông H xác định không cư trú tại địa chỉ 72/2A đường Z9, phường K8, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ cư trú của ông H tại 368/34/27 đường R3, phường Z3, Thành phố Hồ Chí Minh.
[7] Ngày 07-4-2026, bà Lê Thị Thu H2 gửi văn bản trình bày ý kiến với nội dung bà H2 không được triệu tập tham gia vụ kiện tại cấp sơ thẩm, đến nay bà Hiền cũng không nhận được Bản án sơ thẩm; do đó bà H2 yêu cầu cấp phúc thẩm huỷ Bản án sơ thẩm để xét xử lại nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bà H2.
[8] Đối với ông Nguyễn Văn B, cấp sơ thẩm cho rằng ông B có đơn xin xét xử vắng mặt, tuy nhiên qua xem xét Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy nội dung đơn xin vắng mặt (mẫu đơn được in sẵn) không thể hiện nội dung ông B xin giải quyết vắng mặt mà trong đơn ông B thể hiện có sự tranh chấp với ông Nguyễn H1 (đại diện theo pháp luật trước đây của Bị đơn) liên quan đến việc ông B cho ông H mượn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thế chấp Ngân hàng V. Như vậy, ông B không có ý chí đề nghị xét xử vắng mặt, cấp sơ thẩm không làm rõ ông B có yêu cầu độc lập hay không mà xác định ông B xin xét xử vắng mặt là không có cơ sở.
[9] Sau khi xét xử sơ thẩm, Toà án đã tống đạt bản án cho ông Trần Đức H; người đại diện theo pháp luật của Bị đơn, đồng thời giao ông H nhận thay cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt. Tại phiên toà, ông H xác nhận ông H không được những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan uỷ quyền nhận Bản án, ông H cũng không liên hệ được để giao lại Bản án cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Xét thấy, việc cấp sơ thẩm tống đạt bản án cho người không có tư cách đại diện hợp pháp là không đúng quy định tại Điều 176, Điều 177 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, ảnh hưởng đến quyền kháng cáo của các đương sự.
[10] Xét thấy những vi phạm nêu trên dẫn đến việc những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không được tham gia tố tụng, không được thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 73 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; không được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và bản án theo quy định tại Điều 176, Điều 177, Điều 179 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đây là những vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự mà cấp phúc thẩm không thể khắc phục được. Căn cứ vào khoản 3 Điều 308, điểm a khoản 1 Điều 310 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Hội đồng xét xử xét thấy cần thiết phải hủy bản án sơ thẩm, chuyển hồ sơ cho Toà án nhân dân Khu vực W xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm. Về nội dung vụ án, Hội đồng xét xử chưa xem xét.
[11] Mặt khác, Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện liên quan đến quyền xử lý bất động sản là nhà đất số 11/44 đường P4, khu phố T2, phường L1, quận H9 (nay là phường D7), Thành phố Hồ Chí Minh và đề nghị Toà đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện; tuy nhiên bản án sơ thẩm không nhận định và cũng không đình chỉ phần rút yêu cầu của Nguyên đơn. [12] Tại phiên toà đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Bị đơn đề nghị huỷ án, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận. [13] Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Do kháng cáo được chấp nhận nên Bị đơn không phải chịu án phí phúc thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Xử: 1. Chấp nhận kháng cáo của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N; Huỷ toàn bộ Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 118/2025/KDTM-ST ngày 28-10-2025 của Toà án nhân dân Khu vực W, Thành phố Hồ Chí Minh. Chuyển hồ sơ cho Toà án nhân dân Khu vực W, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm. 2. Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N không phải chịu. Hoàn lại cho Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.000.000 (hai triệu đồng) đồng theo biên lai thu tiền số 0036990 ngày 11-11-2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./ .
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Thị Thanh Tú Lưu Thị Đoan Trang
Trương Thị Quỳnh Trâm