vanban.org

Bản án 14

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n Điều 55; điểm c kho n Điều 9; điểm s kho n Điều 5 ; 38; 7; 58; điểm a kho n Điều 55 ộ luật Hình sự;

ộ luật T tụng hình sự; U TVQH ng y 3

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Đắc Q, Bùi Duy T - phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (điều 255 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n Điều 55; điểm c kho n Điều 9; điểm s kho n Điều 5 ; 38; 7; 58; điểm a kho n Điều 55 ộ luật Hình sự;
  • Căn cứ chính? luật T tụng hình sự; Bộ luật Hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

NG

I

NG

IỆ N M

HUYỆN THANH MIỆN

– d – nh h

N ẢI ƢƠNG

n n s :

HS-ST Ng y: -3-2024

NHÂN DANH

NƢỚC C NG HÒA XÃ H I CH NG

IỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH MIỆN, T NH HẢI ƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương Lý

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Triệu Duy Tỏi

Ông Đ o Đình Phúc

- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Cao Nguyên – Thư ký Tòa n nhân dân huyện Thanh Miện, tỉnh H i Dương tại điểm cầu trung tâm;

Ông Bùi Hoàng Anh - Thư ký Tòa n nhân dân huyện Thanh Miện, tỉnh H i Dương tại điểm cầu thành phần Trại tạm giam Công an tỉnh H.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diên - Kiểm sát viên thực hành quyền công t , kiểm sát xét xử tại điểm cầu trung tâm;

Ông Phạm Sỹ Phượng - Kiểm sát xét xử tại điểm cầu thành phần Trại tạm giam Công an tỉnh H.

Ng y th ng năm

, tại điểm cầu Trung tâm Tòa n nhân dân huyện Thanh Miện v điểm cầu th nh phần Trại tạm giam Công an tỉnh H xét xử sơ thẩm công khai theo hình thức trực tuyến vụ n hình sự thụ lý s

TLST-HS ng y th ng năm

theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 5

QĐXXST-HS ng y th ng 3 năm

đ i với bị c o:

1. Nguyễn ắ Q;Sinh ngày 28/6/2001;

Nơi cư trú: Tổ C, thôn T, xã T, huyện T, tỉnh H i Dương;

Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn ho : 7 ;

Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn gi o: Không; Qu c tịch: Việt Nam;

Con ông: Nguyễn Đắc C, sinh năm 9 9;

Con bà: Trần Thị M, sinh năm 9 9;

Gia đình có 3 chị em; Q l con thứ ba;

Tiền n, tiền sự: Không.

ị c o bị tạm giữ từ ng y

đến ng y 8

chuyển tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh H. Có mặt.

2. ọ và tên: Bùi Duy T; Sinh ngày 19/10/2001;

Nơi cư trú: Tổ G, thôn P, xã T, huyện T, tỉnh H i Dương;

Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn ho : 7 ;

Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn gi o: Không; Qu c tịch: Việt Nam;

Con ông: ùi Hữu Q , sinh năm 97 ;

Con bà: Vũ Thị T , sinh năm 975;

Gia đình có chị em; T l con thứ hai;

Tiền n, tiền sự: Không.

Nhân thân:

- Ng y 3

bị Công an huyện T xử phạt vi phạm h nh chính về h nh vi Đ nh bạc, chấp h nh xong ng y 5

.

- Ng y

bị Chủ tịch UBND xã T ra Quyết định p dụng biện ph p gi o dục tại xã, chấp h nh xong ng y 5

.

ị c o bị tạm giữ từ ng y

đến ng y 8

chuyển tạm giam. Có mặt

- Người làm chứng: Ông Trần Duy H. Vắng mặt

N I UNG Ụ N

Theo c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

Kho ng 8h ng y

, Bùi Duy T và Nguyễn Đắc Q đang ăn s ng tại qu n ăn ở xã H, huyện T, tỉnh H i Dương thì Q nói với T đi mua ma túy đ về để sử dụng, T đồng ý. Sau khi ăn s ng xong, T và Q đi về thôn T, xã T, huyện T, Q mượn xe mô tô nhãn hiệu SYM, biển kiểm so t 3 AS- 8. 5 của cháu ùi Nguyễn Linh L, sinh năm

7 ở cùng thôn rồi cùng T đi mua ma túy về sử dụng. Trên đường đi, T và Q th ng nhất sẽ mua 3 . đồng ma túy đ v bộ coóng thủy tinh với gi

. đồng. Khi đến khu vực đầu cầu Dao thuộc xã C, huyện T, tỉnh H i Dương thì Q đưa cho T . đồng rồi xu ng xe đợi ở cầu D, còn T đi xe mô tô sang địa phận huyện P, tỉnh Hưng Yên gặp, mua được của một người đ n ông (không rõ tên, tuổi, địa chỉ) gói ma túy với gi 3 . đồng v coóng thủy tinh gi

. đồng. Sau khi mua được ma túy, T cất gói ma túy v coóng v o túi o kho c đang mặc rồi đi xe về đón Q. T chở Q đi về nh Q rồi một mình đi về nh ở thôn P, xã T lấy

ng hút bằng kim loại có sẵn cho v o túi o kho c. Sau đó T quay lại đón Q để tìm nơi sử dụng ma túy. Trên đường đi, Q v o qu n tạp hóa (không nhớ tên, địa chỉ) mua chai nước lọc v chai nước Sting với gi 5. đồng. Đến kho ng giờ phút cùng ngày, T chở Q đến nh M Về ở thôn P, xã T, huyện T để sử dụng ma túy, T đổ hết nước ngọt trong chai Sting rồi đổ nước lọc v o 3 chai, Q lấy bật lửa ga có sẵn trong người đưa cho T. T lấy ng hút ra rồi dùng bật lửa đ t nóng đầu để đục lỗ trên nắp nhựa của chai Sting rồi cắm ng hút, coóng v o chiếc nắp nhựa vừa đục lỗ. Sau đó, T lấy gói ma túy đ vừa mua được ra đổ ít v o trong coóng, s ma túy còn lại T cất v o trong túi o kho c T đang mặc mục đích để sử dụng v o lần sau. T bật lửa ga đ t dưới đ y coóng, sau đó Tiến hít ma túy đ , sau khi T hít xong T tiếp tục cầm chai v đ t coóng ma túy đá cho Q hít. Khi Q và T đang sử dụng ma túy thì bị lực lượng Công an xã T bắt qu tang.

Vật chứng thu giữ được gồm: chai nhựa m u trắng nhãn hiệu Sting phần nắp chai gắn

ng hút bằng kim loại v

coóng thủy tinh, vỏ chai nhựa,

chiếc bật lửa ga, xe mô tô KS 3 AS- 8. 5 v thu giữ trong túi o khoác của T gói nilon m u trắng bên trong chứa chất tinh thể rắn m u trắng.

Tại Kết qu xét nghiệm c c chất ma túy ng y

của Trung tâm y tế huyện T x c định: Bùi Duy T và Nguyễn Đắc Q dương tính với ma túy loại Methamphetamine. Tại c c Phiếu kết qu x c định tình trạng nghiện ma túy ngày 07

của Trạm y tế xã T, huyện T, tỉnh H i Dương x c định: Nguyễn Đắc Q và Bùi Duy T không nghiện ma túy.

Tại b n Kết luận gi m định s 78 KL-KTHS ng y 5

của Phòng K Công an tỉnh H kết luận: Chất rắn dạng tinh thể m u trắng trong túi nilon m u trắng được niêm phong trong phong bì ký hiệu M , gửi đến gi m định kh i lượng l , 5g l ma túy, loại Methamphetamine. Chất tinh thể m u trắng b m dính bên trong coóng thủy tinh gửi đến gi m định l ma túy loại Methamphetamine, lượng mẫu b m dính rất nhỏ nên không x c định được kh i lượng. H1 lại gi m định , g ma túy loại Methamphetamine.

Tại b n C o trạng s 3 CT-VKS, ng y 5

, Viện kiểm s t nhân dân huyện Thanh Miện truy t c c bị c o bị về tội “Tổ chức sử dụng tr i phép chất ma túy” theo kho n Điều 55 ộ luật Hình sự v tội “T ng trữ tr i phép chất ma túy” theo điểm c kho n Điều 9 ộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa, c c bị c o không thắc mắc, khiếu nại b n c o trạng, nhận thức được h nh vi của mình l tr i ph p luật, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ hình phạt cho c c bị c o.

Đại diện Viện kiểm s t nhân nhân huyện T giữ nguyên quan điểm truy t , đề nghị:

Tuyên b c c bị c o Nguyễn Đắc Q và Bùi Duy T cùng phạm tội “Tổ chức sử dụng tr i phép chất ma túy” v tội “T ng trữ tr i phép chất ma túy”.

Áp dụng kho n Điều 55; điểm c kho n Điều 9; điểm s kho n Điều 5 ; 38; 7; 58; 55 ộ luật Hình sự;

Xử phạt bị c o Q từ 7 đến 3 th ng tù về tội “Tổ chức sử dụng tr i phép chất ma túy”; từ 3 đến th ng tù về tội “T ng trữ tr i phép chất ma túy”. Tổng hợp hình phạt buộc Q bị c o chấp h nh từ đến th ng tù.

Xử phạt bị c o T từ đến 7 th ng tù về tội “Tổ chức sử dụng tr i phép chất ma túy”; từ đến 5 th ng tù về tội “T ng trữ tr i phép chất ma túy”. Tổng hợp hình phạt buộc bị c o T chấp h nh từ 3 đến th ng tù.

Không p dụng hình phạt bổ sung đ i với c c bị c o.

Tuyên tịch thu tiêu hủy c c vật chứng đã chuyển sang Cơ quan thi h nh n dân sự huyện Thanh miện gồm: , gam ma túy loại Methamphetamine, vỏ túi nilon m u trắng, vỏ phong bì đều được đựng trong phong bì thư m u trắng được niêm phong v

chai nhựa m u trắng nhãn hiệu Sting phía trên nắp chai được gắn

ng hút bằng kim loại v

coóng thủy tinh, vỏ chai nhựa,

bật lửa ga.

uộc c c bị c o mỗi người nộp . đ n phí hình sự sơ thẩm.

N ẬN ỊN

N

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ v o c c t i liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[ ]. Về tính hợp ph p của c c h nh vi, quyết định t tụng trong điều tra, truy t , xét xử: Về h nh vi, quyết định t tụng của cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm s t nhân dân, Kiểm s t viên trong qu trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của ộ luật T tụng hình sự. Qu trình điều tra, bị c o không có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh t tụng, người tiến h nh t tụng. Do đó, c c h nh vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến h nh t tụng, người tiến h nh t tụng đều hợp ph p.

[ ]. Về h nh vi của bị c o:

Căn cứ v o lời khai của c c bị c o tại phiên tòa phù hợp với lời khai của c c bị c o tại cơ quan điều tra, phù hợp với c c t i liệu, chứng cứ kh c có trong hồ sơ, có đủ căn cứ kết luận: C c bị c o Q, T đã có h nh vi cùng mua ma túy về để sử dụng. Q l người khởi xướng, đưa tiền cho T đi mua ma túy v cóng thủy tinh, Q chuẩn bị hai chai nước v bật lửa, T chuẩn bị ng hút bằng kim loại, sau đó chở nhau ra khu N về để sử dụng một phần ma túy mua được, phần còn lại bỏ v o túi o kho c của T để sử dụng tiếp. Khi c c bị c o đang sử dụng tr i phép chất ma túy thì bị Công an xã T, huyện T, bắt qu tang v thu giữ kh i lượng , 5g ma túy, loại Methamphetamine, c c bị c o cất giữ để sử dụng tiếp.

H nh vi của c c bị c o bị truy t về tội “Tổ chức sử dụng tr i phép chất ma túy” theo kho n Điều 55 ộ luật Hình sự v tội “T ng trữ tr i phép chất ma túy” theo điểm c kho n Điều 9 ộ luật Hình sự như C o trạng của Viện kiểm s t nhân dân huyện Thanh Miện l đúng người, đúng tội, đúng ph p luật.

[3]. Tình tiết tặng nặng, gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự:

C c bị c o th nh khẩn khai b o nên được hưởng tình tiết gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự quy định tại điểm s kho n Điều 5 ộ luật Hình sự.

C c bị c o không thuộc trường hợp bị p dụng tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự.

[ ] Về phân hóa vai trò v quyết định hình phạt:

Xét h nh vi của c c bị c o l nguy hiểm cho xã hội, c c bị c o nhận thức được h nh vi tổ chức sử dụng, t ng trữ tr i phép chất ma túy xâm phạm đến chính s ch độc quyền qu n lý của Nh nước về chất ma túy, gây mất trật tự an to n xã hội nên bị ph p luật nghiêm cấm nhưng vì để thỏa mãn nhu cầu cho b n thân c c bị c o vẫn thực hiện, do đó cần c ch ly bị c o khỏi cuộc s ng cộng đồng một thời gian nhằm răn đe, gi o dục v phòng ngừa chung. Tuy nhiên, c c bị c o phạm tội có tính chất đồng phạm gi n đơn, không có sự phân công nhiệm vụ một c ch chặt chẽ, kh i lượng Methamphetamine m c c bị c o t ng trữ l , 5g, do đó Hội đồng xét xử p dụng mức hình phạt phù hợp với tính chất, mức độ của h nh vi phạm tội của c c bị c o.

Trong vụ n n y, c c bị c o đều cùng chuẩn bị dụng cụ, phương tiện để sử dụng tr i phép chất ma túy, bị c o Q l người khởi xướng, chủ động mượn xe moto v chi tiền để mua ma túy về cho c hai cùng sử dụng, bị c o T l người mua ma túy, dùng bất lửa hơ nóng cóong thủy tinh để c c bị c o sử dụng, do đó, vai trò của bị c o Q cao hơn bị c o T. Về nhân thân, bị c o Q chưa có tiền n, tiền sự, bị c o T có nhân thân xấu, từng bị xử phạt h nh chính nhưng Hội đồng xét xử p dụng mức hình phạt đ i với bị c o Q cao hơn bị c o T nhằm thể hiện tính nghiêm minh của ph p luật đ i với người khởi xướng việc thực hiện tội phạm, đ m b o tính răn đe, gi o dục v phòng ngừa chung.

[5]. Về vật chứng: Qu trình điều tra x c định xe mô tô nhãn hiệu SYM, biển kiểm so t 3 AS- 8. 5 l t i s n của ch u ùi Nguyễn Linh L. Cháu L không biết Q mượn xe để đi mua ma túy nên Cơ quan điều tra tr lại xe mô tô cho cháu L l có căn cứ.

C c vật chứng còn lại gồm: , gam ma túy loại Methamphetamine, 01 vỏ túi nilon m u trắng, vỏ phong bì đều được đựng trong phong bì thư m u trắng được niêm phong v

chai nhựa m u trắng nhãn hiệu Sting phía trên nắp chai được gắn

ng hút bằng kim loại v

coóng thủy tinh, vỏ chai nhựa,

bật lửa ga l c c vật chứng cấm t ng trữ v không còn gi trị sử dụng nên tuyên tịch thu tiêu hủy.

[ ]. Qu trình điều tra không x c định được tên, tuổi, địa chỉ của người đã bán ma túy cho T nên không có căn cứ xử lý.

[7]. Về n phí: c c bị c o bị kết n nên ph i chịu n phí hình sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ ỊN

Áp dụng kho n Điều 55; điểm c kho n Điều 9; điểm s kho n Điều 5 ; 38; 7; 58; điểm a kho n Điều 55 ộ luật Hình sự;

Áp dụng điểm c kho n Điều 7 ộ luật Hình sự; điểm a, c kho n Điều

ộ luật T tụng hình sự;

Áp dụng Điều 35 ộ luật T tụng hình sự; Nghị Quyết s 3

U TVQH ng y 3

của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí To n;

1. Về tội danh: Tuyên b c c bị c o Nguyễn Đắc Q và Bùi Duy T cùng phạm tội “Tổ chức sử dụng tr i phép chất ma túy” v tội “T ng trữ tr i phép chất ma túy”.

2. Về hình phạt:

. . Xử phạt bị c o Nguyễn Đắc Q (hai) năm (hai) th ng tù về tội “Tổ chức sử dụng tr i phép chất ma túy” v

(một) năm một) th ng tù về tội “T ng trữ tr i phép chất ma túy”, buộc bị c o ph i chấp h nh hình phạt chung của hai tội l 3 (ba) năm 3 (ba) th ng tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ng y

.

. . Xử phạt bị c o Bùi Duy T (hai) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng tr i phép chất ma túy” v

(một) năm tù về tội “T ng trữ tr i phép chất ma túy”, buộc bị c o ph i chấp h nh hình phạt chung của hai tội l 3 (ba) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ng y

.

3. Về vật chứng: Tịch thu tiêu hủy: , gam ma túy loại Methamphetamine gói bằng giấy trắng; vỏ túi nilon m u trắng; vỏ phong bì đều được đựng trong phong bì thư m u trắng được niêm phong v

chai nhựa m u trắng nhãn hiệu Sting phía trên nắp chai được gắn

ng hút bằng kim loại v

coóng thủy tinh, vỏ chai nhựa, bật lửa ga.

(Tình trạng vật chứng theo Biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản ngày 20/02/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện T và C1 cụ Thi hành án dân sự huyện T).

4. Về n phí: bị c o Nguyễn Đắc Q và Bùi Duy T mỗi bị c o ph i nộp

. đồng n phí hình sự sơ thẩm.

5. ị c o có mặt tại phiên tòa có quyền kh ng c o trong hạn 5 ng y kể từ ng y tuyên n sơ thẩm.

Cỡ chữ