vanban.org

Bản án 14/2022/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 13/04/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN D
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2022/HS-ST
Ngày: 13-4-2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà B i Thu Hảo;

2. Bà Tr n Th Kim Duyên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân D thị xã GC, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Phan Ng c Thanh - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 06 và 13 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân D th xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 01/2022/TLST-HS ngày 26 tháng 01 năm 2022, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 07/2022/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 03 năm 2022 đối với các b cáo:

1/ Lê Th M D, sinh năm 1965 tại tỉnh Tiền Giang; Nơi cư trú: Ấp N, xã BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang; Nghề nghiệp: buôn bán; Trình độ h c vấn: 3/12; D tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Con ông: Lê Văn Đ (chết) và bà Tr n Th T (chết); Có chồng và 04 con; Tiền án: không; Tiền sự: không; B cáo b tạm giam ngày 23/4/2021, đến ngày 14/8/2021 đư c thay thế biện pháp ngăn chặn đặt tiền để bảo đảm, có mặt tại phiên tòa.

2/ hạm Th , sinh năm 1969 tại tỉnh Tiền Giang; Nơi cư trú: Ấp N, xã BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang; Nghề nghiệp: Nội tr ; Trình độ h c vấn: 3/12; D tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: V Nam; Con ông Phạm Văn X (chết) và bà Phạm Th L (chết); Có cH và 03 con; Tiền án, tiền sự: không; B cáo b tạm giữ ngày 23/4/2021, đến ngày 21/7/2021 đư c thay thế biện pháp ngăn chặn đặt tiền để bảo đảm, có mặt tại phiên tòa.

3/ Hu nh Th Tuy t , sinh năm 1972 tại tỉnh Thành phố Hồ hí Minh; Nơi cư trú: số 32/1N/2 khu phố 8, phường 11, quận GV, thành phố Hồ hí Minh; Nghề nghiệp: Công nhân; Trình độ h c vấn: 9/12; D tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: V Nam; Con ông Huỳnh Văn B và bà Tạ Th M; Có chồng và 02 con; Tiền án, tiền sự: Không; B cáo b bắt tạm giữ ngày 23/4/2021, đến ngày 21/7/2021 thay thế biện pháp ngăn chặn đặt tiền để bảo đảm, có mặt tại phiên tòa.

4/ Nguy n Th H, sinh năm 1969 tại tỉnh Tiền Giang; Nơi cư trú: ấp N, xã BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang; Nghề nghiệp: làm ruộng; Trình độ h c vấn: 4/12; D tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: V Nam; Con ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Th Tn; Có cH và 03 con; Tiền án, tiền sự: Không có; nhân thân: Quyết đ nh số 6N/QĐ-XPH ngày 02/12/2020 của ông an xã BX, th xã GC xử phạt Nguyễn Th H số tiền 1.N00.000 đồng về Hnh vi đánh bạc trái phép dưới hình thức đánh bài tứ sắc ăn tiền vào ngày 27/11/2020; B cáo b bắt tạm giam ngày 02/6/2021, đến ngày 21/7/2021 đư c thay thế biện pháp ngăn chặn đặt tiền để bảo đảm, có mặt tại phiên tòa.

5/ Lê h ớc Tr, sinh năm 19N3 tại tỉnh Tiền Giang; Nơi cư trú: ấp Sơn Qui B, th xã GC, tỉnh Tiền Giang; Nghề nghiệp: làm ruộng; Trình độ h c vấn: 4/12; D tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: V Nam; Con ông Lê Văn Đức (chết) và bà Dương Th Bé (chết); Có v và 06 con, con; Tiền án, tiền sự: Không có; B cáo tại ngoại (Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú số 27 ngày 19 tháng 7 năm 2021 ), có mặt tại phiên tòa.

6/ V V n D, sinh năm 1968 tại tỉnh Tiền Giang; Nơi cư trú: ấp 4, xã BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang; Nghề nghiệp: làm thuê; Trình độ h c vấn: 3/12; D tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: V Nam; Con ông Nguyễn Văn L (chết) và bà Võ Th Th; ó v và 02 con; Tiền án; tiền sự: không; B cáo tại ngoại (Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú số 28 ngày 19 tháng 7 năm 2021), có mặt tại phiên tòa.

7/ Lê H ng D, sinh năm 19N6 tại tỉnh Tiền Giang; Nơi cư trú: ấp N, xã BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang; Nghề nghiệp: làm ruộng; Trình độ h c vấn: 6/12; D tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: V Nam; Con ông Lê Văn Đ (chết) và bà Tr n Th T (chết); Có v và 0N con; Tiền án; tiền sự: không; B cáo tại ngoại (Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú số 29 ngày 19 tháng 7 năm 2021), có mặt tại phiên tòa.

8/ Tr n Th Thu N, sinh năm 1971 tại tỉnh Tiền Giang; Nơi cư trú: ấp 6, xã BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang; Nghề nghiệp: làm thuê; Trình độ h c vấn: N/12; D tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: V Nam; Con ông Tr n Văn H (chết) và bà Võ Th Ph; Có cH và 01 con; Tiền án, tiền sự: Không có; B cáo tại ngoại (Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú số 32 ngày 11 tháng 10 năm 2021), có mặt tại phiên tòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ h Lê Th Th, sinh năm: 1974 (có mặt);

Nơi cư trú: Ấp 4, xã BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang;

2/ Bà Nguyễn Th Kh, sinh năm: 19N6 (xin vắng mặt);

Nơi cư trú: Ấp 4, xã BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang;

3/ h Lê Th H, sinh năm: 1987; (xin vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp N, BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang;

4 / h Nguyễn Th Kim O, sinh năm: 1991; (xin vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp Hộ, xã Tân Thành, huyện GC Đông, tỉnh Tiền Giang;

N/ h hâu Th Lệ Q, sinh năm: 1982; (xin vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp N, BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang;

6/ nh Đoàn Hữu Quốc V, sinh năm: 1993; (xin vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp N, BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng 12 giờ 45 phút ngày 23/4/2021, ông an th xã GC phối h p Phòng ảnh sát ơ động và Tr đoàn ảnh sát ơ động Đông Nam tHnh phố Hồ Chí Minh tiến Hnh bắt quả tang các b cáo đang có Hnh vi đánh bạc dưới hình thức đánh bài ỏ (loại bài tứ sắc) đư c thua bằng tiền trên hai chiếu bạc tại nH của Lê Th Mỹ D gồm: Lê Th Mỹ D, Phạm Th S, Huỳnh Th Tuyết S, Nguyễn Th H, Tr n Th Thu N, Lê H D, Võ Văn D, Lê Phước Tr.

Về hình thức đánh bạc: đánh bài ỏ (loại bài tứ sắc), người thắng sẽ c m cái chia 21 lá bài, còn những người còn lại chia 20 lá (chia làm 4 lư t người thắng sẽ chia lư t đ u 6 lá bài cho mình và N lá bài cho những người c ng chơi, các lư t còn lại thì chia N lá bài). Khi đánh mỗi ỏ đư c quy đ nh là 10.000 đồng, người nào từ đủ 10 ỏ trở lên không còn rác sẽ thắng, tính tiền thắng dựa vào số ỏ mà người thắng cuộc có đư c, nếu bài xấu hoặc bài nhiều rác khả năng thắng thấp thì bỏ bài, nếu người làm cái bỏ bài thì đền số tiền là 100.000 đồng cho người thắng ván đó, còn những người còn lại nếu có người bỏ bài vì bài xấu thì sẽ chung cho người thắng ván đó 20.000 đồng, chơi đến ván thứ N thì vào bàn hội, nếu bỏ bài thì sẽ chung cho người thắng ván đó 100.000 đồng, tính tiền thắng thua theo từng ván.

Về tiền xâu: trước khi đánh bài, Lê Th Mỹ D có thắt những nút “gút” là hình vuông và nút “chéo” là hình tam giác từ những lá bài đã qua sử dụng để làm quy ước, mỗi nút “gút” quy ước là 10.000 đồng, nút “chéo” là 3.300 đồng, 3 nút “chéo” là 10.000 đồng hoặc bằng nút “gút” để quy đổi tHnh tiền lẻ và tiền xâu, người chơi sẽ đổi nút “gút” và nút “chéo” từ Lê Th Mỹ D. Nếu ván bài đó đánh đủ 04 người thì người nào thắng sẽ xâu cho Lê Th Mỹ D 10.000 đồng, nếu đánh 03 người thì sẽ xâu cho Lê Th Mỹ D 02 chéo tương đương 6.600 đồng, nếu đánh 02 người thì sẽ xâu cho Lê Th Mỹ D 01 chéo tương đương 3.300 đồng. Nếu người chơi bỏ hết thì không xâu. Mỗi sòng bài sẽ để 01 cái tô để đựng tiền xâu và 01 cái dĩa để đựng nút “gút” và nút “chéo”.

* Tang vật thu giữ gồm:

- N1 (năm mươi mốt) bộ bài tứ sắc chưa sử dụng;

- 17 (mười bảy) bộ bài tứ sắc đã sử dụng;

- 02 (hai) dĩa nhựa;

- 02 (hai) tô nhựa;

- 02 (hai) tấm vải;

- 02 (hai) tấm nhựa;

- Tiền V Nam: N.309.000đ (năm triệu ba trăm lẻ chín nghìn đồng) trong đó: thu trên chiếu bạc chiếu bạc thứ nhất (trong phòng ngủ) là N.10N.000đ (năm triệu một trăm lẻ năm nghìn đồng) và thu trên chiếu bạc chiếu bạc thứ hai (ở giữa nH sau) là 204.000đ (hai trăm lẻ bốn nghìn đồng);

- 01 (một) đ u thu dữ liệu camera nhãn hiệu Hikivison của Lê Th Mỹ D;

- 11 (mười một) điện thoại di động các loại;

- 10 xe mô tô các loại;

Phát hiện trên người và phương tiện của các đối tư ng:

- Tiền V Nam: 143.370.000 đồng.

Tại áo trạng số 03/CT-VKSTXGC ngày 24/01/2022 của Viện kiểm sát nhân D th xã GC đã truy tố các b cáo: Lê Th Mỹ D, về tội: “Tổ chức đánh bạc” theo điểm b khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự; Lê Th Mỹ D, Phạm Th S, Huỳnh Th Tuyết S, Nguyễn Th H, Lê Phước Tr, Võ Văn D, Lê H D và Tr n Th Thu N về tội: “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.

* Tại phiên tòa:

- Các b cáo đã khai nhận Hnh vi phạm tội của mình như nội dung bản áo trạng đã nêu. Đại diện Viện kiểm sát nhân D th xã GC, tỉnh Tiền Giang vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố b cáo về tội danh, điều luật áp dụng như nội dung bản áo trạng và đề ngh Hội đồng xét xử:

* Tuyên bố b cáo Lê Th Mỹ D, về tội: “Tổ chức đánh bạc”; ác b cáo Lê Th Mỹ D, Phạm Th S, Huỳnh Th Tuyết S, Nguyễn Th H, Lê Phước Tr, Võ Văn D, Lê H D và Tr n Th Thu N, về tội: “Đánh bạc”.

- ăn cứ khoản 1 Điều 321, điểm b khoản 1 Điều 322, Điều 17, Điều 3N, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều N1, Điều NN Bộ luật hình sự năm 201N (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

Xử phạt: b cáo Lê Th Mỹ D từ 80.00.000 đồng đến 90.000.000 đồng về tội: “Tổ chức đánh bạc”, từ 2N.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng về tội: “Đánh bạc”. Tổng h p hình phạt từ 10N.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nộp ngân sách NH nước. Thời gian thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Xử phạt các b cáo Phạm Th S, Nguyễn Th Hà, Huỳnh Th Tuyết S, Lê Phước Tr, Võ Văn D, Lê H D và Tr n Th Thu N mỗi b cáo 20.000.000 đồng đến 2N.000.000 đồng nộp ngân sách NH nước.

* Về vật chứng:

ăn cứ Điều 47, Điều 48 Bộ luật hình sự năm 201N (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 201N.

- T ch thu, tiêu hủy:

+ N1 (năm mươi mốt) bộ bài tứ sắc chưa sử dụng;

+17 (mười bảy) bộ bài tứ sắc đã sử dụng;

+ 02 (hai) đĩa nhựa;

+ 02 (hai) tô nhựa;

+ 02 (hai) tấm vải;

+ 02 (hai) tấm nhựa;

+ 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy biển kiểm soát 63B2-30N.28 mang tên Nguyễn Th Lan Hương.

- T ch thu nộp ngân sách NH nước: 1N.789.000 đồng:

+ Tiền V Nam: N.309.000 đồng trong đó: thu trên chiếu bạc chiếu bạc thứ nhất (trong phòng ngủ) là N.10N.000 đồng và thu trên chiếu bạc chiếu bạc thứ hai (ở giữa nH sau) là 204.000 đồng;

+ Số tiền 200.000 đồng thu giữ trong người của Phạm Th S

+ Số tiền 1.400.000 đồng thu giữ trong người của Lê Phước Tr;

+ Số tiền 1.N00.000 đồng thu giữ trong người của Lê H D;

+ Số tiền 3.000.000 đồng thu giữ trong người của Võ Văn D;

+ Số tiền 1.380.000 đồng trong đó: Võ Văn D giao nộp 230.000 đồng, Nguyễn Th H giao nộp N00.000 đồng, Lê Th Th giao nộp 6N0.000 đồng tiền d ng để đánh bạc.

+ Số tiền 3.000.000 đồng Lê Th Mỹ D giao nộp tiền thu l i bất chính.

- Trả lại cho các b cáo: Tiền V Nam: 102.320.000 đồng, trong đó:

+ Số tiền 12.870.000 đồng thu giữ trong người của Lê Th Mỹ D;

+ Số tiền 4.700.000 đồng thu giữ trong người của Lê Phước Tr;

+ Số tiền 1N.000.000 đồng thu giữ trong cốp xe mô tô biển số 63B6-442.81 của Lê Phước Tr;

+ Số tiền 10.000.000 đồng thu giữ trong người của Tr n Th Thu N;

+ Số tiền 30.000.000 đồng thu giữ trong người của Lê H D;

+ Số tiền 29.7N0.000 đồng thu giữ trong người của Võ Văn D;

+ 01 (một) đ u thu dữ liệu camera nhãn hiệu Hikivison của Lê Th Mỹ D;

+ 01 (một) điện thoại di động Samsung 6 Plus của Huỳnh Th Tuyết S;

+ 01 (một) điện thoại di động Oppo 71 (2018) của Phạm Th S;

+ 01 (một) điện thoại di động Oppo F9 của Lê Phước Tr;

+ 01 (một) điện thoại di động Samsung N0s của Tr n Th Thu N;

+ 02 (hai) điện thoại di động gồm: 01 điện thoại di động Forme và 01 điện thoại di động Itel của Lê H D;

+ 01 (một) điện thoại di động Nokia, bàn phím màu đen của Võ Văn D;

+ Lê Th Mỹ D: 01 xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Smash Revo, biển kiểm soát 63B6-087.12, số khung E4DJ0 016N31, số máy E4NN-160N30 do Nguyễn Th Thắm đứng tên chủ xe.

+ Lê Phước Tr: 01 (một) xe mô tô hai bánh nhãn hiệu nhãn hiệu Nozza Grande, biển kiểm soát 63B6-442.81, số khung RL SE7610GY098963, số máy E3N4E098974 do Lê Phước Tr đứng tên chủ xe;

+ Võ Văn D: 01 (một) xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Vario 12N, biển kiểm soát 63B6-348.09, số khung MH1JFV114JK872110, số máy JFV1E1877270 do Võ Văn D đứng tên chủ xe;

+ Lê H D: 01 (một) xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Lead, biển kiểm soát 63B2-30N.28, số khung RLHJF4N01DYN31699, số máy JF4NE0087N47.

Nhưng tiếp tục tạm giữ của các b cáo để đảm bảo thi Hnh án.

- Trao trả lại cho Lê Th Mỹ D: 01 xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Hayate, biển kiểm soát 63H3-4037, số khung EE080134323, số máy F4 N-136843 do Nguyễn Văn Quơn đứng tên chủ xe.

* Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự, Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

Buộc mỗi b cáo phải ch u 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa những người tham gia tố tụng không có ý kiến gì về quyết đ nh truy tố của Viện kiểm sát.

* Lời nói sau cùng của các b cáo:

- Các b cáo đã biết lỗi, ăn năn, hối cải về Hnh vi của mình. Mong Hội đồng xem xét giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về tính h p pháp của Hnh vi, quyết đ nh tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử: Hnh vi, quyết đ nh tố tụng của cơ quan điều tra ông an th xã GC, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân D th xã GC, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa b cáo không có ý kiến hay khiếu nại gì về Hnh vi, quyết đ nh của ơ quan tiến Hnh tố tụng, người tiến Hnh tố tụng. Do đó, Hnh vi, quyết đ nh tố tụng của ơ quan tiến Hnh tố tụng, người tiến Hnh tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.

Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa hôm nay các b cáo khai nhận:

Vào ngày 23/4/2021 Lê Th Mỹ D sử dụng nhà của b cáo để tổ chức đánh bạc hình thức chơi đánh bài ỏ (loại bài tứ sắc) đư c thua bằng tiền. Tổng số tiền thu giữ mà tất cả b cáo d ng để đánh bạc trái phép đư c thua bằng tiền tại chiếu bạc thứ nhất (trong phòng ngủ) là N.80N.000 đồng (trong đó: b cáo Lê Th Mỹ D: 1.200.000 đồng, Phạm Th S: 200.000 đồng, Huỳnh Th Tuyết S: 3.700.000, Nguyễn Th H: N00.000 đồng và tiền xâu trên chiếu bạc là 20N.000 đồng). Tổng số tiền thu giữ mà tất cả b cáo d ng để đánh bạc trái phép đư c thua bằng tiền tại chiếu bạc thứ hai (ở giữa nH sau) là 6.334.000 đồng (trong đó: Lê H D: 1.N00.000 đồng, Võ Văn D: 3.230.000 đồng, Lê Phước Tr: 1.400.000 đồng và tiền xâu trên chiếu bạc là 204.000 đồng).

Lời khai nhận của các b cáo phù h p biên bản khám nghiệm hiện trường, biên bản bắt người phạm tội quả tang, lời khai của người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan, đồng thời khớp với các lời khai trước đây của các b cáo tại cơ quan cơ điều tra và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.

. Với các chứng cứ tài liệu đã nêu trên, Tòa án có đ y đủ căn cứ để kết luận: B cáo Lê Th Mỹ D, đã phạm tội: “Tổ chức đánh bạc” theo điểm b khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự. ác b cáo: Lê Th Mỹ D, Phạm Th S, Huỳnh Th Tuyết S, Nguyễn Th H, Lê Phước Tr, Võ Văn D, Lê H D và Tr n Th Thu N, đã phạm tội: “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự. Do đó, Viện kiểm sát truy tố các b cáo về tội danh và điều khoản nêu trên là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

. Về vai trò trách nhiệm của từng b cáo trong vụ án này thì thấy đây là vụ án đồng phạm giản đơn, không có sự tổ chức chặt chẽ, không có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng. Trong vụ án này, b cáo Lê Th Mỹ D sử dụng nH làm nơi tổ chức đánh bạc, chuẩn b công cụ, đồ d ng phục vụ cho hoạt động đánh bạc như bài ỏ, phòng, đĩa nhựa,….tổ chức cho các con bạc thực hiện việc đánh bạc trái phép, sau đó lấy tiền xâu mục đích tiêu xài cá nhân; Lê Th Mỹ Dung c ng các b cáo còn lại gồm Phạm Th S, Huỳnh Th Tuyết S, Nguyễn Th H, Lê Phước Tr, Võ Văn D, Lê H D và Tr n Th Thu N trực tiếp thực hiện Hnh vi đánh bạc. ho nên từng b cáo phải ch u trách nhiệm tương xứng với Hnh vi phạm tội của mình đã gây ra.

[N]. Xét về tính chất, mức độ Hnh vi phạm tội của các b cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm trật tự công cộng tại đ a phương. Các b cáo nhận thức đư c NH nước nghiêm cấm việc đánh bạc trái phép dưới m i hình thức nhưng vì động cơ tư l i mà các b cáo đã bất chấp pháp luật, phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp, thể hiện thái độ xem thường pháp luật của b cáo, nên các b cáo phải b xử lý bằng pháp luật hình sự, nhằm cải tạo, giáo dục các b cáo, có ý thức tôn tr ng pháp luật và phòng ngừa chung cho xã hội.

Về nhân thân của các b cáo:

Lê Th Mỹ D, Phạm Th S, Huỳnh Th Tuyết S, Lê Phước Tr, Võ Văn D, Lê H D và Tr n Th Thu N có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự; Nguyễn Th H có 01 tiền sự về Hnh vi đánh bạc vào ngày 27/11/2020 (đã xóa án tích).

. Về tình tiết giảm nhẹ của các b cáo:

Lê Th Mỹ D đã tHnh khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tự nguyện nộp lại tiền thu l i bất chính, có anh ruột tên Nguyễn Kim nh là liệt sĩ, là những tình tiết giảm nhẹ theo điểm s khoản 1 Điều N1 và khoản 2 Điều N1 Bộ luật Hình sự. Phạm Th S, Huỳnh Th Tuyết S, Nguyễn Th H, Lê Phước Tr, Võ Văn D, Lê H D và Tr n Th Thu N trong quá trình điều tra đã tHnh khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội l n đ u và thuộc trường h p ít nghiêm tr ng là những tình tiết giảm nhẹ theo điểm i, s khoản 1 Điều N1 Bộ luật Hình sự. Lê H D có anh ruột tên Nguyễn Kim nh là liệt sĩ; Phạm Th S có cha là ông Phạm Văn Sơn đã từng tham gia kháng chiến chống Pháp và đư c NH nước công nhận là thương binh; Tr n Th Thu N có mẹ ruột tên Võ Th Phích đư c NH nước trao tặng 02 huy chương kháng chiến hạng nhì trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều N1 Bộ luật Hình sự.

. Về tình tiết tăng nặng của các b cáo: không có.

. Hội đồng xét xử nhận thấy các b cáo đã tHnh khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Trong giai đoạn điều tra các b cáo Lê Th Mỹ D, Phạm Th S, Huỳnh Th Tuyết S, Nguyễn Th H đã đư c áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam, thời gian giam cũng đủ để các b cáo suy nghĩ, nhận thức đư c Hnh vi phạm tội của mình. ác b cáo cũng có nơi cư trú cụ thể, rõ ràng, đa số đều có nhân thân tốt, đều lớn tuổi, có công việc ổn đ nh, phạm tội là tức thời, nhận thức pháp luật còn hạn chế, các b cáo có khả năng tự cải tạo và nếu không bắt b cáo đi chấp Hnh hình phạt t thì không gây ảnh hưởng xấu đến cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm. Vì vậy, không c n thiết phải cách ly b cáo ra khỏi đời sống xã hội mà chỉ c n xử phạt các b cáo một khoản tiền nhất đ nh, nhằm để trừng tr về mặt kinh tế và để các b cáo nhận thức về việc làm sai trái của mình là cũng đủ răn đe, cải tạo và giáo dục các b cáo trở tHnh người lương thiện, đồng thời cũng góp ph n làm tăng nguồn thu cho ngân sách NH nước đ a phương phục vụ cho các hoạt động khác có ích cho xã hội, ph h p với quy đ nh tại Điều 3N Bộ luật Hình sự.

. Đối với hâu Th Lệ Quyên là con dâu của Lê Th Mỹ D không có lấy tiền từ các con bạc. Ngoài ra, khi làm việc với Lê Th Mỹ D xác nhận chỉ một mình và không có ai c ng với Lê Th Mỹ D tổ chức đánh bạc nên không có cơ sở xử lý hâu Th Lệ Quyên và Đoàn Hữu Quốc V với vai trò giúp sức.

- Đối với Lê Th Th và Nguyễn Th Kh có tham gia đánh bạc tại nH Lê Th Mỹ D, nhưng số tiền d ng để đánh bạc không đủ yếu tố cấu tHnh tội: “Đánh bạc”. ông an th xã GC ra quyết đ nh xử phạt vi phạm Hnh chính đối với Lê Th Th và Nguyễn Th Kh về Hnh vi đánh bạc bằng Hnh thức phạt tiền mỗi người là 1.N00.000 đồng là có cơ sở.

Về vật chứng, xử lý vật chứng:

Vào Ngày 31/12/2021, ơ quan ảnh sát điều tra – ông an th xã GC, tỉnh Tiền Giang đã tiến Hnh trao trả cho chủ sở hữu các đồ vật, tài sản sau:

+ Lê Th H: 01 điện thoại di động Oppo Reno3, số Imeil 860202041N12394, Imeil 2: 860202041N12386 và số tiền 2.0N0.000 đồng.

+ Nguyễn Th Kh: 01 điện thoại di động Oppo 3s, số Imeil: 869347036223779, Imeil 2: 869347036223761 và số tiền 1N.100.000 đồng.

+ Võ Minh Hiếu: 01 xe mô tô hai bánh nhãn hiệu WaveS, biển kiểm soát 63B6-002.1N, số khung RLHH 12068YN64908, số máy H 12E- 0137N62.

+ Phan Tiến Dũng: 01 xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Future, biển kiểm soát N1P6-1298, số khung RLHJ 0201Y2N298, số máy J 02E02NN33N.

+ Lê Th Th: 01 xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Wave 110, biển kiểm soát 63H2-6903, số khung RLHJ 43129Y02N309, số máy JC43E0N4696; 01 điện thoại di động Vivo, số Imeil 1: 86132N049416232, Imeil 86132N049416224 và số tiền 10.6N0.000 đồng.

+ Đoàn Hữu H ng: 01 xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 63B6- 171.02, số khung RLCSNC6K0EY17N01N, số máy NC6K17N027.

+ B i Th H Như: 01 xe mô tô hai bánh nhãn hiệu SH Mode, biển kiểm soát 63B6-331.36, số khung RLHJFN133GZ323831, số máy JFN1E091NN44.

+ hâu Th Lệ Quyên: số tiền 7.1N0.000 đồng.

+ Đoàn Hữu Quốc V: 01 điện thoại di động Samsung, số Imeil: 3N6446086NNN807, Imeil 2: N6446086NNN807.

Việc xử lý vật chứng của cơ quan điều tra là đúng quy đ nh pháp luật nên ghi nhận.

Hiện đang tạm giữ:

- N1 (năm mươi mốt) bộ bài tứ sắc chưa sử dụng; 17 (mười bảy) bộ bài tứ sắc đã sử dụng; 02 (hai) đĩa nhựa; 02 (hai) tô nhựa; 02 (hai) tấm vải; 02 (hai) tấm nhựa. Đây là công cụ các b báo d ng để đánh bạc nên t ch thu tiêu hủy.

+ 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy biển kiểm soát 63B2-30N.28 mang tên Nguyễn Th Lan Hương, ngụ ấp 10, xã Mỹ Thạnh, huyện ai Lậy, tỉnh Tiền Giang (trên đ a bàn huyện ai Lậy không có đ a chỉ trên) chứng tỏ rằng giấy đăng ký xe mà Lê H D cung cấp không h p pháp. Tại phiên tòa Lê H D cho rằng không có giá tr nên t ch thu tiêu hủy.

- Số tiền tham gia đánh bạc thu giữ đư c là 12.789.000 đồng gồm:

+ Số tiền N.309.000 đồng (trong đó: thu trên chiếu bạc chiếu bạc thứ nhất (trong phòng ngủ) là N.10N.000 đồng và thu trên chiếu bạc chiếu bạc thứ hai (ở giữa nH sau) là 204.000 đồng); Số tiền 200.000 đồng thu giữ trong người của Phạm Th S, số tiền 1.400.000 đồng thu giữ trong người của Lê Phước Tr; Số tiền 1.N00.000 đồng thu giữ trong người của Lê H D; Số tiền 3.000.000 đồng thu giữ trong người của Võ Văn D; Số tiền Võ Văn D giao nộp 230.000 đồng, Nguyễn Th H giao nộp N00.000 đồng. Đây là tiền d ng để đánh bạc nên t ch thu sung quỹ NH nước.

+ Đối với số tiền Lê Th Th tự nguyện giao nộp 6N0.000 đồng. Đây là tiền d ng để đánh bạc nên t ch thu sung quỹ NH nước.

- Số tiền 3.000.000 đồng Lê Th Mỹ D giao nộp tiền thu l i bất chính nên t ch thu sung quỹ NH nước.

- Số tiền thu giữ đư c trong người của các b cáo nhưng không sử dụng vào việc đánh bạc là 102.320.000 đồng, trong đó: Số tiền 12.870.000 đồng thu giữ trong người của Lê Th Mỹ D; Số tiền 4.700.000 đồng thu giữ trong người của Lê Phước Tr; Số tiền 1N.000.000 đồng thu giữ thu giữ trong cốp xe mô tô biển số 63B6-442.81 của Lê Phước Tr; Số tiền 10.000.000 đồng thu giữ trong người của Tr n Th Thu N; Số tiền 30.000.000 đồng thu giữ trong người của Lê H D; Số tiền 29.7N0.000 đồng thu giữ trong người của Võ Văn D c n trao trả cho các b cáo nhưng tiếp tục tạm giữ để đảm bảo việc thi Hnh án.

- Trong số các đồ vật, tài liệu thu giữ khi bắt quả tang gồm: 01 (một) đ u thu dữ liệu camera nhãn hiệu Hikivison của Lê Th Mỹ D; 01 (một) điện thoại di động Samsung 6 Plus của Huỳnh Th Tuyết S; 01 (một) điện thoại di động Oppo 71 (2018) của Phạm Th S; 01 (một) điện thoại di động Oppo F9 của Lê Phước Tr; 01 (một) điện thoại di động Samsung N0s của Tr n Th Thu N; 02 (hai) điện thoại di động gồm: 01 điện thoại di động Forme và 01 điện thoại di động Itel của Lê H D; 01 (một) điện thoại di động Nokia, bàn phím màu đen của Võ Văn D; 01 (một) xe mô tô hai bánh nhãn hiệu nhãn hiệu Nozza Grande, biển kiểm soát 63B6-442.81, số khung RL SE7610GY098963, số máy E3N4E098974 do Lê Phước Tr đứng tên chủ xe; 01 (một) xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Lead, biển kiểm soát 63B2-30N.28, số khung RLHJF4N01DYN31699, số máy JF4NE0087N47 của Lê H D; 01 (một) xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Vario 12N, biển kiểm soát 63B6-348.09, số khung MH1JFV114JK872110, số máy JFV1E1877270 do Võ Văn D đứng tên chủ xe; 01 xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Smash Revo, biển kiểm soát 63B6-087.12, số khung E4DJ0C016N31, số máy E4NN-160N30; 01 xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Hayate, biển kiểm soát 63H3- 4037, số khung EE080134323, số máy F4 N-136843 là xe của Lê Th Mỹ D. Đối với đồ vật, tài sản trên, qua làm việc các b cáo khai nhận không sử dụng vào mục đích đánh bạc nên trao trả cho các b cáo nhưng tiếp tục tạm giữ để đảm bảo việc thi Hnh án.

. ác b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo qui đ nh tại Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Xét lời đề ngh của Đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 321; Điểm b khoản 1 Điều 322; Điều 17; Điều 3N; Điều 47; Điều 48; điểm i, s khoản 1 Điều N1, khoản 2 Điều N1; Điều NN Bộ luật Hình sự;

- Điều 106; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự;

- Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

1. Tuyên bố b cáo Lê Th Mỹ D phạm tội: “Tổ chức đánh bạc”; ác b cáo Lê Th Mỹ D, Phạm Th S, Huỳnh Th Tuyết S, Nguyễn Th H, Lê Phước Tr, Võ Văn D, Lê H D và Tr n Th Thu N phạm tội: “Đánh bạc”.

2. Về hình phạt:

- Xử phạt b cáo Lê Th Mỹ D 90.000.000 đồng về tội: “Tổ chức đánh bạc” và 30.000.000 đồng về tội: “Đánh bạc”. Tổng h p hình phạt b cáo phải chấp hành là 120.000.000 đồng nộp ngân sách NH nước.

- Xử phạt các b cáo Phạm Th S, Huỳnh Th Tuyết S, Lê Phước Tr, Võ Văn D, Lê H D và Tr n Th Thu N mỗi b cáo 20.000.000 đồng nộp ngân sách NH nước.

- Xử phạt b cáo Nguyễn Th H 2N.000.000 đồng nộp ngân sách NH nước.

Thời gian thực hiện sau khi án có hiệu lực pháp luật.

3. Về vật chứng:

* T ch thu, tiêu hủy:

+ N1 (năm mươi mốt) bộ bài tứ sắc chưa sử dụng;

+17 (mười bảy) bộ bài tứ sắc đã sử dụng;

+ 02 (hai) đĩa nhựa;

+ 02 (hai) tô nhựa;

+ 02 (hai) tấm vải;

+ 02 (hai) tấm nhựa;

+ 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy biển kiểm soát 63B2-30N.28 mang tên Nguyễn Th Lan Hương.

* T ch thu nộp ngân sách NH nước:

+ Tiền V Nam: N.309.000 đồng trong đó: thu trên chiếu bạc chiếu bạc thứ nhất (trong phòng ngủ) là N.10N.000 đồng và thu trên chiếu bạc chiếu bạc thứ hai (ở giữa nH sau) là 204.000 đồng;

+ Số tiền 200.000 đồng thu giữ trong người của Phạm Th S

+ Số tiền 1.400.000 đồng thu giữ trong người của Lê Phước Tr;

+ Số tiền 1.N00.000 đồng thu giữ trong người của Lê H D;

+ Số tiền 3.000.000 đồng thu giữ trong người của Võ Văn D;

+ Số tiền 1.380.000 đồng trong đó: Võ Văn D giao nộp 230.000 đồng, Nguyễn Th H giao nộp N00.000 đồng, Lê Th Th giao nộp 6N0.000 đồng tiền d ng để đánh bạc.

+ Số tiền 3.000.000 đồng Lê Th Mỹ D giao nộp tiền thu l i bất chính.

* Trả lại cho các b cáo: Tiền V Nam: 102.320.000 đồng, trong đó:

+ Số tiền 12.870.000 đồng thu giữ trong người của Lê Th Mỹ D;

+ Số tiền 4.700.000 đồng thu giữ trong người của Lê Phước Tr;

+ Số tiền 1N.000.000 đồng thu giữ thu giữ trong cốp xe mô tô biển số 63B6- 442.81 của Lê Phước Tr;

+ Số tiền 10.000.000 đồng thu giữ trong người của Tr n Th Thu N;

+ Số tiền 30.000.000 đồng thu giữ trong người của Lê H D;

+ Số tiền 29.7N0.000 đồng thu giữ trong người của Võ Văn D;

+ 01 (một) đ u thu dữ liệu camera nhãn hiệu Hikivison của Lê Th Mỹ D;

+ 01 (một) điện thoại di động Samsung 6 Plus của Huỳnh Th Tuyết S;

+ 01 (một) điện thoại di động Oppo 71 (2018) của Phạm Th S;

+ 01 (một) điện thoại di động Oppo F9 của Lê Phước Tr;

+ 01 (một) điện thoại di động Samsung N0s của Tr n Th Thu N;

+ 02 (hai) điện thoại di động gồm: 01 điện thoại di động Forme và 01 điện thoại di động Itel của Lê H D;

+ 01 (một) điện thoại di động Nokia, bàn phím màu đen của Võ Văn D;

+ Lê Th Mỹ D: 01 xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Smash Revo, biển kiểm soát 63B6-087.12, số khung E4DJ0 016N31, số máy E4NN-160N30 do Nguyễn Th Thắm đứng tên chủ xe.

+ Lê Phước Tr: 01 (một) xe mô tô hai bánh nhãn hiệu nhãn hiệu Nozza Grande, biển kiểm soát 63B6-442.81, số khung RL SE7610GY098963, số máy E3N4E098974 do Lê Phước Tr đứng tên chủ xe;

+ Võ Văn D: 01 (một) xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Vario 12N, biển kiểm soát 63B6-348.09, số khung MH1JFV114JK872110, số máy JFV1E1877270 do Võ Văn D đứng tên chủ xe;

+ Lê H D: 01 (một) xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Lead, biển kiểm soát 63B2-30N.28, số khung RLHJF4N01DYN31699, số máy JF4NE0087N47.

Nhưng tiếp tục tạm giữ của các b cáo để đảm bảo thi Hnh án.

(Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 04 tháng 04 năm 2022 giữa ơ quan cảnh sát điều tra ông an th xã GC với hi cục Thi Hnh án D sự th xã GC).

Trao trả cho Lê Th Mỹ D 01 (một) xe mô tô hai bánh nhãn hiệu Hayate, biển kiểm soát 63H3-4037, số khung EE080134323, số máy F4 N-136843 do Nguyễn Văn Quơn đứng tên chủ xe.

Thời gian thực hiện sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

4. Về án phí:

- Buộc mỗi b cáo phải ch u 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

N. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 1N ngày kể từ ngày tuyên án b cáo, người có quyền l i và nghĩa vụ liên quan đư c quyền kháng cáo bản án để Tòa án nhân D tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường h p những người vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 1N ngày tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

Trong trường h p Bản án đư c thi Hnh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi Hnh án D sự thì người đư c thi Hnh án D sự, người phải thi Hnh án D sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu c u thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc b cưỡng chế thi Hnh án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án D sự; thời hiệu thi Hnh án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi Hnh án D sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Ơ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ